1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Li 9 HK I

71 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án Li 9 HK I
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 206,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Þnh luËt ¤m TH: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế §o¹n mach nèi tiÕp §o¹n m¹ch song song Bài tập vận dụng định luật Ôm Sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµo chiÒu dµi d©y[r]

Trang 1

phân phối chơng trình : vật lí 9

Cả năm : 37 tuần (70 tiết) Học kì I : 19 tuần (36 tiết) Học kì II : 18 tuần (34 tiết)

Học kì I

1. Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

2. Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm

3. TH: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

4. Đoạn mach nối tiếp

5. Đoạn mạch song song

6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

9. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

10. Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trỏ của dây dẫn

12. Công suất điện

13. Điện năng – Công của dòng điện

14. Bài tập về công suất và điện năng sử dụng

15. Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện

26. Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua

27. Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện

28. ứng dụng của nam châm

37. Dòng điện xoay chiều

38. Máy phát điện xoay chiều

39. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế xoay chiều

40. Truyền tải điện năng đi xa

Trang 2

46. ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

47. Thấu kính phân kì

48. ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

49. Thực hành : Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

- Công suất điện của một dụng cụ điện hoặc của một mạch điện đợc tính bằng công thức nào?

- Điện năng tiêu thụ của một thiết bị điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Trang 3

- Có những biện pháp nào để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng?

Tuần 1

Tiết 1 Ngày soạn: 8 - 8 - 2011

Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện

vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độdòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U

2 Kĩ năng:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các dụng cụ đo: ampe kế, vôn kế

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(10ph)

+ Với V phải mắc song song với đèn vàchốt (+) nối với cực dơng của nguồn

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn.(15ph)

? Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện

(h1.1) nh yêu cầu trong SGK - Tìm hiểu sơ đồ mạch điện

-K

A

Trang 4

Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc

mạch điện

- Y/c một vài nhóm trả lời C1

- Tiến hành thí nghiệm + Mắc mạch điện theo sơ đồ trên + Tiến hành đo, ghi kết quả đo đợc vàobảng 1

+ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1:Khi tăng (hoặc giảm) U giữa hai đầu dâydẫn bao nhiêu lần thì I chạy qua dây dẫn

đó cũng tăng(hoặc giảm) bấy nhiêu lần

- Tự ghi nhận xét vào vở

Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.(10ph)

- Y/cầu HS trả lời câu hỏi : Đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc của I vào U có đặc điểm

? Dựa vào bảng số liệu tiến hành ở thí

nghiệm hãy vẽ các điểm ứng với mỗi cặp

giá trị của U, I Nếu HS có khó khăn thì

h-ớng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn,

vẽ một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ, đồng

thời đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn

Nếu có điểm nào nằm quá xa đờng biểu

diễn thì phải tiến hành đo lại

? Từ dạng đồ thị em rút ra kết luận gì

- Từng HS đọc phần thông báo về dạng đồthị trong SGK để trả lời câu hỏi của GV:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ.

? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng

độ dòng điện và hiệu điện thế? Đồ thị biểu

diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?

? Y/c HS trả lời câu hỏi C5?

? Y/c HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi của GV:

+ CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận vớiHĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó

+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào

U là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

- HS trả lời câu hỏi C5: CĐDĐ chạy quadây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai

- Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Tiết 2 Ngày soạn: 10 - 8 - 2011

Trang 5

- Nhận biết đợc đơn vị đo điện trở và vận dụng đợc công thức điện trở để giải bàitập.

- Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm

- Vận dụng đợc định luật Ôm để giải đợc một số bài tập đơn giản

2 Kĩ năng: Giải các bài tập đơn giản về định luật Ôm và điện trở

3 Thái độ: ham học hỏi, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, bảng phụ kẻ sẵn ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn trongbảng 1 và 2

HS: Làm các bài tập đã cho, đọc trớc bài

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(10ph)

* KTBC

HS1: ? Nêu KL về mối quan hệ giữa I và

U? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc

Hoạt động 2: Xác định th ơng số U/I đối với mỗi dây dẫn (10ph)

? Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1

Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các HS yếu tính

toán cho chính xác

? HS trả lời câu C2 và thảo luận cả lớp

- Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 bài trớctính thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

- Trả lời câu hỏi C2và thảo luận cả lớp và

đi đến nhận xét chung:

- Thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn là bằngnhau và với hai dây dẫn khác nhau là khácnhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở (10ph)

? Điện trở của một dây dẫn đợc tính bằng

công thức nào

? Khi tăng U lên 2 lần thì R tăng mấy lần

Vì sao?

? Đơn vị và ký hiệu

-Trên sơ đồ điện ký hiệu hoặc

-GV giới thiệu các bội số của ôm:k Ω ;M

Ω

? Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V,

dòng điện chạy qua nó có cờng độ 250mA

Tính điện trở của dây?

? Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5M Ω = k

Ω = Ω

? Nêu ý nghĩa của điện trở?

- Từng HS đọc phần thông báo k/n điện trởtrong SGK

- HS tự ghi k/n , đơn vị, kí hiệu vào vở

- Đổi 250mA = 0,25A

- Điện trở biểu thị cho mức độ cản trở dòng

điện nhiều hay ít của dây dẫn

Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (5ph)

? Hãy nêu hệ thức định luật Ôm? Giải

thích và nêu đơn vị của các đại lợng trong

Trang 6

Hoạt động 5: Vận dụng củng cố(10 ) ’Y/c HS tóm tắt nội dung câu hỏi C3 và ph-

- Chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau

thực hành nh yêu cầu trong SGK tr9

C3: Cho R = 12; I = 0,5A Tính U = ?

Giải: Từ công thức I = U

R  U = R I

 U = 12 0,5 = 6(V)Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu dây tócbóng đèn là 6 V

C4: Cho U1 = U2; R2 = 3R1

So sánh I1 và I2Giải: áp dụng đl Ôm cho từng điện trở tacó: I1 = U1

Trả lời các câu hỏi của GV

- Ghi nhớ nội dung học ở nhà

- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở của một dâydẫn bằng ampe kế và vôn kế

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm

2 Kĩ năng: bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở của một dây dẫn

bằng ampe kế và vôn kế

3 Thái độ: nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm.

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Mỗi nhóm: Dây dẫn có điện trở cha biết, nguồn, ampe kế, vôn kế mộtchiều, dây nối, khoá, bảng điện

- HS: Nh yêu cầu trong SGK tr 9

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành ( 10phút)

- Kiểm tra phần việc chuẩn bị báo cáo thực

hành của HS

? Nêu công thức tính điện trở

? Muốn đo U giữa 2 đầu một dây dẫn cần

- HS trả lời câu hỏi BC thực hành

- Công thức tính điện trở R = U

I

Trang 7

- Dùng A mắc nối tiếp với dây dẫn cần đo

I, chốt (+) mắc về phía cực + của nguồn

điện

Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo(30phút)

? Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ

GV Theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS

? Tiến hành đo, ghi kết quả

Hoàn thành báo cáo để nộp

Hoạt động 3: Nhận xét, rút kinh nghiệm Dặn dò (5ph)

Trang 8

- Vận dụng đợc các kiến thức đã học, giải thích một số hiện tợng và vận dụng giảibài tập

2 Kĩ năng: nhận biết đoạn mạch nối tiếp, bố trí và tiến hành thí nghiệm nghiên

cứu đoạn mạch nối tiếp, giải các baì tập về đoạn mạch nối tiếp

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: SGK, giáo án, ba điện trở: 6, 10, 16, ampe kế, vôn kế một chiều,nguồn, công tắc, dây nối, bảng điện

- HS: Chuẩn bị theo nhóm

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(5ph)

? Cho biết trong đoạn mạch mắc nối tiếp 2

bóng đèn thì:

- I chạy qua đèn có mối liên hệ nh thế nào

với I trong mạch chính

- U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên hệ

nh thế nào với U ở mỗi đầu đèn?

Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi của

- CĐ D Đ tại mọi điểm bằng nhau :

? Yêu cầu HS trả lời câu C1

? Giữa R1và R2 có mấy điểm chung?

? Thế nào gọi là mạch điện gồm các điện

? Yêu cầu HS thực hiện C2

C/m với R1 nối tiếp R2 thì: U1

- CĐDĐ tại mọi điểm đều bằng nhau :

I = I1 = I2 (1)

- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổngcác HĐT trên mỗi đèn: U = U1 + U2 (2)C2: áp dụng đl Ôm ta có:

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp (10ph)

? Thế nào là điện trở tơng đơng (Rtđ) của

một đoạn mạch

? Hãy chứng minh công thức tính Rtđ

Rtđ = R1 + R2 (4)

G: Hớng dẫn HS chứng minh

? Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1; U2

? Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I và R

Vì R1 mắc nối tiếp R2 ta có

UAB = U1 + U2

Mà UAB = I RAB(Từ hệ thức đ/l Ôm)

U1 = I1 R1 ; U2 = I2 R2Nên I RAB = I1R1 + I2R2

 I.RAB = I.R1 + I.R2 (vì I = I1 = I2)

Trang 9

Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (13ph)

- Thảo luận nhóm và rút ra kết luận

* Kết luận: Đoạn mạch gồm 2 điện trởmắc nối tiếp có Rtđ = R1 + R2

- HS đọc phần thông báo trong SGK tr 12

Hoạt động 5:Vận dụng Củng cố (10ph)

? HS hoàn thành câu C4

? Gọi HS trả lời câu C4

? Yêu cầu HS hoàn thành và trả lời câu C5

- GV nêu phần mở rộng: điện trở tơng

đ-ơng của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc

nối tiếp bằng tổng các điện trở thành phần

- Nêu phần “ Có thể em cha biết”

Khi K đóng, cầu chì bị đứt 2 đèn khônghoạt độngvì mạch hở

Khi K đóng, dây tóc đèn Đ1 bị đứt đèn Đ2 2

đèn không hoạt độngvì mạch hởC5:

+ Vì R1 nối tiếp R2 => điện trở tơng đơng

R1,2 = R1+ R2 = 20 + 20 = 40 () + Mắc thêm R3 thì điện trở tơng đơng RACcủa đoạn mạch mới là

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ

lý thuyết đối với mạch song song

- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giảibài tập về đoạn mạch song song

Trang 10

2 Kĩ năng: nhận biết đoạn mạch song song, bố trí và tiến hành thí nghiệm

nghiên cứu đoạn mạch song song, giải các baì tập về đoạn mạch song song

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Giáo án, mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1 trên bảng điện mẫu

3 điện trở mẫu, nguồn điện, A, V, dây dẫn

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(7ph)

? Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc

song song, U và I của mạch chính có quan

hệ với U và I của các mạch rẽ nh thế nào

- Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi củaGV

- Y/ c học sinh trả lời C1 , cho biết 2 điện trở

có mấy điểm chung? Cờng độ dòng điện và

hiệu điện thế của đoạn mạch có đăc điểm gì?

? Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của

- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng HĐTgiữa hai đầu mỗi mạch rẽ: U = U1 = U2

c-Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song (8ph)

? Yêu cầu HS vận dụng K/t trả lời C3

Trang 11

-Hoạt động 4: Thí nghiệm kiểm tra hệ thức trên (12ph)

HD, theo dõi, kiểm tra các nhóm HS mắc

mạch điện và tiến hành kiểm tra làm thí

HS: Thảo luận và rút ra kết luậnPhát biểu kết luận: (SGK tr 15)

- HS đọc phần thông báo trong SGK về hiệu

? Vẽ sơ đồ điện biết ký hiệu quạt trần là

? Nếu đèn không hoạt động thì quạt trần có

Từng HS trả lời câu hỏi C4

- Đèn và quạt mắc // với nhau

- Đèn không hoạt động thì quạt trần vẫn hoạt

động bình thờng vì vẫn có dòng điện đi quaquạt

C5: Vì R1 // R2 nên ta có

R12 = R1 R2

R1+R2=

30 30 30+ 30=

450

45 =10 Ω

Vậy Rtđ = 1/3R1, Rtđ = 1/3R2, Rtđ = 1/3R3, hay Rtđ < R1, Rtđ < R2, Rtđ < R3,

- Phát biểu các tính chất của đoạn mạch mắcsong song (HS yếu thì cho đọc phần ghi nhớSGK)

- Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Tiết 6 Ngày soạn: 23 - 8 - 2011

bài 6: Bài tập vận dụng định luật ôm

I Mục tiêu:

M M

Trang 12

1 Kiến thức:

- HS vận dụng đợc kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạnmạch gồm nhiều nhất 3 điện trở

2 Kĩ năng: giải bài tập đơn giản về các loại đoạn mạch: nối tiếp, song song, hỗn

hợp , giải thích một số hiện tợng trong thực tế

3.Thái độ : ham thích môn học.

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Giáo án, nội dung các bài tập, bảng kê các giá trị U và I định mức của một

số đồ dùng điện trong gia đình với 2 nguồn điện 110V và 220V

- HS: Ôn tập kiến thức và làm các bài tập đã cho

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Giải bài 1 ( 14ph)

? HS đọc đề bài bài 1

? Y/c HS tóm tắt đề bài

? Yêu cầu HS giải nháp

GV: Hớng dẫn HS

? R1, R2 mắc với nhau nh thế nào

? Vôn kế, ampe kế đo những đại lợng nào

R1 = 5

U1 = 6V

IA = 0,5A

a Rtđ = ? b R2 = ?Bài giải

Vậy Rtđ của đoạn mạch là 12 ()

b Vì R1 nt R2 => Rtđ = R1 + R2

=> R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5 = 7 Vậy điện trở R2 có giá trị là 7

Hoạt động 1: Giải bài 2 ( 12ph)

? HS đọc đề bài bài 2 và tóm tắt đề bài

? HS giải bài tập 2 dựa vào gợi ý trong SGK

G: Sau khi HS giải xong thu bài một số em để

20

3 (Ω)1

Vậy điện trở R2 có giá trị là 20 

Trang 13

Hoạt động 1: Giải bài 3 ( 12ph)

a A nt R1 nt (R2// R3)Vì R2 = R3 = 30()

I qua R2, R3 bằng nhau và bằng 0,2A

- Nêu các bớc giải 1 bài tập vật lý

- Ghi vở các bớc giải 1 bài tập vật lý

- Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Tuần 4 Ngày soạn: 29 - 8 - 2011

Trang 14

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (l, S, ρ

3 Thái độ: ham học hỏi, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị của GV và HS :

3 cuộn dây có chiều dài, tiết diện và làm bằng các vật liệu khác nhau

Nguồn, khoá, dây nối, bảng điện, ampe kế, vôn kế một chiều, ba dây dẫn cùngtiết diện và vật liệu

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(8ph)

? Phát biểu định luật Ôm? Nêu cách xác

định điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn

vào một trong những yếu tố khác nhau ( 10ph)

? Dây dẫn có điện trở không? Vì sao?

? Quan sát các đoạn dây dẫn ở hình 7.1

cho biết chúng khác nhau ở những yếu tố

nào

? Vậy liệu điện trở của các dây dẫn đó có

giống nhau không

? Những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh

hởng đến điện trở của dây

? Để xác định sự phụ thuộc của R vào một

trong các yếu tố đó thì ta phải làm nh thế

nào

G: Gợi ý: Cách làm giống nh khi ta xác

định tốc độ bay hơi của chất lỏng vào các

yếu tố: nhiệt độ, mặt thoảng gió

HS : Phải đo R của các dây có yếu tố xkhác nhau còn các yếu tố khác là nh nhau

Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn ( 18ph)

? Để xác định sự phụ thuộc của R vào

chiều dài dây dẫn ta làm nh thế nào

? Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Yêu cầu các nhóm chọn dụng cụ, mắc

mạch điện và tiến hành thí nghiệm

GV: Theo dõi kiểm tra, giúp đỡ HS

? Làm TN tơng tự theo sơ đồ mạch điện

hình 7.2b, c

? Từ kết quả TN hãy cho biết dự đoán theo

yêu cầu của C1 có đúng không

HS : Từng nhóm nêu câu trả lời cho 1 yếu

tố thay đổi, các yếu tố  nh nhau

Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời

- Dây dài 2l có điện trở là 2R

- Dây dài 3l có điện trở là 3R

HS làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảngmẫu 1 SGK tr20

- HS làm thí nghiệm và ghi kết quả

HS: Dự đoán ở câu C1 là đúng

Trang 15

? Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

chiều dài nh thế nào

? Hãy phát biểu kết luận?

Hs: R của dây dẫn có cùng tiết diện và đợclàm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ thuậnvới chiều dài của dây

Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố ( 9ph)

? HS đọc câu C2 và giải thích

G: Gợi ý: Với 2 cách mắc trên thì trờng

hợp nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn và

cờng độ dòng điện chạy qua sẽ nhỏ hơn,

? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C3 và trả lời

Gợi ý: Sử dụng định luật Ôm

=> R, => l

? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C4 và trả lời

? Nêu mối quan hệ giữa I và R

C3: Rdd = U

60,3=20 Ω

Chiều dài dây là : l = 20

2 ì 4 = 40 (m)

C4: HS thảo luận nhóm

- Quan hệ giữa I và R là I ~ 1

R

- Vì I1 = 0,25I2 = I2/4 nên điện trở của

đoạn mạch thứ nhất lớp gấp 4 lần điện trởcủa đoạn mạch thứ hai do đó l1 = 4l2

- Phát biểu ghi nhớ

- Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Tiết 8 Ngày soạn: 30 - 8 - 2011

Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vậtliệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở hiểu biết

điện trở của đoạn mạch song song)

- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diệncủa dây

- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vậtliệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

2 Kĩ năng: tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện

của dây Vận dụng giải thích một số bài tập có liên quan

3 Thái độ : Ham hiểu biết

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Giáo án, bảng phụ, Nguồn, khoá, dây nối, bảng điện, ampe kế, vôn kế mộtchiều, ba dây dẫn cùng chiều dài và vật liệu, có tiết diện khác nhau

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan.(8ph)

*KTBC: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào? Các dây dẫn có cùng

S và vật liệu thì phụ thuộc vào chiều dài nh

Trang 16

Hoạt động 2: Nêu dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào

tiết diện dây dẫn (12ph)

? Tơng tự nh bài 7, để xét sự phụ thuộc của

R vào S ta phải làm TN với các dây dẫn nh

thế nào?

? Nêu công thức tính Rtđ trong đoạn mạch

mắc // ?

? Quan sát tìm hiểu các sơ đồ mạch điện

H8.1 SGK và thực hiện câu hỏi C1 SGK

HS: Thảo luận và nêu dự đoán

Điện trở của các dây dẫn có cùng chiềudài , cùng vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiếtdiện của dây

? Y/c HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra đọc

và ghi kết quả đo vào bảng 1

? Làm tơng tự với dây dẫn có tiết diện là S2,

Vận dụng kết luận để trả lời

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4

- Cá nhân HS trả lời C3: Vì S2 = 3S1 => R1 = 3R2

Trang 17

Vậy dãy sắt dài l2 = 50m, có điện trở

là R2 = 45  thì phải có tiết diện là S2=

- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giátrị  của chúng

- Vận dụng công thức R =  l

S để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.

2 Kĩ năng: tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và vật liệu

làm dây Vận dụng giải thích một số bài tập có liên quan

3 Thái độ : Ham hiểu biết

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Giáo án, bảng phụ, Nguồn, khoá, dây nối, bảng điện, ampe kế, vôn kế một chiều, ba dây dẫn cùng chiều dài và tiết diện , làm bằng các vật liệu khác nhau

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(5ph)

Trang 18

HS1: - Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

- Phải tiến hành thí nghiệmvới các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định

sự phụ thuộc của R vào tiết diện của

GV: Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ

? Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào

vật liệu làm dây hay không

- HS quan sát và suy nghĩ trả lời Các dây phải có cùng:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất (8ph)

? Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây

đợc đặc trng bằng đại lợng nào

? Đại lợng này có trị số đợc xác định nh

thế nào?

? Đơn vị của đại lợng này là gì?

Y/c HS tìm hiểu bảng điện trở suất của

? Trong các chất nêu trong bảng, chất nào

dẫn điện tốt nhất Tại sao đồng đợc dùng

để (cuốn) làm lõi dây nối các mạch điện

? Dựa vào mối quan hệ giữa R và S Tính

R của dây constantan trong câu C2

- Từng nhóm HS đọc phần thu thập thôngtin và trả lời câu hỏi

+ Đặc trng bằng điện trở suất + HS đọc k/n điểntở suất(SGK tr 26 phần

- Bạc dẫn điện tốt nhất

-Vì đồng dẫn điện tốt (có  nhỏ) giá thành hạhơn so với bạc nhiều

- HS: biết  = 0,5.10-6 m có nghĩa là mộtdây dẫn hình trụ làm bằng constantan cóchiều dài 1m; S= 1m2  R = 0,5.10-6Vậy đoạn dây constantan có l =1m

b-+ Bớc 1: R = + Bớc 2: R = .l+ Bớc 3: R =  l

Trang 19

nghĩa các ký hiệu, đơn vị

- Công thức tính điện trở : R =  l

S

Trong đó:  là điện trở suất (m)

l là chiều dài dây dẫn (m)

S là tiết diện dây dẫn (m2)

Hoạt động 4 : Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà.( 10ph)

C4: Y/c HS đọc câu C4 và tóm tắt

? Để tính R ta vận dụng công thức nào

Củng cố:

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

S

- Nói  của sắt là 12.10-8 m có nghĩa làmột thanh sắt hình trụ có chiều dài 1m tiếtdiện 1m2 có điện trở là 12.10-8 

- Chọn C vì bạc có  nhỏ nhất trong số 4kim loại đã cho

- Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Tiết 10 Ngày soạn: 7 - 9 - 2011

Bài 10: điện trở - biến trở dùng trong kỹ thuật

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch

- Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật

2 Kĩ năng: sử dụng biến trở trong mạch để điều chỉnh cờng độ dòng điện.

3 Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV: Giáo án, biến trở con chạy 20 - 2A, biến trở than, đèn, khoá, dây nối, bảng

điện, điện trở ghi sẵn trị số, điện trở có vòng màu

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(8ph)

* KTBC: HS1: Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc nh

thế nào Viết công thức biểu diễn sự phụ

Trả lời các câu hỏi của GV

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiềudài, tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc

Trang 20

- Cách thay đổi chiều dài dây dễ thực hiện.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở ( 14ph)

? Hãy quan sát ảnh chụp hình 10.1 và trả

+ Chỉ ra hai chốt nối vào 2 đầu cuộn dây

của các biến trở, con chạy của biến trở

? Vậy muốn R tăng có tác dụng thì phải

HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C2

- Nếu mắc hai đầu AB của cuộn dây nàynối tiếp với mạch điện thì khi dịch chuyểncon chạy R không thay đổi l của dây.HS: R của mạch có thay đổi vì l của dâythay đổi

- Cá nhân HS hoàn thành câu C4

Hoạt động 3:Sử dụng biến trở để điều chỉnh c ờng độ dòng điện ( 12ph)

? Yêu cầu HS trả lời câu C5

GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện

theo sơ đồ, làm thí nghiệm theo hớng dẫn ở

câu C6

? Thảo luận và trả lời câu C6

? Hãy quan sát và nêu nhận xét về cờng độ

dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số

của biến trở

? Biến trở là gì Đợc dùng để làm gì?

- Liên hệ thực tế : 1 số thiết bị sử dụng

trong gia đình có sử dụng biến trở than

(chiết áp) nh trong rađiô, tivi, đèn bàn

HS: Làm TN theo các bớc theo dõi độ sángcủa bóng đèn

=> Khi dịch chuyển con chạy => R thay

đổi => I trong mạch thay đổi

HS nêu nhận xét HS: Biến trở là điện trở có thể thay đổi đợctrị số và có thể đợc dùng để điều chỉnh c-ờng độ dòng điện trong mạch

- Tự ghi vở KL

Hoạt động 4: Nhận dạng 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật ( 5ph)

- Hớng dẫn cả lớp trả lời chung câu C7

Gợi ý: Lớp than hay lớp kim loại dầy hay

mỏng -> làm R thay đổi

? Y/c HS quan sát các loại điện trở dùng

trong kỹ thuật, kết hợp với câu C8 nhận

dạng 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật

- C7: Lớp than hay kim loại mỏng sẽ làmcho điện trở có giá trị lớn vì nó có tiết diệnnhỏ

- Quan sát các điện trở trong kĩ thuật đểnhận dạng và xác định trị số của các điệntrở đó

Trang 21

Làm câu C10 và làm bài tập 10.1

đến 10.6 SBT tr16

Chuẩn bị bài 11

Tuần 6

Tiết 11 Ngày soạn: 12 - 9 - 2011

Bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm

và công thức tính điện trở của dây dẫn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Vận dụng định luật Ôm và công thức tính R của dây dẫn để tính đợc các đại lợng

có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song songhoặc hỗn hợp

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải bài tập theo đúng các

b-ớc

3 Thái độ : cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, các bài tập mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp

HS : Ôn tập về định luật ôm, công thức tính R của đoạn mạch nối tiếp, //

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(6ph)

HS1: Phát biểu và viết hệ thức của

định luật Ôm, ghi rõ đơn vị của từng đại

l-ợng

HS2: Viết công thức tính R của dây

dẫn? Từ công thức nêu rõ mối quan hệ của

điện trở với các đại lợng

Trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động 2:Giải bài 1 (12ph).

? Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài

? Muốn tính đợc I chạy qua dây dẫn ta

phải tính đợc đại lợng nào trớc

? Khi đã tính đợc R của dây dẫn thì ta tính

Tính I = ?Giải:

Điện trở của dây nicrom là:

R =  l

1,1 10−6.300,3 10−6 =110(Ω)

Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:

Trang 22

Hoạt động 3: Giải bài 2 (12ph).

? Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài

Y/c Hs nêu cách giải câu a

GV chốt lại cách giải đúng, y/c HS lên

bảng trình bày

GV: Gợi ý HS nếu HS không giải đợc

? Phân tích mạch điện

? Để tính đợc R2 cần biết gì

- Yêu cầu HS giải vào vở

? Nêu cách giải khác cho phần a

Điện trở R2 là: R = R1+ R2-> R2 = R - R1= 20 - 7,5 = 12,5 ()

Cách 2: Có U1 = I.R1= 0,6.7,5 = 4,5(V)Vì U=U1+U2U2=U-U1=12-4,5 = 7,5V

Điện trở R2 là: R2 = U2

7,50,6=12 , 5(Ω)

Giải: Vậy chiều dài dây làm biến trở là

Hoạt động 4:Giải bài 3 (12ph)

- Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài

GV: Hớng dẫn HS

- Dây nối từ M đến A và N ->B đợc coi nh

một điện trở Rd nối tiếp với đoạn mạch

a Điện trở của dây dẫn là :

Rd = l

S=1,7 10

− 8200,2 10− 6=17(Ω)

Trang 23

? Phát biểu và viết hệ thức của

Trả lời câu hỏi của GV

Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Tiết 12 Ngày soạn: 13 - 9 - 2011

Bài 12: Công suất điện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện

- Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại

2 Kĩ năng: Giải một số bài tập đơn giản về công suất điện

3 Thái độ: Cẩn thận , trung thực, ham học hỏi.

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Giáo án, bóng đèn 12V- 3w ; 6V - 3w, biến trở 20 - 2A

- HS : ôn lại đl Ôm, nghiên cứu trớc bài mới

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(5ph)

* KTBC: Phát biểu và viết hệ thức của

Hoạt động 2 : Tìm hiểu công suất định mức của

các dụng cụ điện (15ph)

1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện

ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ

? Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin

SGK và trả lời câu hỏi (C3 SGK tr 34)

? Vậy số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho

C1: Cùng một hiệu điện thế thì đèn nào ghi

C3: + Cùng một bóng đèn, khi đèn sángmạnh thì công suất lớn

+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít thì công

Trang 24

suất nhỏ

Hoạt động 3: Tìm công thức tính công suất điện ( 15 ph)

? Đọc phần đầu của phần II và nêu mục

- HS nêu mục tiêu của thí nghiệm: xác

định mối liên hệ giữa công suất tiêu thụcủa một dụng cụ điện với HĐT đặt vàodụng cụ đó và CĐDĐ qua nó

HS: Nghiên cứu sơ đồ 12.2 và nêu các bớctiến hành thí nghiệm

HS: Trả lời

- Với đèn 1: U.I = 6.0,82  5w

- Với đèn 2: U.I= 0.0,51  3w+ Tích U.I đối với mỗi đèn có giá trị bằngcông suất định mức ghi trên đèn

Trang 25

Tuần 7 Ngày soạn: 20 - 9 - 2011

Tiết 13

Bài 13: điện năng - công của dòng điện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của côngtơ là 1 kwh

- Chỉ ra đợc các dạng năng lợng nhờ chuyển hoá trong các dụng cụ điện nh bàn

là, bếp điện, nồi cơm điện, quạt điện

- Vận dụng công thức A = P t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợngcòn lại

HS: Ôn lại kiến thức về năng lợng học ở lớp 8, nghiên cứu trớc bài mới

III- Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài

học-Tổ chức tình huống học tập.(8ph)

*KTBC: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

tập 12.1 và 12.2 (SBT)

? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 12.2

- GV sửa chữa các sai sót (nếu có)

ĐVĐ: Khi nào một vật có mang năng

l-ợng

? Dòng điện có mang năng lợng

không ? Bài mới : Hàng tháng ngời sử

dụng điện đều phải trả tiền theo số đếm

của công tơ Vậy số đếm đó là công

suất hay lợng điện năng ?

- 1 HS lên bảng trả lời Bài 12.1: B

Bài 12.2:

a Bóng đèn 12V - 6 W có nghĩa là đèn đợcdùng ở hiệu điện thế định mức là 12V, khi đó

đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W thì

đèn hoạt động bình thờng

b áp dụng công thức P = U.I

 I = P /U = 6W/12V = 0,5A cờng độ định mức qua đèn là 0,5A

c Điện trở của đèn khi sáng bình thờng là:

R = U/I = 12V/0,5A = 24

Hoạt động 2: Tìm hiều về năng l ợng của dòng điện(8ph)

I Điện năng

Trang 26

? Hãy suy nghĩ để trả lời câu hỏi C1

? Hãy thảo luận từng ý câu hỏi C1

VD: Dòng điện qua bàn là thì điện năngchuyển hoá thành nhiệt năng

- HS tự ghi vở k/n điện năng

- Trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành

các dạng năng l ợng khác(8ph)

? Hãy trả lời câu hỏi C2 theo nhóm

? Đại diện nhóm trình bày kết quả

ích đợc chuyển hoá từ điện năng và

toàn bộ điện năng tiêu thụ đợc gọi là

hiệu suất sử dụng điện năng: H =

Điền vào bảng 1 cho câu C2

- Đại diện nhóm 1 trình bày tại bảng

- HS tự ghi vở

- Cá nhân hoàn thành C3 tham gia thảo luậntrên lớp

- Một số HS trả lời , HS khác nhận xét, bổsung

Kết luận : Vậy: Khi dòng điện chạy qua cácvật dẫn điện có thể chuyển hoá thành cácdạng năng lợng khác trong đó có phần nănglợng có ích và có phần nằng lợng là vô ích

- Ghi KL vào vở

Tỷ số H = A1

A2 100% gọi là h/suất của

máy Trong đó: A1 là công có ích

A2 là công toàn phần Vì A2 > A1 nên H < 100%

HS tự ghi vở k/n hiệu suất sử dụng điện năng.nêu rõ: Ai là công có ích

Atp là toàn bộ điện năng tiêu thụ

Hoạt động4: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính

và dụng cụ đo công của dòng điện(15ph)

+ Giáo viên thông báo:

Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn

mạch điện là số đo điện năng mà đoạn

mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành

các dạng năng lợng khác

? Đọc và trả lời C4

? Đọc và thực hiện C5

GV: Hớng dẫn thảo luận chung

? Giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của

t

C5:* Công thức: A = P.t = U.I.t A: Công dòng điện (J) U: Hiệu điện thế (V) I: Cờng độ dòng điện (A)

t : Thời gian dòng điện chạy qua(s) 1W = 1 J/s

Trang 27

GV: Giới thiệu để đo công của dòng

điện ngời ta còn dùng đơn vị kWh

? Hãy đổi từ kWh J

? Trong thực tế để đo công của dòng

điện ngời ta dùng dụng cụ nào?

? Để tìm hiểu xem một số đếm của

công tơ ứng với lợng điện năng sử dụng

là bao nhiêu các em hãy thảo luận C6?

? Hiểu thế nào là số đếm của công tơ

- Đọc phần thông báo mục 3 : Trong thực tế

để đo công của dòng điện ngời ta dùng chiếc

“công tơ điện”

C6 : + Số đếm của công tơ tơng ứng với lợngtăng thêm của số chỉ của công tơ

+ Một số đếm (số chỉ công tơ tăng thêm 1

đơn vị) tơng ứng với lợng điện năng đã sửdụng là 1kWh

= P t = 0,075 4 = 0,3(kw.h)Vậy, lợng điện năng mà bóng đèn sử dụng là0,3 kwh Tơng ứng với số đếm của công tơ là0,3 số

C8: Số chỉ của công tơ tăng thêm 1,5 số -

t-ơng ứng điện năng mà bếp sử dụng là :

A = 1,5kw.h = 1,5 3,6 106 JCông suất của bếp điện là:

HS đọc ghi nhớ của bài

Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Tiết 14 Ngày soạn: 21 - 9 - 2011

Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ

điện mắc nối tiếp và mắc song song

Trang 28

II Chuẩn bị:

HS ôn lại các KT đã học về ĐL Ôm, công suất điện, điện năng

II Tổ chức hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài

Tổ chức tình huống học tập.(5ph)

Gọi hai học sinh lên bảng viết công

thức tính công suất và điện năng tiêu thụ

điện (cả công thức suy diễn)

Hai học sinh lên bảng

HS khác theo dõi, nhận xét

Hoạt động 2: Giải bài tập 1(10ph)

? Đọc và cho biết yêu cầu bài 1

? Lên bảng tóm tắt đầu bài, đổi đơn vị nếu

Y/c HS tự lực giải các phần của bài tập

này, nếu HS có khó khăn thì gợi ý

Vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó đổi ra

KWh bằng cách chia cho 3,6 106J hoặc

b) A = ?(J) ; = ? (số)Giải

Hoạt động 3: Giải bài tập 2(14phút)

? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 2

? Tóm tắt bài tập 2

Y/c HS tự lực giải bài tập 2

- Hớng dẫn chung cả lớp thảo luận bài 2

? Phân tích sơ đồ mạch điện (A) nt Rb nt

Đ  Từ đó vận dụng định luật Ôm cho

đoạn mạch mắc nối tiếp để giải bài tập

Gợi ý:

+ Đèn sáng bình thờng , CĐ D Đ qua đèn

là bao nhiêu?  CĐ D Đ qua ampe kế và số

chỉ của nó là bao nhiêu?

+ Khi đó CĐ D Đ qua biến trở là bao

a Đèn sáng bình thờng do đó:

UĐ = 6V ; p Đ = 4,5 wCĐ D Đ qua đèn là:

b Hiệu điện thế đặt vào hai đầu biến trởlà: Ub = U - UĐ = 9V - 6V = 3V

Điện trở của biến trở tham gia vào mạchkhi đèn sáng bình thờng là:

Trang 29

- Gọi HS nêu các cách giải khác, so sánh

A = U.I.t = 0,75 9 10 60 = 4050J

Hoạt động 4: Giải bài tập 3(13ph)

? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài

? Tóm tắt theo yêu cầu

? Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và

+ Vận dụng kiến thức ở câu b thì bàn là

coi nh một điện trở bình thờng

C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn, bàn

là trong 1 giờ rồi cộng lại

- Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch

bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng

cụ tiêu thụ điện có trong đoạn mạch

a

Vì đèn và bàn là có cùng HĐT định mứcbằng HĐT tại ổ lấy điện, do đó để cả 2hoạt động bình thờng thì trong mạch điện

2 dụng cụ phải mắc //

- Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạchlà:

Ghi nhớ cách giải bài tập vật lí

- Ghi nhớ nội dung học ở nhà

RB

L

U

Trang 30

+ Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo.

+ Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

3 Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.

II Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm học sinh :

- 1 nguồn điện 6 V

- 1 công tắc, 9 đoạn dây nối

- 1 ampe kế GHĐ 500mA, ĐCNN là10mA

- 1 vôn kế GHĐ 5V, ĐCNN là 0,1V

- 1 bóng đèn pin 2,5V - 1W

- 1 quạt điện nhỏ 2,5V

- 1 biến trở 20 - 2A

* Mỗi học sinh: Một báo cáo thực hành theo mẫu đã làm phần trả lời câu hỏi.

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS(8ph)

? Y/c lớp phó học tập báo cáo phần

chuẩn bị bài ở nhà của các học sinh trong lớp

- GV: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở

- Lớp phó học tập báo cáo phần chuẩn bị bài

ở nhà của các học sinh trong lớp

- HS 1 trả lời ý a

- HS 1 trả lời ý b

- HS 1 trả lời ý c

- HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện thínghiệm xác định công suất của bóng đèn

Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn (16ph)

? Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm xác

định công suất của bóng đèn

GV : Chia nhóm, phân công nhóm trởng

Yêu cầu nhóm trởng của các nhóm phân

công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm

mình

- GV : Nêu yêu cầu chung của tiết thực

hành về thái độ học tập, ý thức kỷ luật

- Giao dụng cụ cho nhóm

? Yêu cầu tiến hành TN theo mục

II/SGK/42

- GV: Theo dõi giúp đỡ học sinh mắc

- Từng nhóm thảo luận , nêu cách tiếnhành TN

- Nhóm trởng cử đại diện lên nhận dụng

cụ thí nghiệm

- Phân công bạn th ký ghi chép kết quả và

ý kiến thảo luận

Trang 31

mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc,

đặc biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế vào

mạch, điều chỉnh biến trở ở giá trị lớn

- Đọc kết quả đo đúng quy tắc

Ghi kết quả đo vào BCTH

Hoạt động 3: Xác định công suất của quạt(16ph)

- Tơng tự: GV hớng dẫn HS xác định công

suất của quạt định công suất quạt điện

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng

2

- Các nhóm tiến hành xác định công suấtcủa quạt theo hớng dẫn của GV và hớngdẫn ở phần II mục II

- Cá nhân hoàn thành bảng 2 trong báocáo của mình

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh (5ph)

- GV: Thu báo cáo thực hành

- Nhận xét, rút kinh nghiệm về thái độ , ý

thức và tác phong làm việc của các nhóm

- Rút kinh nghiệm giờ thực hành

Ghi nhớ nội dung học ở nhà

Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lý kết quả đã cho

3.Thái độ: Trung thực, kiên trì

II Chuẩn bị:

Cả lớp: Hình 13.1 và 16.1 phóng to

III Tổ chức hoạt động day - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập(4phút)

? Điện năng có thể biến đổi thành

các dạng năng lợng nào ? cho VD

ĐVĐ: Dòng điện chạy qua các vật

- Trả lời câu hỏi của GV

- Đọc mở bài trong SGK

Trang 32

dẫn thờng gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt

l-ợng toả ra khi đó phụ thuộc vào các yếu tố

nào ?  Bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng(6phút).

? Đọc và chuẩn bị trả lời cho phần I trang

44

- GV có thể cho HS quan sát một số dụng

cụ hay thiết bị điện cụ thể hoặc hình 13.1,

bóng đèn dây tóc, bàn là, mỏ hàn, máy

khoan, máy bơm nớc

? Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện

trên, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi

điện năng đồng thời thành nhiệt năng và

năng lợng ánh sáng, đồng thời thành cơ

năng và nhiệt năng?

? Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện

trên, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi

điện năng hoàn toàn thành nhiệt năng ?

- Các dụng cụ -> nhiệt năng có bộ phận

chính là đoạn dây dẫn bằng hợp kim

nikêlin hoặc constan

? Hãy so sánh điện trở suất của các dây

dẫn hợp kim này với các dây dẫn bằng

Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun - Len xơ(8phút)

- GV: Hớng dẫn thảo luận xây dựng hệ

thức của định luật Jun - Len xơ

+ Khi điện năng đợc biến đổi hoàn toàn

thành nhiệt năng thì nhiệt lợng toả ra ở dd

điện trở R khi có dòng điện cờng độ I

chạy qua trong thời gian đợc tính bằng

công thức nào?

- Vì điện năng biến đổi hoàn toàn thành

nhiệt năng  áp dụng định luật bảo toàn

và chuyển hoá năng lợng  nhiệt lợng toả

ra ở dd Q = ?

II Định luật Jun - Len xơ

1 Hệ thức của định luật.

- Điện năng tiêu thụ : A = U.I t = I2.R.t

- Vì điện năng chuyển hoá thành nhiệtnăng  Q = A hay Q = I2Rt

với R - điện trở dây dẫn

I - Cờng độ dòng chạy qua dây dẫn

t - thời gian dòng chạy qua

Hoạt động 4: Xử lí kết quả TNKT hệ thức biểu thị ĐL Jun- Lenxơ(15ph)

? Đọc và cho biết yêu cầu hình 16.1

? yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời C1,

C2, C3

- Hớng dẫn thảo luận chung

+ GV thông báo : Nếu tính cả phần nhỏ Q

truyền ra môi trờng xung quanh thì A=Q

Nh vậy hệ thức định luật Jun - Len xơ mà

2 Xử lý kết quả của TN kiểm tra

- Đọc mô tả thí nghiệm

- Nêu lại các bớc tiến hành thí nghiệmC1: Điện năng tiêu thụ:

A = I2 Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 JC2:Nhiệt lợng nớc nhận đợc:

Q1 = C1m1t = 4200.0,2 9,5 = 7980 JNhiệt lợng nhôm nhận đợc:

Q2 = C2m2t = 880 0,078 9,5 = 652,08 JNhiệt lợng nớc và bình nhôm nhận đợc: Q

= Q1+Q2= 8632,08 JC3: ta thấy Q A

Trang 33

ta suy luận từ phần 1: Q = I R.t đợc khẳng

định qua TN kiểm tra

Hoạt động 5: Phát biểu ĐL Jun - Lenxơ(4ph)

? yêu cầu phát biểu thành lời

- GV: Chỉnh lại cho chính xác, thông báo

đó chính là nội dung định luật Jun - Lenxơ

? Ghi hệ thức ĐL Jun - Len xơ

- Giải thích rõ ký hiệu trong hệ thức?

Q- là nhiệt lợng do dòng điện toả ra (J)

R - điện trở dây dẫn ( Ω )

I - Cờng độ dòng chạy qua dây dẫn (A)

t - thời gian dòng chạy qua (s)

Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố - h ớng dẫn về nhà(8ph)

? Hãy trả lời C4

+ GV gợi ý: Q = I2Rt vậy nhiệt lợng toả

ra ở dây tóc bóng đèn và dây nối khác

nhau do yếu tố nào ?

+ So sánh điện trở của dây nối và dây tóc

bóng đèn

? Rút ra kết luận gì ?

? Đọc và cho biết yêu cầu C5

? Hãy trình bày tại bảng

s lớn hơn nhiều

so với dây điện trở nối+ Q = I2Rt mà cờng độ chạy qua dây tócbóng đèn và dây nối nh nhau

+ Q toả ra dây tóc > Q ở dây nối  dâytóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng còn

Vì ấm sử dụng ở HĐT 220VP = 1000WTheo định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lợng

Trang 34

Tuần 9

Tiết 17 Ngày soạn: 4 - 10 - 2011

Bài 17: Bài tập vận dụng định luật jun - len xơ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Vận dụng định luật Jun - Len xơ để giải đợc các bài tập về tác dụng

nhiệt của dòng điện

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bớc giải

- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

3 Thái độ: Trung thực, kiên trì, cẩn thận

4 Bồi dỡng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

II Chuẩn bị:

HS ôn lại các kiến thức về đl Ôm và đl Jun - Lenxơ

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5phút)

? Phát biểu định luật Jun - Len xơ

Hoạt động 2: Giải bài tập 1(13phút)

? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài

? Ghi tóm tắt đầu bài lên bảng

+ GV: Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1

s là: 500J khi đó có thể nói công suất

toả nhiệt của bếp 500W

+ Để tính tiền điện phải tính lợng điện

năng tiêu thụ trong một tháng theo đơn

Qtp = I2.R.t = 500 1200 = 600 000 (J)Hiệu suất bếp là:

Trang 35

M = 45 700 = 31500đ

Hoạt động 3 : Giải bài tập 2(13phút)

? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập

Lời giải

a) Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc là:

Qi = C m t = 4200 2 80 = 672000 (J)b) Nhiệt lợng bếp toả ra là:

Thời gian đun sôi lợng nớc trên là746,7 (s)

Hoạt động 4: Giải bài 3(12phút)

Tóm tắt

l = 40m, s = 0,5mm2 = 0,5 10-6m2

U = 200V ; P = 165 W

S = 1,7.10-8 m ; t = 3.302a) R = ? c) Q = ? (KW.h)b) I = ?

Ngày đăng: 12/06/2021, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w