§Þnh luËt ¤m TH: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế §o¹n mach nèi tiÕp §o¹n m¹ch song song Bài tập vận dụng định luật Ôm Sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµo chiÒu dµi d©y[r]
Trang 1
phân phối chơng trình : vật lí 9
Cả năm : 37 tuần (70 tiết) Học kì I : 19 tuần (36 tiết) Học kì II : 18 tuần (34 tiết)
Học kì I
1. Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
2. Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm
3. TH: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
4. Đoạn mach nối tiếp
5. Đoạn mạch song song
6. Bài tập vận dụng định luật Ôm
7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
9. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
10. Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trỏ của dây dẫn
12. Công suất điện
13. Điện năng – Công của dòng điện
14. Bài tập về công suất và điện năng sử dụng
15. Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
26. Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
27. Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện
28. ứng dụng của nam châm
37. Dòng điện xoay chiều
38. Máy phát điện xoay chiều
39. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế xoay chiều
40. Truyền tải điện năng đi xa
Trang 246. ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
47. Thấu kính phân kì
48. ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
49. Thực hành : Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
- Công suất điện của một dụng cụ điện hoặc của một mạch điện đợc tính bằng công thức nào?
- Điện năng tiêu thụ của một thiết bị điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 3- Có những biện pháp nào để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng?
Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 8 - 8 - 2011
Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độdòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U
2 Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các dụng cụ đo: ampe kế, vôn kế
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(10ph)
+ Với V phải mắc song song với đèn vàchốt (+) nối với cực dơng của nguồn
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.(15ph)
? Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện
(h1.1) nh yêu cầu trong SGK - Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
-K
A
Trang 4Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc
mạch điện
- Y/c một vài nhóm trả lời C1
- Tiến hành thí nghiệm + Mắc mạch điện theo sơ đồ trên + Tiến hành đo, ghi kết quả đo đợc vàobảng 1
+ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1:Khi tăng (hoặc giảm) U giữa hai đầu dâydẫn bao nhiêu lần thì I chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng(hoặc giảm) bấy nhiêu lần
- Tự ghi nhận xét vào vở
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.(10ph)
- Y/cầu HS trả lời câu hỏi : Đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào U có đặc điểm
gì
? Dựa vào bảng số liệu tiến hành ở thí
nghiệm hãy vẽ các điểm ứng với mỗi cặp
giá trị của U, I Nếu HS có khó khăn thì
h-ớng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn,
vẽ một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ, đồng
thời đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn
Nếu có điểm nào nằm quá xa đờng biểu
diễn thì phải tiến hành đo lại
? Từ dạng đồ thị em rút ra kết luận gì
- Từng HS đọc phần thông báo về dạng đồthị trong SGK để trả lời câu hỏi của GV:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ.
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng
độ dòng điện và hiệu điện thế? Đồ thị biểu
diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?
? Y/c HS trả lời câu hỏi C5?
? Y/c HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi của GV:
+ CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận vớiHĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào
U là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
- HS trả lời câu hỏi C5: CĐDĐ chạy quadây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tiết 2 Ngày soạn: 10 - 8 - 2011
Trang 5- Nhận biết đợc đơn vị đo điện trở và vận dụng đợc công thức điện trở để giải bàitập.
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
- Vận dụng đợc định luật Ôm để giải đợc một số bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: Giải các bài tập đơn giản về định luật Ôm và điện trở
3 Thái độ: ham học hỏi, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án, bảng phụ kẻ sẵn ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn trongbảng 1 và 2
HS: Làm các bài tập đã cho, đọc trớc bài
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(10ph)
* KTBC
HS1: ? Nêu KL về mối quan hệ giữa I và
U? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc
Hoạt động 2: Xác định th ơng số U/I đối với mỗi dây dẫn (10ph)
? Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1
Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các HS yếu tính
toán cho chính xác
? HS trả lời câu C2 và thảo luận cả lớp
- Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 bài trớctính thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
- Trả lời câu hỏi C2và thảo luận cả lớp và
đi đến nhận xét chung:
- Thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn là bằngnhau và với hai dây dẫn khác nhau là khácnhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở (10ph)
? Điện trở của một dây dẫn đợc tính bằng
công thức nào
? Khi tăng U lên 2 lần thì R tăng mấy lần
Vì sao?
? Đơn vị và ký hiệu
-Trên sơ đồ điện ký hiệu hoặc
-GV giới thiệu các bội số của ôm:k Ω ;M
Ω
? Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V,
dòng điện chạy qua nó có cờng độ 250mA
Tính điện trở của dây?
? Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5M Ω = k
Ω = Ω
? Nêu ý nghĩa của điện trở?
- Từng HS đọc phần thông báo k/n điện trởtrong SGK
- HS tự ghi k/n , đơn vị, kí hiệu vào vở
- Đổi 250mA = 0,25A
- Điện trở biểu thị cho mức độ cản trở dòng
điện nhiều hay ít của dây dẫn
Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (5ph)
? Hãy nêu hệ thức định luật Ôm? Giải
thích và nêu đơn vị của các đại lợng trong
Trang 6Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố(10 ) ’Y/c HS tóm tắt nội dung câu hỏi C3 và ph-
- Chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau
thực hành nh yêu cầu trong SGK tr9
C3: Cho R = 12; I = 0,5A Tính U = ?
Giải: Từ công thức I = U
R U = R I
U = 12 0,5 = 6(V)Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu dây tócbóng đèn là 6 V
C4: Cho U1 = U2; R2 = 3R1
So sánh I1 và I2Giải: áp dụng đl Ôm cho từng điện trở tacó: I1 = U1
Trả lời các câu hỏi của GV
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở của một dâydẫn bằng ampe kế và vôn kế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
2 Kĩ năng: bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở của một dây dẫn
bằng ampe kế và vôn kế
3 Thái độ: nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm.
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Mỗi nhóm: Dây dẫn có điện trở cha biết, nguồn, ampe kế, vôn kế mộtchiều, dây nối, khoá, bảng điện
- HS: Nh yêu cầu trong SGK tr 9
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành ( 10phút)
- Kiểm tra phần việc chuẩn bị báo cáo thực
hành của HS
? Nêu công thức tính điện trở
? Muốn đo U giữa 2 đầu một dây dẫn cần
- HS trả lời câu hỏi BC thực hành
- Công thức tính điện trở R = U
I
Trang 7- Dùng A mắc nối tiếp với dây dẫn cần đo
I, chốt (+) mắc về phía cực + của nguồn
điện
Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo(30phút)
? Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
GV Theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS
? Tiến hành đo, ghi kết quả
Hoàn thành báo cáo để nộp
Hoạt động 3: Nhận xét, rút kinh nghiệm – Dặn dò (5ph)
Trang 8- Vận dụng đợc các kiến thức đã học, giải thích một số hiện tợng và vận dụng giảibài tập
2 Kĩ năng: nhận biết đoạn mạch nối tiếp, bố trí và tiến hành thí nghiệm nghiên
cứu đoạn mạch nối tiếp, giải các baì tập về đoạn mạch nối tiếp
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, giáo án, ba điện trở: 6, 10, 16, ampe kế, vôn kế một chiều,nguồn, công tắc, dây nối, bảng điện
- HS: Chuẩn bị theo nhóm
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(5ph)
? Cho biết trong đoạn mạch mắc nối tiếp 2
bóng đèn thì:
- I chạy qua đèn có mối liên hệ nh thế nào
với I trong mạch chính
- U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên hệ
nh thế nào với U ở mỗi đầu đèn?
Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi của
- CĐ D Đ tại mọi điểm bằng nhau :
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
? Giữa R1và R2 có mấy điểm chung?
? Thế nào gọi là mạch điện gồm các điện
? Yêu cầu HS thực hiện C2
C/m với R1 nối tiếp R2 thì: U1
- CĐDĐ tại mọi điểm đều bằng nhau :
I = I1 = I2 (1)
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổngcác HĐT trên mỗi đèn: U = U1 + U2 (2)C2: áp dụng đl Ôm ta có:
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp (10ph)
? Thế nào là điện trở tơng đơng (Rtđ) của
một đoạn mạch
? Hãy chứng minh công thức tính Rtđ
Rtđ = R1 + R2 (4)
G: Hớng dẫn HS chứng minh
? Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1; U2
? Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I và R
Vì R1 mắc nối tiếp R2 ta có
UAB = U1 + U2
Mà UAB = I RAB(Từ hệ thức đ/l Ôm)
U1 = I1 R1 ; U2 = I2 R2Nên I RAB = I1R1 + I2R2
I.RAB = I.R1 + I.R2 (vì I = I1 = I2)
Trang 9Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (13ph)
- Thảo luận nhóm và rút ra kết luận
* Kết luận: Đoạn mạch gồm 2 điện trởmắc nối tiếp có Rtđ = R1 + R2
- HS đọc phần thông báo trong SGK tr 12
Hoạt động 5:Vận dụng – Củng cố (10ph)
? HS hoàn thành câu C4
? Gọi HS trả lời câu C4
? Yêu cầu HS hoàn thành và trả lời câu C5
- GV nêu phần mở rộng: điện trở tơng
đ-ơng của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc
nối tiếp bằng tổng các điện trở thành phần
- Nêu phần “ Có thể em cha biết”
Khi K đóng, cầu chì bị đứt 2 đèn khônghoạt độngvì mạch hở
Khi K đóng, dây tóc đèn Đ1 bị đứt đèn Đ2 2
đèn không hoạt độngvì mạch hởC5:
+ Vì R1 nối tiếp R2 => điện trở tơng đơng
R1,2 = R1+ R2 = 20 + 20 = 40 () + Mắc thêm R3 thì điện trở tơng đơng RACcủa đoạn mạch mới là
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
lý thuyết đối với mạch song song
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giảibài tập về đoạn mạch song song
Trang 102 Kĩ năng: nhận biết đoạn mạch song song, bố trí và tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu đoạn mạch song song, giải các baì tập về đoạn mạch song song
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1 trên bảng điện mẫu
3 điện trở mẫu, nguồn điện, A, V, dây dẫn
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(7ph)
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc
song song, U và I của mạch chính có quan
hệ với U và I của các mạch rẽ nh thế nào
- Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi củaGV
- Y/ c học sinh trả lời C1 , cho biết 2 điện trở
có mấy điểm chung? Cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế của đoạn mạch có đăc điểm gì?
? Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng HĐTgiữa hai đầu mỗi mạch rẽ: U = U1 = U2
c-Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song (8ph)
? Yêu cầu HS vận dụng K/t trả lời C3
Trang 11-Hoạt động 4: Thí nghiệm kiểm tra hệ thức trên (12ph)
HD, theo dõi, kiểm tra các nhóm HS mắc
mạch điện và tiến hành kiểm tra làm thí
HS: Thảo luận và rút ra kết luậnPhát biểu kết luận: (SGK tr 15)
- HS đọc phần thông báo trong SGK về hiệu
? Vẽ sơ đồ điện biết ký hiệu quạt trần là
? Nếu đèn không hoạt động thì quạt trần có
Từng HS trả lời câu hỏi C4
- Đèn và quạt mắc // với nhau
- Đèn không hoạt động thì quạt trần vẫn hoạt
động bình thờng vì vẫn có dòng điện đi quaquạt
C5: Vì R1 // R2 nên ta có
R12 = R1 R2
R1+R2=
30 30 30+ 30=
450
45 =10 Ω
Vậy Rtđ = 1/3R1, Rtđ = 1/3R2, Rtđ = 1/3R3, hay Rtđ < R1, Rtđ < R2, Rtđ < R3,
- Phát biểu các tính chất của đoạn mạch mắcsong song (HS yếu thì cho đọc phần ghi nhớSGK)
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tiết 6 Ngày soạn: 23 - 8 - 2011
bài 6: Bài tập vận dụng định luật ôm
I Mục tiêu:
M M
Trang 121 Kiến thức:
- HS vận dụng đợc kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạnmạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
2 Kĩ năng: giải bài tập đơn giản về các loại đoạn mạch: nối tiếp, song song, hỗn
hợp , giải thích một số hiện tợng trong thực tế
3.Thái độ : ham thích môn học.
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, nội dung các bài tập, bảng kê các giá trị U và I định mức của một
số đồ dùng điện trong gia đình với 2 nguồn điện 110V và 220V
- HS: Ôn tập kiến thức và làm các bài tập đã cho
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giải bài 1 ( 14ph)
? HS đọc đề bài bài 1
? Y/c HS tóm tắt đề bài
? Yêu cầu HS giải nháp
GV: Hớng dẫn HS
? R1, R2 mắc với nhau nh thế nào
? Vôn kế, ampe kế đo những đại lợng nào
R1 = 5
U1 = 6V
IA = 0,5A
a Rtđ = ? b R2 = ?Bài giải
Vậy Rtđ của đoạn mạch là 12 ()
b Vì R1 nt R2 => Rtđ = R1 + R2
=> R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5 = 7 Vậy điện trở R2 có giá trị là 7
Hoạt động 1: Giải bài 2 ( 12ph)
? HS đọc đề bài bài 2 và tóm tắt đề bài
? HS giải bài tập 2 dựa vào gợi ý trong SGK
G: Sau khi HS giải xong thu bài một số em để
20
3 (Ω)1
Vậy điện trở R2 có giá trị là 20
Trang 13Hoạt động 1: Giải bài 3 ( 12ph)
a A nt R1 nt (R2// R3)Vì R2 = R3 = 30()
I qua R2, R3 bằng nhau và bằng 0,2A
- Nêu các bớc giải 1 bài tập vật lý
- Ghi vở các bớc giải 1 bài tập vật lý
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tuần 4 Ngày soạn: 29 - 8 - 2011
Trang 14- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (l, S, ρ
3 Thái độ: ham học hỏi, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của GV và HS :
3 cuộn dây có chiều dài, tiết diện và làm bằng các vật liệu khác nhau
Nguồn, khoá, dây nối, bảng điện, ampe kế, vôn kế một chiều, ba dây dẫn cùngtiết diện và vật liệu
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(8ph)
? Phát biểu định luật Ôm? Nêu cách xác
định điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào một trong những yếu tố khác nhau ( 10ph)
? Dây dẫn có điện trở không? Vì sao?
? Quan sát các đoạn dây dẫn ở hình 7.1
cho biết chúng khác nhau ở những yếu tố
nào
? Vậy liệu điện trở của các dây dẫn đó có
giống nhau không
? Những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh
hởng đến điện trở của dây
? Để xác định sự phụ thuộc của R vào một
trong các yếu tố đó thì ta phải làm nh thế
nào
G: Gợi ý: Cách làm giống nh khi ta xác
định tốc độ bay hơi của chất lỏng vào các
yếu tố: nhiệt độ, mặt thoảng gió
HS : Phải đo R của các dây có yếu tố xkhác nhau còn các yếu tố khác là nh nhau
Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn ( 18ph)
? Để xác định sự phụ thuộc của R vào
chiều dài dây dẫn ta làm nh thế nào
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
- Yêu cầu các nhóm chọn dụng cụ, mắc
mạch điện và tiến hành thí nghiệm
GV: Theo dõi kiểm tra, giúp đỡ HS
? Làm TN tơng tự theo sơ đồ mạch điện
hình 7.2b, c
? Từ kết quả TN hãy cho biết dự đoán theo
yêu cầu của C1 có đúng không
HS : Từng nhóm nêu câu trả lời cho 1 yếu
tố thay đổi, các yếu tố nh nhau
Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
- Dây dài 2l có điện trở là 2R
- Dây dài 3l có điện trở là 3R
HS làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảngmẫu 1 SGK tr20
- HS làm thí nghiệm và ghi kết quả
HS: Dự đoán ở câu C1 là đúng
Trang 15? Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
chiều dài nh thế nào
? Hãy phát biểu kết luận?
Hs: R của dây dẫn có cùng tiết diện và đợclàm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ thuậnvới chiều dài của dây
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố ( 9ph)
? HS đọc câu C2 và giải thích
G: Gợi ý: Với 2 cách mắc trên thì trờng
hợp nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn và
cờng độ dòng điện chạy qua sẽ nhỏ hơn,
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C3 và trả lời
Gợi ý: Sử dụng định luật Ôm
=> R, => l
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C4 và trả lời
? Nêu mối quan hệ giữa I và R
C3: Rdd = U
60,3=20 Ω
Chiều dài dây là : l = 20
2 ì 4 = 40 (m)
C4: HS thảo luận nhóm
- Quan hệ giữa I và R là I ~ 1
R
- Vì I1 = 0,25I2 = I2/4 nên điện trở của
đoạn mạch thứ nhất lớp gấp 4 lần điện trởcủa đoạn mạch thứ hai do đó l1 = 4l2
- Phát biểu ghi nhớ
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tiết 8 Ngày soạn: 30 - 8 - 2011
Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vậtliệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở hiểu biết
điện trở của đoạn mạch song song)
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diệncủa dây
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vậtliệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
2 Kĩ năng: tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện
của dây Vận dụng giải thích một số bài tập có liên quan
3 Thái độ : Ham hiểu biết
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bảng phụ, Nguồn, khoá, dây nối, bảng điện, ampe kế, vôn kế mộtchiều, ba dây dẫn cùng chiều dài và vật liệu, có tiết diện khác nhau
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan.(8ph)
*KTBC: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào? Các dây dẫn có cùng
S và vật liệu thì phụ thuộc vào chiều dài nh
Trang 16Hoạt động 2: Nêu dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn (12ph)
? Tơng tự nh bài 7, để xét sự phụ thuộc của
R vào S ta phải làm TN với các dây dẫn nh
thế nào?
? Nêu công thức tính Rtđ trong đoạn mạch
mắc // ?
? Quan sát tìm hiểu các sơ đồ mạch điện
H8.1 SGK và thực hiện câu hỏi C1 SGK
HS: Thảo luận và nêu dự đoán
Điện trở của các dây dẫn có cùng chiềudài , cùng vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiếtdiện của dây
? Y/c HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra đọc
và ghi kết quả đo vào bảng 1
? Làm tơng tự với dây dẫn có tiết diện là S2,
Vận dụng kết luận để trả lời
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4
- Cá nhân HS trả lời C3: Vì S2 = 3S1 => R1 = 3R2
Trang 17Vậy dãy sắt dài l2 = 50m, có điện trở
là R2 = 45 thì phải có tiết diện là S2=
- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giátrị của chúng
- Vận dụng công thức R = l
S để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.
2 Kĩ năng: tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và vật liệu
làm dây Vận dụng giải thích một số bài tập có liên quan
3 Thái độ : Ham hiểu biết
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bảng phụ, Nguồn, khoá, dây nối, bảng điện, ampe kế, vôn kế một chiều, ba dây dẫn cùng chiều dài và tiết diện , làm bằng các vật liệu khác nhau
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(5ph)
Trang 18HS1: - Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Phải tiến hành thí nghiệmvới các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định
sự phụ thuộc của R vào tiết diện của
GV: Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ
? Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào
vật liệu làm dây hay không
- HS quan sát và suy nghĩ trả lời Các dây phải có cùng:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất (8ph)
? Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây
đợc đặc trng bằng đại lợng nào
? Đại lợng này có trị số đợc xác định nh
thế nào?
? Đơn vị của đại lợng này là gì?
Y/c HS tìm hiểu bảng điện trở suất của
? Trong các chất nêu trong bảng, chất nào
dẫn điện tốt nhất Tại sao đồng đợc dùng
để (cuốn) làm lõi dây nối các mạch điện
? Dựa vào mối quan hệ giữa R và S Tính
R của dây constantan trong câu C2
- Từng nhóm HS đọc phần thu thập thôngtin và trả lời câu hỏi
+ Đặc trng bằng điện trở suất + HS đọc k/n điểntở suất(SGK tr 26 phần
- Bạc dẫn điện tốt nhất
-Vì đồng dẫn điện tốt (có nhỏ) giá thành hạhơn so với bạc nhiều
- HS: biết = 0,5.10-6 m có nghĩa là mộtdây dẫn hình trụ làm bằng constantan cóchiều dài 1m; S= 1m2 R = 0,5.10-6Vậy đoạn dây constantan có l =1m
b-+ Bớc 1: R = + Bớc 2: R = .l+ Bớc 3: R = l
Trang 19nghĩa các ký hiệu, đơn vị
- Công thức tính điện trở : R = l
S
Trong đó: là điện trở suất (m)
l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dẫn (m2)
Hoạt động 4 : Vận dụng – Củng cố – H ớng dẫn về nhà.( 10ph)
C4: Y/c HS đọc câu C4 và tóm tắt
? Để tính R ta vận dụng công thức nào
Củng cố:
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
S
- Nói của sắt là 12.10-8 m có nghĩa làmột thanh sắt hình trụ có chiều dài 1m tiếtdiện 1m2 có điện trở là 12.10-8
- Chọn C vì bạc có nhỏ nhất trong số 4kim loại đã cho
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tiết 10 Ngày soạn: 7 - 9 - 2011
Bài 10: điện trở - biến trở dùng trong kỹ thuật
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật
2 Kĩ năng: sử dụng biến trở trong mạch để điều chỉnh cờng độ dòng điện.
3 Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, biến trở con chạy 20 - 2A, biến trở than, đèn, khoá, dây nối, bảng
điện, điện trở ghi sẵn trị số, điện trở có vòng màu
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(8ph)
* KTBC: HS1: Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc nh
thế nào Viết công thức biểu diễn sự phụ
Trả lời các câu hỏi của GV
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiềudài, tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc
Trang 20- Cách thay đổi chiều dài dây dễ thực hiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở ( 14ph)
? Hãy quan sát ảnh chụp hình 10.1 và trả
+ Chỉ ra hai chốt nối vào 2 đầu cuộn dây
của các biến trở, con chạy của biến trở
? Vậy muốn R tăng có tác dụng thì phải
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C2
- Nếu mắc hai đầu AB của cuộn dây nàynối tiếp với mạch điện thì khi dịch chuyểncon chạy R không thay đổi l của dây.HS: R của mạch có thay đổi vì l của dâythay đổi
- Cá nhân HS hoàn thành câu C4
Hoạt động 3:Sử dụng biến trở để điều chỉnh c ờng độ dòng điện ( 12ph)
? Yêu cầu HS trả lời câu C5
GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện
theo sơ đồ, làm thí nghiệm theo hớng dẫn ở
câu C6
? Thảo luận và trả lời câu C6
? Hãy quan sát và nêu nhận xét về cờng độ
dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số
của biến trở
? Biến trở là gì Đợc dùng để làm gì?
- Liên hệ thực tế : 1 số thiết bị sử dụng
trong gia đình có sử dụng biến trở than
(chiết áp) nh trong rađiô, tivi, đèn bàn
HS: Làm TN theo các bớc theo dõi độ sángcủa bóng đèn
=> Khi dịch chuyển con chạy => R thay
đổi => I trong mạch thay đổi
HS nêu nhận xét HS: Biến trở là điện trở có thể thay đổi đợctrị số và có thể đợc dùng để điều chỉnh c-ờng độ dòng điện trong mạch
- Tự ghi vở KL
Hoạt động 4: Nhận dạng 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật ( 5ph)
- Hớng dẫn cả lớp trả lời chung câu C7
Gợi ý: Lớp than hay lớp kim loại dầy hay
mỏng -> làm R thay đổi
? Y/c HS quan sát các loại điện trở dùng
trong kỹ thuật, kết hợp với câu C8 nhận
dạng 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật
- C7: Lớp than hay kim loại mỏng sẽ làmcho điện trở có giá trị lớn vì nó có tiết diệnnhỏ
- Quan sát các điện trở trong kĩ thuật đểnhận dạng và xác định trị số của các điệntrở đó
Trang 21Làm câu C10 và làm bài tập 10.1
đến 10.6 SBT tr16
Chuẩn bị bài 11
Tuần 6
Tiết 11 Ngày soạn: 12 - 9 - 2011
Bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm
và công thức tính điện trở của dây dẫn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Vận dụng định luật Ôm và công thức tính R của dây dẫn để tính đợc các đại lợng
có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song songhoặc hỗn hợp
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải bài tập theo đúng các
b-ớc
3 Thái độ : cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án, các bài tập mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
HS : Ôn tập về định luật ôm, công thức tính R của đoạn mạch nối tiếp, //
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(6ph)
HS1: Phát biểu và viết hệ thức của
định luật Ôm, ghi rõ đơn vị của từng đại
l-ợng
HS2: Viết công thức tính R của dây
dẫn? Từ công thức nêu rõ mối quan hệ của
điện trở với các đại lợng
Trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 2:Giải bài 1 (12ph).
? Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
? Muốn tính đợc I chạy qua dây dẫn ta
phải tính đợc đại lợng nào trớc
? Khi đã tính đợc R của dây dẫn thì ta tính
Tính I = ?Giải:
Điện trở của dây nicrom là:
R = l
1,1 10−6.300,3 10−6 =110(Ω)
Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
Trang 22Hoạt động 3: Giải bài 2 (12ph).
? Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
Y/c Hs nêu cách giải câu a
GV chốt lại cách giải đúng, y/c HS lên
bảng trình bày
GV: Gợi ý HS nếu HS không giải đợc
? Phân tích mạch điện
? Để tính đợc R2 cần biết gì
- Yêu cầu HS giải vào vở
? Nêu cách giải khác cho phần a
Điện trở R2 là: R = R1+ R2-> R2 = R - R1= 20 - 7,5 = 12,5 ()
Cách 2: Có U1 = I.R1= 0,6.7,5 = 4,5(V)Vì U=U1+U2U2=U-U1=12-4,5 = 7,5V
Điện trở R2 là: R2 = U2
7,50,6=12 , 5(Ω)
Giải: Vậy chiều dài dây làm biến trở là
Hoạt động 4:Giải bài 3 (12ph)
- Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
GV: Hớng dẫn HS
- Dây nối từ M đến A và N ->B đợc coi nh
một điện trở Rd nối tiếp với đoạn mạch
a Điện trở của dây dẫn là :
Rd = l
S=1,7 10
− 8200,2 10− 6=17(Ω)
Trang 23? Phát biểu và viết hệ thức của
Trả lời câu hỏi của GV
Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tiết 12 Ngày soạn: 13 - 9 - 2011
Bài 12: Công suất điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại
2 Kĩ năng: Giải một số bài tập đơn giản về công suất điện
3 Thái độ: Cẩn thận , trung thực, ham học hỏi.
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bóng đèn 12V- 3w ; 6V - 3w, biến trở 20 - 2A
- HS : ôn lại đl Ôm, nghiên cứu trớc bài mới
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.(5ph)
* KTBC: Phát biểu và viết hệ thức của
Hoạt động 2 : Tìm hiểu công suất định mức của
các dụng cụ điện (15ph)
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ
? Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin
SGK và trả lời câu hỏi (C3 SGK tr 34)
? Vậy số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho
C1: Cùng một hiệu điện thế thì đèn nào ghi
C3: + Cùng một bóng đèn, khi đèn sángmạnh thì công suất lớn
+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít thì công
Trang 24suất nhỏ
Hoạt động 3: Tìm công thức tính công suất điện ( 15 ph)
? Đọc phần đầu của phần II và nêu mục
- HS nêu mục tiêu của thí nghiệm: xác
định mối liên hệ giữa công suất tiêu thụcủa một dụng cụ điện với HĐT đặt vàodụng cụ đó và CĐDĐ qua nó
HS: Nghiên cứu sơ đồ 12.2 và nêu các bớctiến hành thí nghiệm
HS: Trả lời
- Với đèn 1: U.I = 6.0,82 5w
- Với đèn 2: U.I= 0.0,51 3w+ Tích U.I đối với mỗi đèn có giá trị bằngcông suất định mức ghi trên đèn
Trang 25Tuần 7 Ngày soạn: 20 - 9 - 2011
Tiết 13
Bài 13: điện năng - công của dòng điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của côngtơ là 1 kwh
- Chỉ ra đợc các dạng năng lợng nhờ chuyển hoá trong các dụng cụ điện nh bàn
là, bếp điện, nồi cơm điện, quạt điện
- Vận dụng công thức A = P t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợngcòn lại
HS: Ôn lại kiến thức về năng lợng học ở lớp 8, nghiên cứu trớc bài mới
III- Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài
học-Tổ chức tình huống học tập.(8ph)
*KTBC: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
tập 12.1 và 12.2 (SBT)
? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 12.2
- GV sửa chữa các sai sót (nếu có)
ĐVĐ: Khi nào một vật có mang năng
l-ợng
? Dòng điện có mang năng lợng
không ? Bài mới : Hàng tháng ngời sử
dụng điện đều phải trả tiền theo số đếm
của công tơ Vậy số đếm đó là công
suất hay lợng điện năng ?
- 1 HS lên bảng trả lời Bài 12.1: B
Bài 12.2:
a Bóng đèn 12V - 6 W có nghĩa là đèn đợcdùng ở hiệu điện thế định mức là 12V, khi đó
đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W thì
đèn hoạt động bình thờng
b áp dụng công thức P = U.I
I = P /U = 6W/12V = 0,5A cờng độ định mức qua đèn là 0,5A
c Điện trở của đèn khi sáng bình thờng là:
R = U/I = 12V/0,5A = 24
Hoạt động 2: Tìm hiều về năng l ợng của dòng điện(8ph)
I Điện năng
Trang 26? Hãy suy nghĩ để trả lời câu hỏi C1
? Hãy thảo luận từng ý câu hỏi C1
VD: Dòng điện qua bàn là thì điện năngchuyển hoá thành nhiệt năng
- HS tự ghi vở k/n điện năng
- Trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành
các dạng năng l ợng khác(8ph)
? Hãy trả lời câu hỏi C2 theo nhóm
? Đại diện nhóm trình bày kết quả
ích đợc chuyển hoá từ điện năng và
toàn bộ điện năng tiêu thụ đợc gọi là
hiệu suất sử dụng điện năng: H =
Điền vào bảng 1 cho câu C2
- Đại diện nhóm 1 trình bày tại bảng
- HS tự ghi vở
- Cá nhân hoàn thành C3 tham gia thảo luậntrên lớp
- Một số HS trả lời , HS khác nhận xét, bổsung
Kết luận : Vậy: Khi dòng điện chạy qua cácvật dẫn điện có thể chuyển hoá thành cácdạng năng lợng khác trong đó có phần nănglợng có ích và có phần nằng lợng là vô ích
- Ghi KL vào vở
Tỷ số H = A1
A2 100% gọi là h/suất của
máy Trong đó: A1 là công có ích
A2 là công toàn phần Vì A2 > A1 nên H < 100%
HS tự ghi vở k/n hiệu suất sử dụng điện năng.nêu rõ: Ai là công có ích
Atp là toàn bộ điện năng tiêu thụ
Hoạt động4: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính
và dụng cụ đo công của dòng điện(15ph)
+ Giáo viên thông báo:
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn
mạch điện là số đo điện năng mà đoạn
mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành
các dạng năng lợng khác
? Đọc và trả lời C4
? Đọc và thực hiện C5
GV: Hớng dẫn thảo luận chung
? Giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của
t
C5:* Công thức: A = P.t = U.I.t A: Công dòng điện (J) U: Hiệu điện thế (V) I: Cờng độ dòng điện (A)
t : Thời gian dòng điện chạy qua(s) 1W = 1 J/s
Trang 27GV: Giới thiệu để đo công của dòng
điện ngời ta còn dùng đơn vị kWh
? Hãy đổi từ kWh J
? Trong thực tế để đo công của dòng
điện ngời ta dùng dụng cụ nào?
? Để tìm hiểu xem một số đếm của
công tơ ứng với lợng điện năng sử dụng
là bao nhiêu các em hãy thảo luận C6?
? Hiểu thế nào là số đếm của công tơ
- Đọc phần thông báo mục 3 : Trong thực tế
để đo công của dòng điện ngời ta dùng chiếc
“công tơ điện”
C6 : + Số đếm của công tơ tơng ứng với lợngtăng thêm của số chỉ của công tơ
+ Một số đếm (số chỉ công tơ tăng thêm 1
đơn vị) tơng ứng với lợng điện năng đã sửdụng là 1kWh
= P t = 0,075 4 = 0,3(kw.h)Vậy, lợng điện năng mà bóng đèn sử dụng là0,3 kwh Tơng ứng với số đếm của công tơ là0,3 số
C8: Số chỉ của công tơ tăng thêm 1,5 số -
t-ơng ứng điện năng mà bếp sử dụng là :
A = 1,5kw.h = 1,5 3,6 106 JCông suất của bếp điện là:
HS đọc ghi nhớ của bài
Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tiết 14 Ngày soạn: 21 - 9 - 2011
Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và mắc song song
Trang 28II Chuẩn bị:
HS ôn lại các KT đã học về ĐL Ôm, công suất điện, điện năng
II Tổ chức hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài
Tổ chức tình huống học tập.(5ph)
Gọi hai học sinh lên bảng viết công
thức tính công suất và điện năng tiêu thụ
điện (cả công thức suy diễn)
Hai học sinh lên bảng
HS khác theo dõi, nhận xét
Hoạt động 2: Giải bài tập 1(10ph)
? Đọc và cho biết yêu cầu bài 1
? Lên bảng tóm tắt đầu bài, đổi đơn vị nếu
có
Y/c HS tự lực giải các phần của bài tập
này, nếu HS có khó khăn thì gợi ý
Vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó đổi ra
KWh bằng cách chia cho 3,6 106J hoặc
b) A = ?(J) ; = ? (số)Giải
Hoạt động 3: Giải bài tập 2(14phút)
? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 2
? Tóm tắt bài tập 2
Y/c HS tự lực giải bài tập 2
- Hớng dẫn chung cả lớp thảo luận bài 2
? Phân tích sơ đồ mạch điện (A) nt Rb nt
Đ Từ đó vận dụng định luật Ôm cho
đoạn mạch mắc nối tiếp để giải bài tập
Gợi ý:
+ Đèn sáng bình thờng , CĐ D Đ qua đèn
là bao nhiêu? CĐ D Đ qua ampe kế và số
chỉ của nó là bao nhiêu?
+ Khi đó CĐ D Đ qua biến trở là bao
a Đèn sáng bình thờng do đó:
UĐ = 6V ; p Đ = 4,5 wCĐ D Đ qua đèn là:
b Hiệu điện thế đặt vào hai đầu biến trởlà: Ub = U - UĐ = 9V - 6V = 3V
Điện trở của biến trở tham gia vào mạchkhi đèn sáng bình thờng là:
Trang 29- Gọi HS nêu các cách giải khác, so sánh
A = U.I.t = 0,75 9 10 60 = 4050J
Hoạt động 4: Giải bài tập 3(13ph)
? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài
? Tóm tắt theo yêu cầu
? Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và
+ Vận dụng kiến thức ở câu b thì bàn là
coi nh một điện trở bình thờng
C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn, bàn
là trong 1 giờ rồi cộng lại
- Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch
bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng
cụ tiêu thụ điện có trong đoạn mạch
a
Vì đèn và bàn là có cùng HĐT định mứcbằng HĐT tại ổ lấy điện, do đó để cả 2hoạt động bình thờng thì trong mạch điện
2 dụng cụ phải mắc //
- Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạchlà:
Ghi nhớ cách giải bài tập vật lí
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
RB
L
RĐ
U
Trang 30+ Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo.
+ Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm học sinh :
- 1 nguồn điện 6 V
- 1 công tắc, 9 đoạn dây nối
- 1 ampe kế GHĐ 500mA, ĐCNN là10mA
- 1 vôn kế GHĐ 5V, ĐCNN là 0,1V
- 1 bóng đèn pin 2,5V - 1W
- 1 quạt điện nhỏ 2,5V
- 1 biến trở 20 - 2A
* Mỗi học sinh: Một báo cáo thực hành theo mẫu đã làm phần trả lời câu hỏi.
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS(8ph)
? Y/c lớp phó học tập báo cáo phần
chuẩn bị bài ở nhà của các học sinh trong lớp
- GV: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở
- Lớp phó học tập báo cáo phần chuẩn bị bài
ở nhà của các học sinh trong lớp
- HS 1 trả lời ý a
- HS 1 trả lời ý b
- HS 1 trả lời ý c
- HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện thínghiệm xác định công suất của bóng đèn
Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn (16ph)
? Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm xác
định công suất của bóng đèn
GV : Chia nhóm, phân công nhóm trởng
Yêu cầu nhóm trởng của các nhóm phân
công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm
mình
- GV : Nêu yêu cầu chung của tiết thực
hành về thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Giao dụng cụ cho nhóm
? Yêu cầu tiến hành TN theo mục
II/SGK/42
- GV: Theo dõi giúp đỡ học sinh mắc
- Từng nhóm thảo luận , nêu cách tiếnhành TN
- Nhóm trởng cử đại diện lên nhận dụng
cụ thí nghiệm
- Phân công bạn th ký ghi chép kết quả và
ý kiến thảo luận
Trang 31mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc,
đặc biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế vào
mạch, điều chỉnh biến trở ở giá trị lớn
- Đọc kết quả đo đúng quy tắc
Ghi kết quả đo vào BCTH
Hoạt động 3: Xác định công suất của quạt(16ph)
- Tơng tự: GV hớng dẫn HS xác định công
suất của quạt định công suất quạt điện
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng
2
- Các nhóm tiến hành xác định công suấtcủa quạt theo hớng dẫn của GV và hớngdẫn ở phần II mục II
- Cá nhân hoàn thành bảng 2 trong báocáo của mình
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh (5ph)
- GV: Thu báo cáo thực hành
- Nhận xét, rút kinh nghiệm về thái độ , ý
thức và tác phong làm việc của các nhóm
- Rút kinh nghiệm giờ thực hành
Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lý kết quả đã cho
3.Thái độ: Trung thực, kiên trì
II Chuẩn bị:
Cả lớp: Hình 13.1 và 16.1 phóng to
III Tổ chức hoạt động day - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập(4phút)
? Điện năng có thể biến đổi thành
các dạng năng lợng nào ? cho VD
ĐVĐ: Dòng điện chạy qua các vật
- Trả lời câu hỏi của GV
- Đọc mở bài trong SGK
Trang 32dẫn thờng gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt
l-ợng toả ra khi đó phụ thuộc vào các yếu tố
nào ? Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng(6phút).
? Đọc và chuẩn bị trả lời cho phần I trang
44
- GV có thể cho HS quan sát một số dụng
cụ hay thiết bị điện cụ thể hoặc hình 13.1,
bóng đèn dây tóc, bàn là, mỏ hàn, máy
khoan, máy bơm nớc
? Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện
trên, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi
điện năng đồng thời thành nhiệt năng và
năng lợng ánh sáng, đồng thời thành cơ
năng và nhiệt năng?
? Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện
trên, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi
điện năng hoàn toàn thành nhiệt năng ?
- Các dụng cụ -> nhiệt năng có bộ phận
chính là đoạn dây dẫn bằng hợp kim
nikêlin hoặc constan
? Hãy so sánh điện trở suất của các dây
dẫn hợp kim này với các dây dẫn bằng
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun - Len xơ(8phút)
- GV: Hớng dẫn thảo luận xây dựng hệ
thức của định luật Jun - Len xơ
+ Khi điện năng đợc biến đổi hoàn toàn
thành nhiệt năng thì nhiệt lợng toả ra ở dd
điện trở R khi có dòng điện cờng độ I
chạy qua trong thời gian đợc tính bằng
công thức nào?
- Vì điện năng biến đổi hoàn toàn thành
nhiệt năng áp dụng định luật bảo toàn
và chuyển hoá năng lợng nhiệt lợng toả
ra ở dd Q = ?
II Định luật Jun - Len xơ
1 Hệ thức của định luật.
- Điện năng tiêu thụ : A = U.I t = I2.R.t
- Vì điện năng chuyển hoá thành nhiệtnăng Q = A hay Q = I2Rt
với R - điện trở dây dẫn
I - Cờng độ dòng chạy qua dây dẫn
t - thời gian dòng chạy qua
Hoạt động 4: Xử lí kết quả TNKT hệ thức biểu thị ĐL Jun- Lenxơ(15ph)
? Đọc và cho biết yêu cầu hình 16.1
? yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời C1,
C2, C3
- Hớng dẫn thảo luận chung
+ GV thông báo : Nếu tính cả phần nhỏ Q
truyền ra môi trờng xung quanh thì A=Q
Nh vậy hệ thức định luật Jun - Len xơ mà
2 Xử lý kết quả của TN kiểm tra
- Đọc mô tả thí nghiệm
- Nêu lại các bớc tiến hành thí nghiệmC1: Điện năng tiêu thụ:
A = I2 Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 JC2:Nhiệt lợng nớc nhận đợc:
Q1 = C1m1t = 4200.0,2 9,5 = 7980 JNhiệt lợng nhôm nhận đợc:
Q2 = C2m2t = 880 0,078 9,5 = 652,08 JNhiệt lợng nớc và bình nhôm nhận đợc: Q
= Q1+Q2= 8632,08 JC3: ta thấy Q A
Trang 33ta suy luận từ phần 1: Q = I R.t đợc khẳng
định qua TN kiểm tra
Hoạt động 5: Phát biểu ĐL Jun - Lenxơ(4ph)
? yêu cầu phát biểu thành lời
- GV: Chỉnh lại cho chính xác, thông báo
đó chính là nội dung định luật Jun - Lenxơ
? Ghi hệ thức ĐL Jun - Len xơ
- Giải thích rõ ký hiệu trong hệ thức?
Q- là nhiệt lợng do dòng điện toả ra (J)
R - điện trở dây dẫn ( Ω )
I - Cờng độ dòng chạy qua dây dẫn (A)
t - thời gian dòng chạy qua (s)
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố - h ớng dẫn về nhà(8ph)
? Hãy trả lời C4
+ GV gợi ý: Q = I2Rt vậy nhiệt lợng toả
ra ở dây tóc bóng đèn và dây nối khác
nhau do yếu tố nào ?
+ So sánh điện trở của dây nối và dây tóc
bóng đèn
? Rút ra kết luận gì ?
? Đọc và cho biết yêu cầu C5
? Hãy trình bày tại bảng
s lớn hơn nhiều
so với dây điện trở nối+ Q = I2Rt mà cờng độ chạy qua dây tócbóng đèn và dây nối nh nhau
+ Q toả ra dây tóc > Q ở dây nối dâytóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng còn
Vì ấm sử dụng ở HĐT 220VP = 1000WTheo định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lợng
Trang 34Tuần 9
Tiết 17 Ngày soạn: 4 - 10 - 2011
Bài 17: Bài tập vận dụng định luật jun - len xơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Vận dụng định luật Jun - Len xơ để giải đợc các bài tập về tác dụng
nhiệt của dòng điện
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bớc giải
- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Trung thực, kiên trì, cẩn thận
4 Bồi dỡng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
II Chuẩn bị:
HS ôn lại các kiến thức về đl Ôm và đl Jun - Lenxơ
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5phút)
? Phát biểu định luật Jun - Len xơ
Hoạt động 2: Giải bài tập 1(13phút)
? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài
? Ghi tóm tắt đầu bài lên bảng
+ GV: Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1
s là: 500J khi đó có thể nói công suất
toả nhiệt của bếp 500W
+ Để tính tiền điện phải tính lợng điện
năng tiêu thụ trong một tháng theo đơn
Qtp = I2.R.t = 500 1200 = 600 000 (J)Hiệu suất bếp là:
Trang 35M = 45 700 = 31500đ
Hoạt động 3 : Giải bài tập 2(13phút)
? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập
Lời giải
a) Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc là:
Qi = C m t = 4200 2 80 = 672000 (J)b) Nhiệt lợng bếp toả ra là:
Thời gian đun sôi lợng nớc trên là746,7 (s)
Hoạt động 4: Giải bài 3(12phút)
Tóm tắt
l = 40m, s = 0,5mm2 = 0,5 10-6m2
U = 200V ; P = 165 W
S = 1,7.10-8 m ; t = 3.302a) R = ? c) Q = ? (KW.h)b) I = ?