+ Trả lời câu hỏi của GV + Nêu câu hỏi : Dòng điện xoay chiều có chiều biến đổi như thếnào+ Yêu cầu HS phân tích xem , khi cho nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S bi
Trang 1HỌC KỲ II Bài 33 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I/ MỤC TIÊU :
1 Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện
S của cuộn dây
2.Phát biểu đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi
3 Bố trí được thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách : cho nam
châm quay hoặc cho cuộn dây quay Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện
4 Dựa vào quan sát TN để rut ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED mắc song song ngược chiều vào mạch điện
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng
- 1 mô hình cuộc dây quay trong từ trường của nam châm
Đối với GV : - 1 bộ phát hiện dòng điện xoay chiều : gồm 1 cuộn dây dẫn kín có mắc 2 bóng đèn
LED song song , ngược chiều có thể quay trong từ trường của một nam châm
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
3/ Bài mới :
Trang 26’ * Hoạt động 1: Phát hiện
vấn đề mới cần nghiên cứu :
Có một dòng điện khác với
dòng điện 1 chiều không đổi
do Pin và ắcquy tạo ra ,
+ Quan sát GV làm TN
Trả lời câu hỏi của GV :
- Kim của vôn kế không
quay - Phát hiện ra dòng
điện trên lưới điện trong
nhà không phải là dòng
điện một chiều
* Đưa ra cho HS xem 1 bộ pin 3V và một nguồn điện 3V lấy ra từ lưới điện trong phòng Lắp bóng đèn vào 2 nguồn điện trên , đèn sáng chứng tỏ 2 nguồn điện trên đều có dòng điện
+ Mắc vôn kế 1 chiều vào 2 cực pin kim vôn kế quay
+ Đặt câu hỏi : Mắc vôn kế 1
chiều vào nguồn điện lấy từ lưới điện trong nhà , kim vôn kế có quay không ?
+ Đặt câu hỏi : Tại sao trường hợp
thứ 2 kim vôn kế không quay mặc dù vẫn có dòng điện ? Hai dòng điện có giống nhau không ? + Giới thiệu dòng điện mới phát hiện có tên là dòng điện xoaychiều
10’ * Hoạt động 2 : Phát hiện
dòng điện cảm ứng có thể
đổi chiều và tìm hiểu trong
trường hợp nào thì dòng
điện cảm ứng đổi chiều :
+ Làm việc theo nhóm :
làm TN như hình 33.1 SGK
+ Thảo luận nhóm , rút ra
kết luận , chỉ rõ khi nào
dòng điện cảm ứng đổi
chiều (Khi số đường sức từ
qua tiết diện S của cuộn
dây dẫn đang tăng mà
chuyển sang giảm hoặc
ngược lại )
+ Cử đại diện nhóm trình
bày kết luận các nhóm khác
khác bổ sung
* Hướng dẫn HS làm TN , động tácđưa nam châm vào ống dây , rút nam châm ra nhanh và dứt khoát + Nêu câu hỏi : - Có phải cứ mắc đèn LED vào nguồn điện là nó phát sáng hay không ?
- Vì sao dùng hai đèn LED mắc song song ngược chiều ?
+ Yêu cầu HS trình bày lập luận ,kết hợp 2 nhận xét về sự tăng giảmcủa số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây và sự luân phiên bật sáng của 2 đèn để rút ra kết luận Có thể lập bảng đổi chiếu
I / CHIỀU CỦA DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG : 1/ Thí nghiệm : Hình 33.1 2/ Kết luận : Khi số đường
sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuợn dây tăng thìdòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngược với chiều dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 33’ * Hoạt động 3: Tìm hiểu
khái niệm mới : Dòng điện
xoay chiều :
+ Cá nhân tự đọc mục 3
trong SGK
+ Trả lời câu hỏi của GV
+ Nêu câu hỏi : Dòng điện xoay
chiều có chiều biến đổi như thếnào+ Yêu cầu HS phân tích xem , khi cho nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S biến
3/ Dòng điện xoay chiều :
Nếu ta liên tục đưa nam châm vàovàkéo nam châm
ra khỏi cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện luân phiên đổi chiều Gọi là dòngđiện xoay chiều
10’ * Hoạt động 4: Tìm hiểu 2
cách tạo ra dòng điện xoay
- Từng HS phân tích kết quả
quan sát xem có phù hợp
với dự đoán không ?
c) Rút ra kết luận chung
đổi như thế nào ? Từ đó suy rachiều của dòng điện cảm ứng có đặc điểm gì Sau đó mới phát dụngcụ cho HS làm TN kiểm tra + Gọi 1 HS trình bày lập luận rút radự đoán Các HS khác nhận xét bổsung chỉnh lại lập luận cho chắt chẽ
* GV biểu diễn TN : Gọi HS trình bày điều quan sát được ( 2 đèn vạch ra 2 nửa vòng sáng khi cuộn dây quay )
- Hiện tượng trên chứng tỏ điều gì (Dòng điện trong cuộn dây luân phiên thay đổi )
- TN có phù hợp với dự đoán không * Hướng dẫn HS thao tác ,cầm nam châm quay quanh những trục khác
II/ CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG :
1/ Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín 2/ Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường :
+ Câu C3 : 3/ Kết luận : Trong cuộn
dây dẫn kín dòng điện cảmứng xoay chiều xuất hiện khi cho nam châm quay trước cuộn dây hay cho cuộn dây quay trong từ trường
5’ * Hoạt động 5 : Vận dụng
- Cá nhân chuẩn bị
- Thảo luận chung ở lớp
nhau xem có trường hợp nào số đường sức từ qua S không luân phiên tăng giảm không
* Trong trường hợp nào thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng
III/ VẬN DỤNG : + Câu C4 :
* GHI NHỚ :Xem SGK
5’ * Hoạt động 6: Củng cố
- Cá nhân tự đọc phần ghi
nhớ và trả lời câu hỏi của
GV
điện xoay chiều ?
* Vì sao khi cuộn dây quay trong từ trường thì cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Trang 4Bài 34 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I/ MỤC TIÊU :
1 Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều , chỉ ra được rôto và stato của
mỗi loại máy
2 Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
3 Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với GV : - Mô hình máy phát điện xoay chiều
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2 / Kiểm tra bài cũ : a) Như thế nào gọi là dòng điện xoay chiều ? Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay
chiều ? Phân tích từng cách ?
3/ Bài mới :
5’ *Hoạt động 1: Xác định vấn
đề cần nghiên cứu: Tìm
hiểu cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của các máy phát
điện xoay chiều loại khác
nhau :
+ Một vài HS phát biểu ý
kiến phỏng đoán Không
thảo luận
+ Nêu vấn đề : Trong các bài trước chúng ta đã biết nhiều cách tạo ra dòng điện xoay chiều Dòng điện ta dùng trong nhà là do các nhà máy điện rất lớn như Hòa Bình , Yali tạo
ra Dòng điện dùng để thắp sáng đèn xe đạp là do Đinamô tạo ra VậyĐinamô xe đạp và máy phát điện khổng lồ trong các nhà máy có gì giống nhau và khác nhau ?
12’ *Hoạt động 2: Tìm hiểu các
bộ phận chính của các máy
phát điện xoay chiều và
hoạt động của chúng khi
phát điện :
+ Làm việc theo nhóm
a) Quan sát mô hình máy
phát điện xoay chiều và các
- Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận chính ?
I/ Cấu tạo và hoạt động Của máy phát điện xoay Chiều :
1/ Quan sát :Máy phát điện
xoay chiều hình 34.1 và 34.2 SGK
+ Câu C1 :
+ Câu C2 : Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 5+ Trả lời câu C1 : Bộ phận
chính là cuộn dây và nam
châm Khác nhau : Một
loại
có nam châm quay, cuộn
dây đứng yên ; loại thứ 2 có
cuộn dây quay còn nam
châm đứng yên , còn có bộ
góp điện gồm vành khuyên
và thanh quét
b) Thảo luận chung ở nhóm
c) Rút ra kết luận về cấu
tạo
và nguyên tắc hoạt động
chung cho cả 2 loại máy
- Vì sao các cuộn dây của máy phát điện lại được quấn quanh lõi sắt ?
- Hai loại máy phát điện xoay chiều có cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động có khác nhau không ?
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm
2/ Kết luận :
Các máy phát điện xoay chiều đều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộndây dẫn
+ Một trong hai bộ phận đó
đứng yên gọi là stato Bộ
phận còn lại có thể quay
được gọi là rôto
10’ *Hoạt động 3 : Tìm hiểu
một số đặc điểm của máy
phát điện trong kỹ thuật và
trong sản xuất :
a) Làm việc cá nhân Trả
lời câu hỏi của GV
b) Tự đọc SGK để tìm hiểu
một số đặc điểm kỹ thuật :
- Cường độ dòng điện
- Hiệu điện thế
- Tần số
- Kích thước
- Cách làm quay rôto của
máy phát điện
+ Sau khi HS tự nghiên cứu mục II : Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật Yêu cầyu một vài HS nêu lên những đặc điểm kỹ thuật của máy
III/ Máy phát điện xoay Chiều trong kỹ thuật :
1/ Đặc tính kỹ thuật :
Máy phát điện trong công nghiệp có : I = 2000A
U = 25 000V Tần số : 50Hz Đường kính 4m, chiều dài 20m Công suất 300MW
2/ CÁCH LÀM QUAY MÁY PHÁT ĐIỆN
Trong kỹ thuật có nhiềucách làm quay rôto máy phát điện như : dùng động
cơ nổ , dùng tuabin nước , dùng cánh quạt gió
5’ *Hoạt động 4: Tìm hiểu bộ
góp điện trong máy phát
điện có cuộn dây quay :
+ Thảo luận chung ở lớp về
cấu tạo của máy
+ Nêu câu hỏi :
- Trong máy phát điện loại nào cần phải có bộ góp điện ?
- Bộ góp điện có tác dụng ?
3’ *Hoạt động 5 : Vận dụng
Dựa vào những thông tin
thu
+ Yêu cầu HS đối chiếu từng bộ phận của Đinamô xe đạp với các bộ phận tương ứng của máy phát điện
III/ VẬN DỤNG :
+ Câu C3 : - Giống nhau :
Đều có nam châm và cuộn
Trang 64’ *Hoạt động 6 : Củng cố
+ Tự đọc phần Ghi nhớ
+ Trả lời câu hỏi củng cố
của GV
+ Đọc phần “ Có thể em
chưa biết “
+ Nêu một số câu hỏi củng cố như :
- Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều , rôto là bộ phận nào , stato là bộ phận nào ?
- Vì sao bắt buộc phải có một bộ phận quay thì máy mới phát điện ?
- Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều ?
- Khác nhau : Đinamô có
kích thước nhỏ hơn , công suất phát điện nhỏ hơn , hiệu điện thế , cường độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn
* GHI NHỚ : Một máy
phát điện xoay chiều có 2 bộ phận chính là nam châmvà cuộn dây dẫn Một trong
2 bộ phận đó đứng yên gọi là stato , bộ phận còn lại quay gọi là rôto
4/ Dặn dò : Làm các bài tập từ 34.1 đến 34.4 SBT Xem trước bài 35 : CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU – ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
Bài 35 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY
CHIỀU – ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
I / MỤC TIÊU :
1 Nhận biết được các tác dụng nhiệt , quang , từ của dòng điện xoay chiều
2 Bố trí được thí nghiệm chứng tò lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
3 Nhận biết được ký hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều , sử dụng được để đo cường độ và hiệu
điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 nam châm điện , 1 nam châm vĩnh cửu
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 7- 1 nguồn điện 1 chiều 3V – 6V , 1 nguồn điện xoay chiều 3V – 6V
* Đối với GV : - 1 ampe kế xoay chiều , 1 vôn kế xoay chiều , 1 bóng đèn 3V có đui
- 1 công tắc , 8 sợi dây nối , 1 nguồn điện 1 chiều 3V – 6V , 1 nguồn điện xoay chiều 3V – 6V
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
a) Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?
b) Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật có những đặc tính kỹ thuật nào ? Kể ra ?
3/ Bài mới :
5’ *Hoạt động 1: Phát hiện
dòng điện xoay chiều có
cả tác dụng giống và tác
dụng khác với dòng điện
một chiều :
+ Cá nhân suy nghĩ ,trả lời
câu hỏi của GV
+Nhắc lại nhữngt tác dụng
của dòng điện 1 chiều và
nêu tác dụng của dòng
điện xoay chiều đã biết
+ Không thảo luận
+ Nêu câu hỏi đặt vấn đề : Trong các
bài trước ta đã biết 1 số tính chất củadòng điện 1 chiều và dòng điện xoaychiều Hãu nêu lên những tác dụng giống nhau và khác nhau của 2 dòng điện đó ? Nhiều HS sẽ nhận ra được những tính chất giống nhau như tác dụng nhiệt , tác dụng quang Có thể
HS không phát hiện được chỗ khácnhau vì không phát hiện được tác dụng từ
+ GV gợi ý : Dòng điện xoay chiều
luôn đổi chiều Vậy liệu có tác dụngnào phụ thuộc vào chiều dòng điện không ? Khi dòng điện đổi chiều thì các tác dụng đó có gì thay đổi ?
5’ *Hoạt động 2: Tìm hiểu
những tác dụng của dòng
điện xoay chiều :
a) Quan sát GV làm 3 TN
ở hình 35.1 SGK Trả lời
câu hỏi của GVvà câu C1:
-Bóng đèn nóng sáng :Tác
- GV nói thêm : Ngoài 3 tác dụng trên , ta đã biết dòng điện 1 chiều còn có tác dụng sinh lý Vậy dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý không ? Tại sao em biết ?
- Thông báo : Dòng điện xoay chiều cũng có tác dụng sinh lý Vì dòng điện xoay chiều sử dụng U = 220V
I / Tác dụng của dòng điện xoay chiều : + Câu C1 : Hình 35.1 SGK
- Tác dụng nhiệt : bóng đènnóng sáng
- Tác dụng quang : Đèn của
bút thử điện sáng
- Tác dụng từ : Đinh sắt bị hút
Trang 812’ *Hoạt động 3: Tìm hiểu
tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều Phát hiện lực
từ đổi chiều khi dòng điện
dổi chiều :
+Bố trí được TNchứng tỏ
dòng điện xoay chiều có
tần số lớn cũng có lực từ
luôn đổi chiều
a) Làm việc theo nhóm
- Căn cứ vào hiểu biết đã
có nêu ra dự đoán
- Khi đổi chiều dòng điện
thì lực từ của dòng điện
tác dụng lên 1 cực của
nam châm có thay đổi
không ?
b) Tự đề xuất phương án
TN hặoc làm theo gợi ý
của GV Rút ra kết luận
về sự phụ thuộc của lực từ
vào chiều dòng điện
c) Làm việc theo nhóm
- Nêu dự đoán và làm TN
kiểm tra như ở hình 35.3
SGK Cần nêu rõ đã nghe
thấy gì , nhìn thấy gì và
giải thích
* Nêu câu hỏi : Ta biết khi cho dòng
điện xoay chiều vào nam châm điện thì nam châm điện cũng hút đinh sắt giống như khi cho dòng điện 1 chiều vào nam châm điện Vậy có phải tác dụng từ của dòng điện xoay chiều giống hệt của dòng điện 1 chiều không ? Việc đổi chiều của dòng điện liệu có ảnh hưởng gì đến lực từ không ? Em thử cho dự đoán ? + Nếu HS không dự đoán được GV gới ý : Hãy nhó lại TN ở hình 24.4SGK Khi ta đổi chiều dòng điện vào
ống dây thì kim nam châm sẽ có chiều thế nào ? Vì sao ?
+ Hãy bố trí TN để chứng tỏ khi dòng
điện đổi chiều thì lực từ cũng đổi chiều Nếu HS không làm được thì gợi ý HS xem hình 35.2 SGK và nêu lên cách làm
+ Nêu câu hỏi :Ta vừa thấy khi dòng
điện đổi chiều thì lực từ tác dụng lên
1 cực của nam châm cũng đổi chiều Vậy hiện tượng gì xảy ra với nam châm khi cho dòng điện xoay chiều chạy vào cuộn dây như hình 35.3SGK Hãy dự đoán và làm TN kiểm
I / Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều :
1/ Thí nghiệm : Hình 35.2
và hình 35.3 SGK
+ Câu C2 : Khi sử dụng
dòng điện 1 chiều lúc đầu cực N của nam châm bị hút , khi đổi chiều dòngđiện nó sẽ bị đẩy và ngược lại Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây , thì cực N của thanh nam châm lần lượt bị hút và đẩy Nguyên nhân là
do dòng điện luân phiên đổi chiều
2/ Kết luận :
- Khi dòng điện đổi chiều rhì lực từ của dòng điện tácdụng lên nam châm cũng đổi chiều
10’ *Hoạt động 4 : Tìm hiểu
các dụng cụ đo cường độ
và hiệu điện thế của dòng
điện xoay chiều :
a) Làm việc cánhân , trả
lời c6u hỏi của GV
- Nêu dự đoán :Khi dòng
điện đổi chiều quay thì
kim của điện kế sẽthế nào
c) Xem GV giơiù thiệu đặc
điểm của vôn kế xoay
chiều và cách mắc vào
mạch điện ( không phân
tra * Nêu câu hỏi : Ta đã biết dùng
ampe kế và vôn kế để đo I và U của mạch điện 1 chiều Có thể dùng dụng
cụ này để đo I và U của mạch điện xoay chiều được không ? Nếu dùng sẽ có hiện tượng gì xảy ra với kim của dụng cụ đo ?
+ Biểu diễn TN , mắc vôn kế 1 chiềuvào chốt lấy điện 1 chiều Yêu cầu
HS quan sát xem hiện tượng có phù hợp với dự đoán không ?
+ GV giới thiệu 1 loại vôn kế khác
III/ Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều : 1/ Quan sát GV làm TN : 2/ Kết luận :
-Đo hiệu điện thế và cườngđộ dòng điện xoay chiều bằng vôn kế và am kế có Ký hiệu AC ( Hay ~ ) -Kết quả đo không thay đổikhi ta đổi chỗ hai chốt của phích cắm vào ổ lấy điện
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 9biệt hai chốt + và - )
d) Rút ra kết luận về cách
nhận biết vôn kế và ampe
kế xoay chiều và cách
mắc chúng vào mạch điện
d) Ghi nhận thông báo của
GV về giá trị hiệu dụng
của cường độ dòng điện
có ký hiệu AC Trên vôn kế không có chốt + và -
- Kim của vôn kế chỉ bao nhiêu khi mắc vôn kế vào 2 chốt lấy điện xoaychiều 6V ? Sau đó đổi chiều 2 chốt lấy điện thì kim điện kế có quay ngược không ? Số chỉ là bao nhiêu ?
+ Hỏi thêm : Cách mắc ampe kế và
vôn kế xoay chiều vào mạch điện có
gì khác với cách mắc vào 1 chiều ? +Thông báo về ý nghĩa của cường độdòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng
trong SGK Giải thích thêm : Giá trị
hiệu dụng không phải là giá trị trung bình mà là do hiệu quả tương đương với dòng điện 1 chiều có cùng giá trị 5’ *Hoạt động 5 : Vận dụng
+ Làm việc cá nhân
-Trả lời Câu C3 :Sáng như
nhau Vì hiệu điện thế
hiệu dụng của dòng điện
xoay chiều tương đương
với hiệu điện thế của
dòng điện 1 chiều có cùng
giá trị
+ Yêu cầu HS trình bày lập luận giải thích câu hỏi tại sao ? Cần nêu được sự tương tự như với cường độ hiệu dụng
+ Trả lời Câu C4 : Có Vì dòng
điện xoay chiều chạy vào cuộn dây của nam châm điện và tạo ra 1 từ trường biến đổi Các đường sức từ của từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảmứng
IV / Vận dụng : + Câu C3 : + Câu C4 :
* GHI NHỚ : Xem SGK
5’ * Hoạt động 6 : Củng cố
+ Tự đọc phần ghi nhớ
+ Trả lời câu hỏi của GV
+ Nêu câu hỏi :- Dòng điện xoay
chiều có những tác dụng nào ? Trongcác tác dụng đó , tác dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng điện ?
- Hãy mô tả TN chứng tỏ dòng điện xoay chiều cũng tác dụng từ và lực từ khi đó thay đổi chiều theo chiều dòng điện
- Vôn kế và ampe kế xoay chiều có ký hiệu như thế nào ? Mắc vào mạch
Trang 104/ Dặn dò : Làm các Bài tập từ 35.1 đến 35.5 SBT Xem trước bài 36 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI
XA
Bài 36 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
I/ MỤC TIÊU :
1 Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
2 Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lý do vì sao chọn cách tăng
hiệu điện thế ở hai đầu đường dây
II/ CHUẨN BỊ : * HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
a) Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào ? Trong các tác dụng đó , tác dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng điện ?
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 11b) Vôn kế và ampe kế xoay chiều có ký hiệu thế nào ? Mắc vào mạch điện như thế nào ?
3/ Bài mới :
5’ *Hoạt động 1: Nhận biết
sự cần thiết phải có máy
biến thế để truyền tải
điện năng ; đặt trong trạm
biến thế của khu dân cư :
+ Cá nhân tự suy nghĩ trả
lời câu hỏi của GV
+ Dự đoán được là chắc
chắn phải có lợi ích to lớn
mới làm trạm biến thế
nhưng chưa chỉ rõ lợi ích
như thế nào ?
+ Nêu câu hỏi : - Để vận chuyển điện
năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ Người dùng phương tiện gì ? ( Đường dây dẫn điện )
- Ngoài đường dây dẫn điện ra , ở mỗi khu phố , xã đều có một trạm phân phối
điện gọi là Trạm biến thế Các em
thường thấy ở trạm biến thế có vẽ dấu hiệu gì để cảnh báo nguy hiểm chết người ? ( Nguy hiểm chết người vì dòng điện đưa vào trạm biến thế có U hàng chục ngàn Vôn Vì sao điện dùng trong nhà chỉ cần 220V mà điện truyền đến trạm biến thế lại cao đến hàng chục nghìn vôn ? Làm như thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm chết người Vậy có được lợi gì không ?
Trang 1212’ *Hoạt động 2 : Phát hiện
sự hao phí điện năng , vì
tỏa nhiệt trên đường dây
tải điện Lập công thức
tính công suất hao phí P hp
khi truyuền tải một công
suất điện P bằng một
đường dây có điện trở R
và đặt vào 2 đầu đường
dây một hiệu điện thế U
a) Làm việc cá nhân kết
hợp với thảo luận nhóm
để tìm công thức liên hệ
giữa công suất hao phí và
P , U R
b) Thảo luận chung ở lớp
về quá trình biến đổi các
công thức
+ Nêu câu hỏi : - Truyền tải điện năng
đi xa bằng dây dẫn có thuận tiện gì so với vận chuyển các nhiên liệu dự trữ năng lượng khác như : Than đá , dầu lửa -Liệu tải điện năng bằng đường dây dẫnnhư có hao hụt , mất mát gì dọc đường không ?
+ Yêu cầu HS tự đọc mục 1trong SGK
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày quá trình lập luận để tìm công thức tính công suất hao phí
- Cho HS thảo luận chung ở lớp để xây dựng được công thức cần có
I / Sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện :
1/ Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện :
+ Giả sử muốn truyền tải một công suất điện P bằng một đường dây có R và đặt vào 2 đầu dây một U Hãy lập công thức xác định công suất hao phí Php do tỏa nhiệt phụ thuộc như thế nào vào các yếu tố P ,
U , R + Ta biết :
- Công suất của dòng điện
Trang 1312’ *Hoạt động 3 : Căn cứ
vào công thức tính công
suất hao phí do tỏa nhiệt
đề xuất các biện pháp
làm giảm hao phí và lựa
chọn cách nào có lợi nhất
a) Làm việc theo nhóm
+Trả lời Câu C1 : Có 2
cách giảm R hoặc tăng U
+ Trả lời câu C3 : Tăng U
công suất hao phí sẽ giảm
rất nhiều ( Tỷ lệ nghịch
với U2 ) Phải chế tạo máy
tăng hiệu điện thế
b) Đại diện nhóm trả lời
các câu hỏi trước lớp
c) Thảo luận chung ở lớp
d) Rút ra kết luận : Lựa
chọn cách làm giảm hao
phí điện năng trên đường
tải điện
+ GV gợi ý thêm : - Hãy dựa vào công
thức tính điện trở để tìm xem muốn giảm R của dây dẫn thì phải làm gì ? và làm như thế có khó khăn gì ?
- So sánh 2 cách làm giảm hao phí điện năng xem cách nào có thể làm giảm được nhiều hơn ?
- Muốn tăng U ở 2 đầu đường dây tải điện thì ta phải giải quyết tiếp vấn đề gì ( Làm máy tăng hiệu điện thế )
2/ Cách làm giảm hao phí + Câu C1 :
+ Câu C2 : Biết R = S l
- Chất để làm dây dẫn
- Chiều dài l không đổi
- Tăng S : tức là dùng dây dẫn có tiết diện lớn , có khối lượng lớn , nặng , đắt tiền , hệ thống cốt điện lớnTổn phí để tăng S của dây dẫn còn lớn hơn giá trị điện năng hao phí
* Kết luận : Để giảm hao
phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
8’ *Hoạt động 4 :Vận dụng
a) Làm việc cá nhân
+ Trả lời Câu C4 : Hiệu
điện thế tăng 5 lần Vậy
công suất hao phí giảm
52 = 25 lần
+ Lần lượt tổ chức cho HS trả lời từng câu hỏi C4 và C5
+ Trả lời Câu C5 : Bắt buộc phải dùng
máy biến thế để giảm công suất hao phí tiết kiệm , bớt khó khăn vì dây dẫn quá
to , nặng
II/ Vận dụng : + Câu C4 : + Câu C5 :
8 GHI NHỚ : Xem SGK
3’ * Hoạt động 5 : Củng cố
a) Tự đọc phần ghi nhớ`
b )Trả lời câu hỏi củng cố
của GV
+ Nêu câu hỏi củng cố :
- Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện ?
- Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện ?
- Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện ? Vì sao ?
4/ Dặn dò : Làm các bài tập từ 36.1 đến 36.4 SBT Xem trước bài 37 MÁY BIẾN THẾ
Trang 14Bài 37 MÁY BIẾN THẾ
I/ MỤC TIÊU :
1 Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau được
quấn quanh một lỏi sắt chung
2 Nêu được công dụng chính của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu điện thế hiệu dụng theo công
thức : U 1 / U2 = n1 / n2
3 Giải thích được vì sao máy biến thế hoạt động được với dòng điện xoay chiều mà không hoạt động
được với dòng điện một chiều
4 Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS : - 1 máy biến thế nhỏ , cuộn sơ cấp có 750vòng và cuộn thứ cấp 1500 vòng , -
nguồn điện xoay chiều 0 – 12V , - 1 vôn kế xoay chiều - 1 bóng đèn 12V , 2 dây nối
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
a) Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện ?
b) Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện ?
c) Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đư6ờng dây tải điện ? Vì sao ?
3/ Bài mới :
3’ * Hoạt động 1: Phát hiện
vai trò của máy biến thế
trên đường dây tải điện :
a)Trả lời các câu hỏi
củaGV
b) Phát hiện ra vấn đề phải
tăng hiệu điện thế để giảm
hao phí khi truyền tải điện
nhưng lại phải giảm U ở nơi
tiêu thụ Vậy cần phải có
một loại máy làm tăng và
giảm hiệu điện thế
+ Nêu câu hỏi : - Muốn giảm hao phí
điện năng trên đường dây tải điện ,talàm thế nào thì có lợi nhất ?
- Nếu tăng U lên cao hàng chục ngànVôn thì có thể dùng điện đó để thắp sáng hoặc chạy máy được không ? Phải làm thế nào để điện ở nơi tiêu thụ chỉ có U = 220V mà lại tránh haophí trên đường dây tải điện ? Có loại máy nào giúp ta thực hiện cả hai nhiệm vụ đó ? ( Giới thiệu máy biến thế )
I / Cấu tạo và hoạt động
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 153’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu
cấu tạo của máy biến thế :
+ Làm việc cá nhân
- Đọc SGK Xem hình 37.1
Đối chiếu với máy biến thế
nhỏ để nhận ra 2 cuộn dây
dẫn có số vòng khác nhau ,
cách điện với nhau và được
quấn quanh một lỏi sắt
- Dòng điện có thể chạy từ cuộn dây này sang cuộn dây kia được không ?
10’ *Hoạt động 3: Tìm hiểu
nguyên tắc hoạt động của
máy biến thế theo hai giai
đoạn :
a)Trả lời câu hỏi của GV :
Vận dụng kiến thức về điều
kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng để dự đoán hiện
tượng xảy ra ở cuộn thứ cấp
kín khi có dòng điện xoay
chiều chãy qua cuộn sơ cấp
+ Quan sát GV làmTN kiểm
tra b) Trả lời câu C2 : đặt
vào 2 đầu cuộn sơ cấp một
U xoay chiều thì trong cuộn
dây đó có dòng điện xoay
chiều chạy qua Từ trường
trong lỏi sắt luân phiên tăng
giảm Vì thế số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn thứ cấp luân phiên
tăng giảm Kết quả là trong
cuộn thứ cấp xuất hiện một
dòng điện xoay chiều do
một hiệu điện thế xoay
chiều gây ra
c) Rút ra kết luận về
nguyên tắc hoạt động của
máy biến thế :
+ Nêu câu hỏi : - Ta biết 2 cuộn dây
của máy biến thế đặt cách điện với nhau và có chung 1 lỏi sắt Bây giờ nếu ta cho dòng điện xoay chiều chãy qua cuộn sơ cấp thì liệu có xuấthiện dòng điện cảm ứng ở cuộn thứ cấp không ? Bóng đèn mắc ở cuộn thứ cấp có sáng không ? Tại sao ? + GV tiến hành TN kiểm tra
- Trả lời câu C1 : Đèn sáng Vì khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một Uxoay chiều thì sẽ tạo ra trong cuộn dây 1 dòng điện xoay chiều Lỏi sắt
bị nhiễm từ trở thành 1 nam châm cótừ trường biến thiên ; số đường sức từcủa từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp biến thiên Do đó trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng làm cho đèn sáng
+ Nêu câu hỏi : - Nếu đặt vào 2 đầu
cuộn sơ cấp một U xoay chiều thì liệu ở 2 đầu cuộn thứ cấp có xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều không ? Tại sao ?
+ Nêu câu hỏi : Khi đặt vào 2 đầu
2/ Nguyên tắc hoạt động:
+ Câu C1 : + Câu C2 : 3/ Kết luận :
Khi đặt vào hai đầu cuộn
sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở 2 đầu cuộn thứcấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
Trang 1610’ * Hoạt động 4 : Tìm hiểu
tác dụng làm biến đổi hiệu
điện thế của máy biến thế
(làm tăng hoặc giảm U )
a) Quan sát GV làm TN
- Ghi số liệu thu được vào
- Rút ra kết luận chung
- Thảo luận chung ở lớp
cuộn sơ cấp một U xoay chiều U1 thì
ở 2 đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một U xoay chiều U2 Mặc khác ta biết n1 ≠ n n2 Vậy hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế có mối quan hệ như thế nào với số vòng dây của mỗi cuộn ?
+ Yêu cầu HS quan sát TN Ghi các số liệu vào bảng 1 Căn cứ vào đó rút ra kết luận
+ Biểu diễn TN trường hợp n2 n1
(tăng thế ) Lấy n1 =750vòng
n2 =1500vòng Khi U1 =3V Tìm U2
Khi U1 =2,5V Tìm U2
+ Nêu câu hỏi :
- Nếu bây giờ ta dùng cuộn dây 1500vòng làm cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp 750vòng sẽ tăng lên hay giảm đi ? Công thức vừa thu được còn đúng nữa không ?
- Khi nào thì máy có tác dụng làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế ?
II/ Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế :
1/ Quan sát :
+ Câu C3 : Nhận xét : U
ở 2 đầu mỗi cuộn dây củamáy biến thế tỷ lệ với số vòng dây của các cuộn dây tương ứng
2/ Kết luận : Hiệu điện
thế ở 2 đầu mỗi cuộn dâycủa máy biến thế tỷ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
+ Khi U 1 U 2 : Ta có máy hạ thế
+ Khi U 1 U 2 : Ta có máy tăng thế
5’ * Hoạt động 5 : Tìm hiểu
cách lắp đặt máy biến thế ở
2 đầu đường dây tải điện
Chỉ ra được ở đầu nào đặt
mát tăng thế và đầu nào đặt
máy hạ thế Giải thích lý do
+ Nêu câu hỏi : - Mục đích của việc
dùng máy biến thế là phải tăng U lên
hàng trăm nghìn vôn để giảm hao phí
trên đường dây tải điện nhưng mạng điện dùng trong sinh hoạt chỉ 220V Vậy ta phải làm thế nào đề vừa giảmhao phí trên đường dây tải điện , vừađảm bảo phù hợp với dụng cụ điện ?
III/ Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện :
5’ Hoạt động 6 : Vận dụng
Xác định số vòng của các
cuộn dây của máy biến thế
phù hợp với yêu cầu cụ thễ
về tăng thế hay giảm thế
+ Làm việc cá nhân
- Trả lời câu C4
- Trình bày kết quả ở lớp
+ Yêu cầu HS áp dụng công thức vừa
thu được để trả lời câu C4 + Nêu một số câu hỏi củng cố
IV/ VÂN DỤNG : + Câu C4 : - Cuộn 6V có
109 vòng Cuộn 3V có
54 vòng
GHI NHỚ :
+ Đặt 1 hiệu điện thế xoay chiều vào 2 đầu cuộn sơ cấp của máy biến
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 175’ *Hoạt động 7 : Củng cố
+ Tự đọc phần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi củng
cố của GV
- Vì sao khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều , thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một hiệu điện thế
xoay chiều ?
- Hiệu điện thế ở 2 đầu các cuộn dây của máy biến thế với số vòng dây của mỗi cuộn như thế nào ?
thế thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều
+ Tỷ số hiệu điện thế ở
2 đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỷ số giữa số vòng của các cuộn dây tương ứng Ở đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặtmáy tăng thế , ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế
4/ Dăn dò : Làm các bài tập từ 37.1 đến 37.4 SBT Xem trước bài 38 : THỰC HÀNH : VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ
Trang 18Bài 38 THỰC HÀNH :VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN
và MÁY BIẾN THẾ
I/ MỤC TIÊU :
1 Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều :
- Nhận biết loại máy ( nam châm quay hay cuộn dây quay ) , các bộ phận chính của máy
- Cho máy hoạt động , nhận biết hiệu quả , tác dụng của dòng điện do máy phát ra không phụ thuộc vào chiều quay ( đèn sáng , chiều quay của kim vôn kế xoay chiều )
- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao
2 Luyện tập vận hành máy biến thế : - Nghiệm lại công thức của máy biến thế
2
1 2
1
n
n U
U
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lỏi sắt
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 máy biến thế xoay chiều nhỏ , 1 bóng đèn 3V có đế
- 1 máy biến thế nhỏ , các cuộn dây có ghi số vòng dây , lỏi sắt có thể tháo lắp được
- 1 nguồn điện xoay chiều 3V và 6V , 1 vôn kế xoay chiều 0- 15V
- 6 sợi dây nối dài 30cm
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ : a) Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều và máy biến thế ? 3/ Bài mới :
7’ * Hoạt động 1: Ôn lại cấu tạo
và hoạt động của máy phát điện
xoay chiều và máy biến thế :
+ Trả lời câu hỏi của GV
+ Nêu câu hỏi kiểm tra nhanh+ Nêu mục đích bài thực hành , lưu ý HS tìm hiểu thêm một số tính chất của 2 loại máy chưa họctrong bài học lý thuyết
I/ NỘI DUNG THỰC
15’ * Hoạt động 2: Vận hành máy
phát điện xoay chiều Tìm hiểu
thêm một số` tính chất của máy
phát điện xoay chiều Ảnh hưởng
chiều quay của máy , tốc độ quay
của máy đến hiệu điện thế đầu
ra của máy :
+ Mỗi cá nhân tự tay vận hành ,
thu thập thông tin để trả lời câu
C1 và C2
+ Phân phối máy phát điện xoay chiều và các phụ kiện cho các nhóm như : Bóng đèn ,vôn kế , dây dẫn
+ Theo dõi , giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
HÀNH : 1/ Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản :
+ Câu C1 : Cuộn dây
quay càng nhanh thì Hiệu điện thế ở 2 đầu máy phát điện càng lơn
+ Câu C2 : Đổi chiều
quay của cuộn dây đèn vẫn sáng , kim vôn kế vẫn quay
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 1918’ * Hoạt động 3: Vận hành máy
biến thế :
a) Tiến hành TN lần 1 : Cuộn sơ
cấp 200vòng , cuộn thứ cấp 400
vòng và mắc mạch điện như hình
38.2 SGK Ghi kết quả đo vào
bảng 1
b) Tiến hành TN lần 2 : Cuộn sơ
cấp 400vòng , cuộn thứ cấp 200
vòng và tiến hành TN như lần 1
c) Tiến hành TN lần 3 : cuộn sơ
cấp 800vòng , cuộn thứ cấp 200
vòng và tiến hành TN như lần
trước
+ Phân phối máy biến thế và các phụ kiện như : Nguồn điện xoay chiều , vôn kế xoay chiều , dây nối cho các nhóm
+ Hướng dẫn , kiểm tra việc lấy điện vào nguồn điện xoay chiều của từng nhóm trước khi cho HS sử dụng ( mắc vào máy biến thế )+ Nhắc HS chỉ được lấy điện xoay chiều từ máy biến thế ra , với Hiệu điện thế 3V và 6V + Dặn HS tuyệt đối không được lấy điện 220V ở trong phòng học
2/ Vận hành máy biến thế
+ Câu C3 : Số đo các
hiệu điện thế tỷ lệ với số vòng của các cuộn dây
5’ * Hoạt động 4 : Cá nhân hoàn
thành báo cáo và nộp cho GV
4/ Dặn dò : Xem trước bài 39 : TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Trang 20Bài 39 TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
I/ MỤC TIÊU :
1 Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về nam châm , từ trường , lực từ , động cơ điện , dòng điện
cảm ứng , dòng điện xoay chiều , máy phát điện xoay chiều , máy biến thế
2 Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể
II/ CHUẨN BỊ :
* HS tự trả lời các câu hỏi trong phần “ Tự kiểm tra “ trong SGK
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Bài mới :
12’ *Hoạt động 1:Báo cáo
trước lớp và trao đổi
kết quả tự kiểm tra (từ
câu 1 đến câu 9 )
+ Gọi một số HS trả lời các câu hỏi tự kiểm tra Các HS khác bổ sung khi cần thiết
I/ TỰ KIỂM TRA : + Câu 1: Muốn biết 1 điểm A trong không
gian có từ trường hay không ,ta làm như sauĐặt tại A một kim nam châm , nếu thấy có
lực từ tác dụng lên kim nam châm thì ở A
có từ trường
+ Câu 2 : Câu C
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 2113’ * Hoạt động 2: Hệ
thống hóa một số kiến
thức , so sánh lực từ
của nam châm và lực
từ của dòng điện trong
một số trường hợp :
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Nêu cách định hướng của lực từ do một thanh nam châm tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm và lực điện từ của thanh nam châm đó tác dụng một dòng điện thẳng
- So sánh lực từ do một thanh nam châm vĩnh cửuvới lực từ do một nam châm điện chạy bằng dòng điện xoay chiều tác dụng lên cực Bắc của mộtkim nam châm
- Nêu quy tắc tìn chiềucủa đường sức từ của nam châm vĩnh cửu và của nam châm điện chạy bằngdòng điện một chiều
+Câu 3 :Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đi xuyên vào lòng bàn tay , chiều từ
cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90 0 chỉ chiều
của lực điện từ
+ Câu 4 : Câu D + Câu 5 : Khi khung dây dẫn kín quay
trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện
cảm ứng xoay chiều Vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
+ Câu 6 : Treo thanh nam châm bằng 1 sợi
chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm nằm ngang Đầu quay về hướng Bắc địa lý là cực Bắc của thanh nam châm
+ Câu 7 : a) Nắm bàn tay phải rồi đặt sao
cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái
choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
b ) Như hình vẽ :
+ Câu 8 : - Giống nhau : có 2 bộ phận chính
là nam châm và cuộn dây dẫn
- Khác nhau : Một loại có Rôto là cuộn dây
một loại có Rôto là nam châm
+ Câu 9 : Hai bộ phận chính : là nam châm
và khung dây dẫn
- Khung quay được vì khi ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm sẽ tác dụng lên khung dây những
lực điện từ làm cho khung quay
Trang 2220’ * Hoạt động 3: Luyện
tập vận dụng một số
kiến thức cơ bản :
+ Cá nhân HS lần lượt
tìm câu trả lời cho các
câu hỏi từ 10 đến 13
+ Tham gia thảo luận
chung ở lớp vể lời giải
ở từng câu hỏi
+ Các câu hỏi từ 10 đến
13 dành cho HS mỗi câu
3 phút để chuẩn bị Sau đó thảo luận chung ở lớp
+ Câu 11 : a) Để giảm hao phí do tỏa nhiệt
trên đường dây b) Giảm đi 1002 = 10 000 lần c) Vận dụng công thức : U1/ U2 = n1 / n2
Suy ra: U2 =U1 n2 / n1 =220.120/ 4400 = 6V
+ Câu 12 : Dòng điện không đổi không tạo
ra từ trường biến thiên , số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng
+ Câu 13 : Trường hợp a) Khi khung dây
quay quanh trục PQ nằm ngang thì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi , luôn bằng 0 Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng
3/ Dặn dò : Xem trước bài 40 HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 23CHƯƠNG III : QUANG HỌC
Bài 40 HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I/ MỤC TIÊU :
1 Nhận biết được được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
2 Mô tả được thí nghiệm quan sát được đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại
3 Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng
4 Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng
khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 bình thủy tinh hoặc bình nhựa trong
- 1 bình chứa nước sạch , 1 ca múc nước , 1 miếng gỗ phẳng , mềm để có thể cắm được đinh ghim ,
3 chiếc đinh ghim
Đối với GV : - 1 bình thủy tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựng nước
- 1 miếng gỗ phẳng hoặc nhựa để làm màn hứng tia sáng
- 1 nguồn sáng có thể tạo chùm sáng hẹp ( Nên dùng bút laze để HS dễ quan sát )
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Bài mới :
5’ *Hoạt động 1: Ôn lại
những kiến thức có liên
quan đến bài mới Tìm
để trả lời ở phần mở bài
+ Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi :
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng
được phát biểu như thế nào ?
- Có thể nhận biết được đường truyền
của tia sáng bằng những cách nào ? + Yêu cầu HS đọc phần mở bài ( Tốtnhất là cho HS làm TN như hình 40.1)
Trang 2415’ *Hoạt động 2: Tìm hiểu
sự khúc xạ ánh sáng từ
không khí sang nước :
a)Từng HS quan sát hình
40.2 SGK để rút ra nhận
xét
b) Nêu được kết luận về
hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
c) Từng HS đọc phần :
Một vài khái niệm
d)Quan sát GV tiến
hành
TN Thảo luận nhóm để
trả lời câu C1 và C2
e) Từng HS trả lời câu
hỏi của GV để rút ra
kết luận
- Trả lời : + Tia khúc xạ
nằm trong mặt phẳng tới
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới
+ Yêu cầu HS thực hiện mục I phần 1
SGK trước khi HS rút ra nhận xét
GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Ánh sáng truyền trong không khí vàtrong nước đã tuân theo định luật nào
- Hiện tượng ánh sáng truyền từ không khí sang nước có tuân theo định luật truyền thẳng của ánh sáng không ?
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
+ Yêu cầu HS tự đọc mục 3 phần I + GV tiến hành TN như hình 40.2 SGK Yêu cầu HS quan sát để trả lời
- Câu C1 :Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới Góc khúc xạ nhỏ hơn góc
tới - Câu C2 : Phương án TN : Thay
đổi hướng của tia tới , quan sát tia khúc xạ Độ lớn góc tới ,góc khúc xạ+Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nuớc , tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào ? So sánh góc tới và góc khúc xạ ?
+ Trả lời câu C3 : Vẽ hình minh họa
Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
3/ Một vài khái niệm
+ Trên hình 40.2 SGK
- I là điểm tới , SI là tia tới
- IK là tia khúc xạ
- Đường NN’ vuông góc với mặt phân cách là pháp tuyến tại điểm tới
- SIN = i là góc tới
- KIN’ = r là góc khúc xạ
- Mặt phẳng chứa tia tới SI vàpháp tuyến NN’ là mặt phẳngtới
4/ Thí nghiệm :
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 2515’ *Hoạt động 3: Tìm hiểu
sự khúc xạ của tia sáng
khi truyền từ nước sang
không khí :
a) Từng HS trả lời C4 :
Các phương án TN kiểm
tra dự đoán là :
- Chiếu tia sáng từ nước
sang không khí bằng
cách đặt nguồn sáng ở
đáy bình nước
- Để đáy bình lệch ra
khỏi mặt bàn , đặt
nguồn
sáng ở ngoài bình ,
chiếu
một tia sáng qua đáy
bình vào nước rồi sang
d) Thảo luận nhóm , trả
lời câu hỏi của GV để
rút ra kết luận
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C4 Gợi ý
HS phân tích tính khả thi của từng phương án đã nêu ra
+ Hướng dẫn HS tiến hành TN :
* Bước 1 : + Cắm 2 đinh ghim A, B
+Đặt miếng gỗ thẳng đứng trong bình
+Dùng ca múc nước từ từ đổ vào bình
cho tới vạch phân cách
* Bước 2 : + Tìm vị trí đặt mắt để
nhìn thấy đinh ghim B che khuất đinhghim A ở trong nước
+ Đưa đinh ghim C tới vị trí sao cho nó che khuất đồng thời cả A và B + Mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim B mà không nhìn thấy đinh ghim A chứng tỏ điều gì ?
+ Giữ nguyên vị trí đặt mắt , nếu bỏ đinh ghim B, C đi thì có nhìn thấy đinh ghim A không ? Vì sao ?
* Bước 3 : Nhấc miếng gỗ ra khỏi
nước , dùng bút kẻ đường nối vị trí
3 đinh ghim + Yêu cầu Hs trả lời C5 , C6 và cho cả lớp thảo luận
+ Yêu cầu HStrả lời câu hỏi : - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào ? Sosánh độ lớn góc khúc xạ và góc tơí
Bố trí TN như hình 40.2
+ Câu C1 : + Câu C2 : 5/ Kết luận : Khi tia sáng
truyền từ không khí sang nướcthì : - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
+ Câu C3 : Vẽ hình minh họa II/ Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí :
1/ Dự đoán : 2/ Thí nghiệm kiểm tra : + Câu C5 :
+ Câu C6 : Đường truyền của
tia sáng từ nước sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa nước và không khí
B là điểm tới , AB là tia tới ,
BC là tia khúc xạ Góc khúcxạ lớn hơn góc tới
3/ Kết luận : Khi tia sáng
truyền từ nước sang không khíthì : - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
10’ *Hoạt động 4: Củng cố
bài học và vận dụng :
a) Cá nhân suy nghĩ và
trả lời câu hỏi của GV
b) Cá nhân suy nghĩ , trả
lời câu C7 , C8
+ Có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ?
- Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạánh sáng khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước và ngược lại + Yêu cầu một vài HS trả lời C7 , C8và cho cả lớp thảo luận GV phát biểu chính xác các câu trả lời của HS
III/ Vận dụng : + Câu C7 : + Câu C8 :
* GHI NHỚ : Xem SGK
Trang 26Bài 41 QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI
VÀ GÓC KHÚC XẠ
I MỤC TIÊU :
1 Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
2 Mô tả được thí nghiện thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 miếng thủy tinh trong suốt hình bán nguyệt , mặt phẳng đi qua đường kính được dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thủy tinh
- 1 miếng gỗ phẳng , 1 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thước đo độ , 3 chiếc đinh ghim
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 10’ ) a) Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ? Nêu kết luận về sự khúc xạ ánh sáng
khi truyền từ không khí sang nước và ngược lại ?
b) Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ có thay đổi không ? Trình bày một phương án TN để quan sát hiện tượng đó ?
3/ Bài mới :
25’ * Hoạt động 1: Nhận biết
sự thay đổi của góc khúc
xạ theo góc tới :
a) Các nhóm bố trí TN
như
hình 41 1 SGK và tiến
hành TN như ở mục a và b
b) Từng HS trả lời Câu C1
Đặt mắt ở phía cạnh cong
của miếng thủy tinh Ta
thấy chỉ có 1 vị trí quan
sát được hình ảnh của
đinh
ghim A qua miếng thủy
tinh Điều đó chứng tỏ
ánh sáng từ A phát ra
truyền đến khe hở I vào
miếng thủy tinh rồi đến
mắt Khi chỉ nhín thấy
đinh ghim A’ có nghĩa là
A’ đã che khuất I và A
Do đó ánh sáng từ A phát
ra khôing được đến mắt
+ Hướng dẫn HS tiến hành TN theo các
bước đã nêu
- Yêu cầu HS đặt khe hở I của miếng thủy tinh đúng tâm của tấm tròn chiađộ
- Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trícần có của đinh ghim A’
+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời Câu C1 : Có thể gợi ý bằng cách đặt các câu hỏi sau :
- Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của đinh ghim A qua miếng thủy tinh ?
- Khi mắt ta nhìn thấy đinh ghim A’, chứng tỏ điều gì ?
+ Yêu cầu HS trả lời câu C2 :
- Tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh
bị khúc xạ tại mặt phân cách giữakhông khí và thủy tinh AI là tia tới , IA’ là tia khúc xạ Góc NIA = i là góc tới Góc N’IA’ = r là góc khúc xạ
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Khi ánh
I/ Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới :
1/ Thí nghiệm :
Bố trí TN như hình 41.1a) Khi góc tới bằng 600
+ Câu C1 : + Câu C2 :
b) Khi góc tới bằng 450, 300
00 : Kết quả đo các góc khúc xạ
tương ứng ghi vào bảng 1
3/ Mở rộng :
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 27Vậy đường nối các vị trí
A,I,A’ là đường truyền
của tia sáng từ đinh ghim
đến mắt
c) Dựa vào bảng kết quả
TN ,cá nhân suy nghĩ trả
lời câu hỏi của GV để rút
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau : Khi
ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn ,lỏng khác nhau thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau như thế nào ?
10’ * Hoạt động 2 : Củng cố
và vận dụng :
a) Từng HS trả lời câu C3:
* Hình 41.2 SGK :
- Nối B với M cắt PQ tại I
- Nối I với A ta có đường
truyền của tia sáng từ A
đến mắt HÌNH VẼ :
b) Trả lời câu C4 :
* Hình 41.3 SGK :
IG là đường biểu diễn tia
khúc xạ của tia tới SI
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C3 Có thể gợi ý cho HS trả lời câu hỏi này như sau : - Mắt nhìn thấy A hay B ? Từ đó vẽ đường truyền của tia sáng trong không khí tới mắt
- Xác định điểm tới và vẽ đườngtruyềncủa tia sáng từ A tới mặt phân cách + Yêu cầu HS trả lời câu C4 :
+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ + Yêu cầu HS đọc phần “ Có thể em chưa biết “
II/ Vận dụng : + Câu C3 : + Câu C4 :
*GHI NHỚ :
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn , lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Khi góc tới tăng ( giảm )thì góc khúc xạ cũng tăng ( giảm )
- Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00 , tia sáng không bị gãy khúc khitruyền qua hai môi trường
4/ Dặn dò : Làm các bài tập từ 41.1 đến 41.3 SBT XEM TRƯỚC BÀI 42 THẤU KÍNH HỘI TỤ
Trang 28Bài 42 THẤU KÍNH HỘI TỤ
I / MỤC TIÊU :
1 Nhận dạng được thấu kính hội tụ
2 Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt ( Tia tới quang tâm , tia song song với trục chính và
tia có phương qua tiêu điểm ) qua thấu kính hội tụ
3 Vận dụng được các kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một vài
hiện tượng thường gặp trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm , 1 giá quang học
- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng ,1 nguồn sáng phát ra chùm ba tia sáng song song
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 5’ ) a) Nêu kết luận về sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới ?
b) GV vẽ tia khúc xạ trong 2 trường hợp : - Tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh Tia sáng truyền từ nước sang không khí Yêu cầu HS lên bảng vẽ tiếp tia tới ?
3/ Bài mới :
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 2910’ * Hoạt động 1: Nhận biết
đặc điểm của thấu kính hội
tụ : a) Các nhóm HS bố trí
và tiến hành TN như hình
42.2 SGK
b) Từng HS suy nghĩ và trả
lời Câu C1 : Chùm tia khúc
xạ ra khỏi thấu kính là
chùm hội tụ
c) Cá nhân đọc phần thông
báo về tia tới và tia ló trong
SGK
+ Câu C2 :HS quan sát hình
42.2 để trả lời : Tia sáng đi
tới thấu kính là tia tới Tia
khúc xạ ra khỏi thấu kính là
tia ló
+ Hướng dẫn HS tiến hành TN Theo dõi và giúp đỡ các nhóm yếu Hướng dẫn các em đặc đúng các dụng cụ TNđúng vị trí
+ Đối với HS khá giỏi trước khi bố trí
TN hình 42.2 GV có thể làm thêm TNsau : dùng thấu kính hội tụ hứng 1chùm
sáng song song ( Chùm sáng mặt trời hay ánh sáng ngọc đèn đặt ở xa ) lên màn hứng ảnh Từ từ dịch chuyển tấmbìa ra xa thấu kính Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi sau : Kích thước vết sáng trên màn thay đổi thế nào ? Dự đoán chùm khúc xạra khỏi thấu kính có đặc điểm gì ? Sau khi HS trả lời các câu hỏi trên mới bố trí TN 42.2 + Yêu cầu HS trả lời Câu C1 Thông báo về tia tới và tia ló
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C2
I / Đặc điểm của thấu kính hội tụ :
1/ Thí nghiệm :
Bố trí TN như hình 42.2 SGK
+ Câu C1 : chùm hội tụ + Câu C2 : - Tia sáng đi
tới Thấu kính là tia tới
- Tia khúc xạ ra khỏi thấukính là tia ló
2/ Hình dạng của thấu kính hội tụ :
5’ * Hoạt động 2 : Nhận biết
hình dạng của thấu kính
hội tụ :
a) Từng HS trả lời Câu C3 :
- Phần rìa của thấu kính hội
tụ mỏng hơn phần giữa
b) Cá nhân đọc phần thông
báo về thấu kính và thấu
kính hội tụ trong SGK
+ Yêu cầu HS trả lời câu C3 + Thông báo về chất liệu làm thấu kính hội tụ thường dùng trong thực tế Nhận biết thấu kính hội tụ dựa vào hình vẽ và ký hiệu thấu kính hội tụ + Vẽ hình 42.3 a,b,c,d SGK
+ Câu C3 :
* Thấu kính được làm bằng vật liệu trong suốt ( thường là thủy tinh hoặc
nhựa ) Ký hiệu về thấu
kính hội tụ
Trang 3015' * Hoạt động 3 : Tìm hiểu
các khái niệm trục chính ,
quang tâm , tiêu điểm , tiêu
cự của thấu kính hội tụ :
a) Tìm hiểu khái niệm trục
chính :
- Các nhóm thực hiện lại
TN
hình 42.2 Thảo luận nhóm
để Trả lời Câu C4 : Trong 3
tia sáng tới thấu kính , tia ở
giữa truyền thẳng , không bị
đổi hướng Có thể dùng
thẳng kiểm tra đường
truyền
của tia sáng đó
b)Tìm hiểu khái niệm quang
tâm Từng HS đọc phần
thông báo về khái niệm
quang tâm
c) Tìm hiểu khái niệm tiêu
điểm : - Các nhóm tiến
hành
lại TNhình 42.2 SGK
- Trả lời Câu C5 :-Điểm hội
tụ F của chùm tia tới song
song với trục chính của thấu
kính , nằm trên trục chính
- Biểu diễn bằng hình vẽ
chùm tia tới và chùm tia ló
d) Tìm hiểu khái niệm về
tiêu cự :
- Từng HS đọc phần thông
báo về khái niệm tiêu cự
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C4 :
- Hướng dẫn HS quan sát TN , đưa ra dự đoán
- Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra dự đoán ( có thể dùng thước thẳng )
- Thông báo về khái niệm trục chính + Thông báo về khái niệm quang tâm
GV làm TN : Khi chiếu tia sáng bất kỳqua quang tâm thì nó tiếp tục truyền thẳng , không đổi hướng
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tiêu điểm
+ Yêu cầu HS quan sát lại TN để trả lời Câu C5
- Trả lời Câu C6 : Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại 1 điểm trên trục chính ( Điểm F’ )
+ Thông báo khái niệm về tiêu cự + GV làm TN đối với tia tới qua tiêu điểm
II/ Trục chính , quang tâm , tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính hội tụ :
1/ Trục chính :+ Câu C4
Trong các tia tới vuông góc với mặt thấu kinh hộitụ , có 1 tia cho tia ló truyền thẳng không đổi hướng Tia này trùng với
1 đường thẳng được gọi là trục chính ( ) của TK
2/ Quang tâm :
Trục chính của thấu kính hội tụ đi qua 1 điểm O trong thấu kính mà mọi tia sáng tới điểm này đềutruyền thẳng , không đổi hướng Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính
3/Tiêu điểm :
Là chùm tia ló hội tụ tại
1 điểm F nằm trên trục chính Điểm đó gọi là tiêu điểm của thấu kính hội tụ Mỗi thấu kính có
2 tiêu điểm F và F’
10’ * Hoạt động 4 : Củng cố
và vận dụng :
a) Từng HS trả lời câu hỏi
của GV
b) Cá nhân suy nghĩ trả lời
Câu C7 và C8
+ Câu Hỏi : - Nêu các cách nhận biết
thấu kính hội tụ ?
- Cho biết đặc điểm đường truyền của
1 số tia sáng qua thấu kính hội tụ ?
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C7 : Vẽ hình
đường truyền của 3 tia sáng
- Trả lời Câu C8 : là thấu kính có phần
rìa mỏng hơn phần giữa Nếu chiếu 1chùm sáng tới song song với trục chínhcủa TK hội tụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ
III/ Vận dụng : + Câu C7 : Hình vẽ + Câu C8 :
GHI NHỚ : Xem SGK
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 31tại tiêu điểm của thấu kính
4/ Dặn dò : Xem trước bài 43 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
Bài 43 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH HỘI TỤ
I/ MỤC TIÊU :
1 Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thậtvà cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra được
Trang 32- 1 cây nến cao khoảng 5cm , 1màn để dựng ảnh , 1 bao diêm hoặc bật lửa
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 5’ ) a) Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ ?
b) Kể tên và biểu diễn trên hình vẽ , đường truyền của 3 tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mà em biết ? 3/ Bài mới :
+ Từng HS trả lời các câu
hỏi của GV
+Đặt vấn đề :Hình ảnh của dòng chữ
ta quan sát được qua thấu kính như hình 43.1 SGK là hình ảnh của dòng chữ tạo bởi thấu kính hội tụ Ảnh đó cùng chiều với vật Vậy có khi nào ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ ngược chiều với vật không ? Cần bố trí TN như thế nào để tìm hiểu vấnđề trên ?
15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu
đặc điểm đối với ảnh của
một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ :
a) Các nhóm bố trí TN
như
hình 43.2 SGK Đặt vật
ngoài khoảng tiêu cự Trả
lời Câu hỏi C1 : Ảnh thật
ngươc chiều với vật
- Câu C2 : Dịch vật vào
gần TK hơn , vẫn thu được
ảnh của vật ở trên màn
Đó là ảnh thật , ngược
chiều với vật
+ Ghi đặc điểm của ảnh
vào dòng 1,2,3 của bảng 1
b) Các nhóm bố trí TN
như
hình 43.2 SGK.Thảo luận
Câu C3
+ Hướng dẫn HS làm TN hình 43.2
- Trường hợp vật được đặt rất xa thấukính để hứng ảnh ở tiêu điểm là khó khăn GV có thể hướng dẫn HS quaythấu kính về phía cửa sổ lớp để hứngảnh của cửa sổ lớp lên màn
+ Cho các nhóm thảo luận trước khi ghi nhận xét đặc điểm của ảnh vào bảng 1
+ Hướng dẫn HS làm TN để trả lời
Câu C3 : Đặt vật trong khoảng tiêu
cự , màn ở sát TK.Từ từ dịch chuyển màn ra xa TK , không hứng được ảnh
ở trên màn Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló , ta quan sát thấy ảnh cùng chiều , lớn hơn vật Đó
là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
I/ Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ :
Trang 3315’ * Hoạt động 2 : Dựng ảnh
của một vật tạo bởi thấu
kính hội tụ :
a) Từng HS trả lời Câu C4
Dùng hai hay ba tia đã
học
để dựng ảnh VẼ HÌNH
b) Dựng ảnh của một vật
sáng AB tạo bởi TK hội tụ
- Từng HS thực hiện C5
+ Trước hết yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau : - Chùm tia tới xuất phát từ
S qua TK cho chùm tia ló đồng quy
ở S’ S’ là gì của S ?
- Cần sử dụng mấy tia sáng xuất pháttừ S để xác định S ?
+ GV thông báo khái niệm ảnh của điểm sáng
+ Giúp đỡ các em HS yếu vẽ hình + Hướng dẫn HS thực hiện Câu C5 :
- Dùng 2 hay 3 tia sáng đẽ học , dựngảnh B’ của điểm B
- Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của TK , Cắt trục chính tại điểm A’ A’ là ảnh của điểm A A’B’ là ảnh của AB tạo bởi TK hội tụ
- Khi vật được đặt ngoài khoảng tiêu cự , ảnh thật ngược chiều với vật
- Khi vật được đặt trong khoảng tiêu cự , ảnh ảo cùng chiều với vật và lớnhơn vật
II/ Cách dựng ảnh : 1/ Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ :
+ Câu C4 : Dùng hai hay
ba tia để dựng ảnh
2/ Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ :
Trang 3410’ * Hoạt động 3 : Củng cố
và vận dụng :
a) Từng HS trả lời các câu
hỏi của GV
+ Câu C6 : * Trên hình 1 :
Xét 2 cặp tam giác đồng
dạng : - ABF ~ OHF
- A’B’F’ ~ OIF’
- Viết các hệ thức dồng
dạng Từ đó tính được :
h’= 0,5cm và OA’=18cm
* Trên hình 2 : Xét 2 cặp
tam giác đồng dạng :
-OB’F’ ~ BBI’
- OAB ~ OA’B’
- Viết các hệ thức đồng
dạng Từ đó tính được :
h’= 3cm và OA’ = 24cm
+ Đề nghị HS trả lời các câu hỏi sau
- Hãy nêu đặc điểm của ảnh của mộtvật tạo bởi thấu kính hội tụ ?
- Nêu cách dựng ảnh của 1 vật qua thấu kính hội tụ
+ Hướng dẫn HS trả lời câu C6 :
- Xét 2 cặp tam giác đồng dạng
- Trong từng trường hợp tính tỷ số
+ Hướng dẫn Câu C7 : Từ từ dịch
chuyển TK hội tụ ra xa trang sách ,ảnh của dòng chữ quan sát qua TK cùng chiều và to hơn dòng chữ khi quan sát trực tiếp Đó là ảnh ảo của dòng chữ tạo bởi TK hội tụ khi dòng chữ nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính Tới 1 vị trí nào đó , ta lại nhìn thấy ảnh của dòng chữ ngược chiều với vật Đó là ảnh thật của dòng chữ tạo bởi TK hội tụ khi dòng chữ nằm ngoài khoảng tiêu cự của
TK và ảnh thật đó nằm ở trước mắt
III / Vận dụng : + Câu C6 : + Câu C7 : GHI NHỚ :
* Đối với Thấu kinh hội tụ
- Vật đặt ngoài khoảng tiêucự cho ảnh thật , ngược chiều với vật Khi vật đặt
xa thấu kính thì ảnh thật có
vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự ,
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo , lớn hơn vật và cùng chiều với vật
* Muốn dựng ảnh A’B’ của
AB qua Thấu kính , chỉ cầndựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của 2tia sáng đặc biệt , sau đó từB’ hạ vuông góc xuống trục
chính ta có ảnh A’ của A
4/ Dặn dò : Làm các bài tập từ 43.1 đến 43.6 SBT Xem trước bài 44 : Thấu kính phân kỳ
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 35Bài 44 THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I / MỤC TIÊU :
1 Nhận dạng được thấu kính phân kỳ
2 Vẽ được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt ( Tia tới quang tâm và tia tới song song với trũc chính )
qua thấu kính phân kỳ
3 Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 thấu kính phân kỳ tiêu cự khoảng 12cm , 1 giá quang học , 1 nguồn sáng phát ra 3 tia sáng song song ,
1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng
III/ TỞ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 5’ ) a) Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ ?
b) Có mấy cách dựng ảnh qua thấu kinh hội tụ Trình bày cách dựng ảnh S’ của điểm sáng S qua thấu kính hội tụ và vật AB đặt ngòai tiêu , vật AB đặt trong tiêu cự ?
3 / Bài mới :
15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điểm của thấu kính phân kỳ :
a) Từng HS thực hiện C1 :
+ Có 3 cách : - Dùng tay
nhận
biết độ dầy phần rìa so với độ
dầy phần giữa của thấu kính
- Đưa TK lại gần dòng chữ
trên trang sách thấy dòng chữ
to hơn so với dòng chữ đó khi
nhìn trực tiếp
- Dùng thấu kinh hứng ánh
sáng mặt trời Nếu chùm đó
hội tụ trên màn thì đó là thấu
kính hội tụ
b) Từng HS trả lời Câu C2
c) Các nhóm tiến hành TN
như hình 44.1 SGK Từng HS
quan sát TN và thảo luận
nhóm để trả lời Câu C3
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C1 +Thông báo về thấu kinh phân kỳ
+ Yêu cầu 1 vài HS nêu nhận xétvề hình dạng của TK phân kỳ và
so sánh với TK hội tụ
+ Hướng dẫn HS trả lời Câu C2 :
- Thấu kính phân kỳ có độ dầyphần rìa lớn hơn phần giữa ngượchẳn với thấu kinh hội tụ
+ Hướng dẫn HS tiến hành TN
như hình 44.1 SGK để trả lời
Câu C3 : Chùm tia tới song song cho
chùm tia ló là chùm phân kỳ
Nên
ta gọi TK đó là TK phân kỳ + Thông báo hình dạng mặt cắt và ký hiệu thấu kính phân kỳ
I / Đặc điểm của thấu kinh phân kỳ :
1/ Quan sát và tìm cách nhận biết :
+ Câu C1 : + Câu C2 : Độ dầy phần
rìa lớn hơn phần giữa
2 / Thí nghiệm :
- Bố trí TN như hình 44.1
+ Câu C3 : Ký hiệu :
Trang 3615’ * Hoạt động 2 : Tìm hiểu
trục chính , quang tâm , tiêu
điểm , tiêu cự của thấu kính
phân kỳ :
a) Tìm hiểu khái niệm trục
chính : - Các nhóm thực hiện
lại TN, quan sát , thảo luận
nhóm để trả lời Câu C4 : Tia
ở giữa khi qua quang tâm của
TK phân kỳ tiếp tục truyền
thẳng không bị đổi hướng
Có thể dùng thước thẳng để
kiểm tra dự đoán
+ Từng HS đọc thông báo về
trục chính trong SGK
b) Tìm hiểu khái niệm quang
tâm :Từng HS đọc phần thông
báo về khía niệm quang tâm
trong SGK và trả lời câu hỏi
của GV
c) Tìm hiểu khái niệm tiêu
điểm : - Các nhóm tiến hành
lại TN hình 44 1 SGK
+ Trả lời Câu C5 : Nếu kéo
dài chùm tia ló ở TK phân kỳ
thì chúng sẽ gặp nhau tại một
điểm trên trục chính , cùng
phía với chùm tia tới Có thể
dùng thước thẳng để kiểm tra
dự đoán đó
+ Từng HS vẽ hình C6 vào
tập
+ Từng HS đọc phần thông
báo khái niệm tiêu điểm
trong SGK
d) Tìm hiểu khái niệm về tiêu
cự : + HS đọc phần thông báo
khái niệm về tiêu cự và trả
lời câu hỏi của GV :
+ Yêu cầu HS tiến hành lại TN hình 44.1 SGK
+ Theo dõi , hướng dẫn các em
HS yếu thực hiện lại TN Quan sát lại hiện tượng để trả lời câu C4 : Có thể gợi ý như sau :
- Dự đoán xem tia nào đi thẳng
- Tìm cách kiểm tra dự đoán ( dùng bút chì đánh dấu đường truyền của các tia sáng trên 2 màn hứng Dùng thước thẳng để kiểm tra đường truyền đó
+Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu C4 và trả lời câu hỏi sau : Trục chính của Thấu kính có đặc điểm gì ?
+ Yêu cầu HS tự đọc phần thông báo và trả lời câu hỏi sau :
- Quang tâm của một thấu kính có những đặc điểm gì ?
+ Yêu cầu HS làm lại TN ở hình 44.1 SGK Theo dõi ,hướng dẫn các nhóm tiến hành TN
+ Có thể gợi ý như sau : Dùng bút đánh dấu đường truyền của tia sáng ở trên màn hứng ,dùng thươcù thẳng đặt vào đường truyềnđã đánh dấu để vẽ tiếp đường kéo dài + Yêu cầu các nhóm trảlời Câu C5
+ Yêu cầu HS lên bảng biểu diễnCâu C6
+Yêu cầu HS đọc thông báo kháiniệm tiêu điểm và trả lời câu hỏi
- Tiêu điểm của TK phân kỳ được xác định như thế nào ? Nó có đặc điểm gì khác với TK hội tụ + Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau :
- Tiêu cự của thấu kính là gì ? + Yêu cầu HS trả lời C7,C8 ,C9
+ Thảo luận với cả lớp để trả lời
II/Trục chính , quang tâm ,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính phân kỳ : 1/ Trục chính :
+ Câu C4 : 2/ Quang tâm : 3/ Tiêu điểm :
Mỗi thấu kinh có 2 tiêu điểm F và F’ nằm về hai phía của thấu kính , cách đều quang tâm O
Trang 3710’ * Hoạt động 3 : Củng cố và
vận dụng :
+ Từng HS trả lời câu C7 ,C8
+ Câu C9 : - Phần rìa của TK
phân kỳ dầy hơn phần giữa
- Chùm sáng tới // với trục
chính của TK phân kỳ cho
chùm tia ló phân kỳ
- Khi để TK vào gần dòng
chữ
trên trang sách ,nhìn quaTK
ta
thấy hình ảnh dòng chữ bé đi
đi so với khi nhìn trực tiếp
C8 : Kính cận là TK phân kỳ Có
thẩ nhận biết bằng 2 cách : Phần rìa dầy hơn phần giữa
- Đặt TK này gần dòng chữ Nhìnqua kính thấy ảnh dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp dòngchữ đó
cự của thấu kính
III/ Vận dụng : + Câu C7 : + Câu C8 : + Câu C9 :
* GHI NHỚ : Xem SGK
4/ Dặn dò : Xem trước Bài 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
Trang 38Bài 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO
BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I / MỤC TIÊU :
1 Nêu được ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh ảo Mô tả được đặc điểm của
ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ Phân biệt được ảnh ảo được tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ
2 Dùng hai tia sánh đặc biệt ( tia tời quang tâm và tia tới song song với trục chính ) dựng được ảnh của
một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS : - 1 thấu kính phân kỳ có tiêu cự khoảng 12 cm , 1 giá quang học , 1 cây nến
cao khoảng 5 cm , 1 màn để hứng ảnh
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 5 ‘ ) a) Nêu cách nhận biết thấu kính phân kỳ ? Thấu kính phân kỳ có đặc điểm gì
trái ngược với thấu kính hội tụ ?
b) Vẽ đường truyền của hai tia sáng đã học qua thấu kính phân kỳ ?
3/ Bài mới :
10’ * Hoạt động 1 : Tìm hiểu
đặc điểm của ảnh của một
vật tạo bởi thấu kính phân
kỳ : + Từng HS trả lời câu
hỏi của GV Các nhóm bố
trí TN như hình 45.1 SGK
- Trả lời C1 : Để vật ở 1 vị
trí bất kỳ trước TK Đặt
màn
hứng sát TK Từ từ đưa
màn
ra xa TK và quan sát xem
có ảnh trên màn hay không
Thay đổi vị trí của vật và
cũng làm tương tự Ta vẫn
được kết quả như trên
- Trả lời C2 : Muốn quan
sát
được ảnh của 1vật tạo bởi
TK , ta đặt mắt trên đường
truyền của chùm tia ló
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
- Muốn quan sát ảnh của 1 vật tạobởi thấu kinh phân kỳ Cần có những dụng cụ gì ? Nêu cách bố trí
và tiến hành TN
- Đặt màn sát thấu kính Đặt vật
kính Quan sát trên màn xem có ảnh của vật hay không ?
- Tiếp tục làm như vậy khi thay đổi
vị trí của vật trên trục chính
- Qua TK phân kỳ ta luôn nhìn thấy
ảnh của một vật đặt trướcTK
I / Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ :
* Bố trí TN như hình 45.1
+ Câu C1 : + Câu C2 :
II / Cách dựng ảnh :
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009
Trang 3915’ * Hoạt động 2 : Dựng ảnh
của một vật sáng AB tạo
bởi thấu kính phân kỳ :
+ Từng HS trả lời câu C3 :
- Muốn dựng ảnh của 1 vật
AB qua TK phân kỳ khi
AB
vuông góc với trục chính
Ta làm như sau : - Dựng
ảnh
B’ của điểm B qua TK ,cắt
trục chính tại A’, A’ là ảnh
của điểm A
- A’B’ là ảnh của vật AB
tạo bởi TK phân kỳ
+ Trả lời C4 : - Dựa vào tia
đi song song với trục chính
và tia đi qua quang tâm
của
TK phân kỳ để dựng
ảnhAB
- Khi tịnh tiến AB luôn
vuông góc với trục chính
thì
tại mọi vị trí ,tia BI là
không
đổi , cho tia ló IK cũng
không đổi Do đó tia BO
luôn cắt tia IK kéo dài tại
B’ nằm trong đoạn
FI Chính
vì vậy A’B’ luôn ở trong
khoảng tiêu cự
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C3 Gợi
ý như sau : - Muốn dựng ảnh của
1 điểm sáng ta làm như thế nào ?
- Muốn dựng ảnh của 1 vật sáng
ta làm như thế nào ? + Gợi ý HS trả lời câu C4 :
- Khi dịch vật AB vào gần hoặc ra
xa TK thì hướng của tia khúc xạ của tia tới BI ( Tia đi song song với
trục chính ) Có thay đổi không ?
- Ảnh B’ của điểm B là giao điểmcủa những tia nào ?
trong khoảng tiêu cự
- Ảnh của vật AB tạo bởi
TK hội tụ lớn hơn vật ( HÌNH VẼ 1 )
- Ảnh của vật AB tạo bởi
TK phân kỳ nhỏ hơn vật ( HÌNH VẼ 2 )
Trang 40lớn của ảnh ảo tạo bởi TK
phân kỳ và TK hội tụ bằng
+ Hướng dẫn HS thực hiện câu C7 :
- Xét 2 cặp tam giác đồng dạng : Theo hình vẽ 1 Ta có :
- OB’F’ ~ BB’I
- OAB ~ OA’B’
Viết các hệ thức đồng dạng Từ đó
+ Câu C6 : Ảnh ảo ở TK
hội tụ và TK phân kỳ
- Giống nhau : cùng chiều
với vật
- Khác nhau : + Đối với
TK hội tụ thì ảnh lớn hơn
* Hoạt động 4 : Củng cố
và vận dụng :
+ Cá nhân suy nghĩ trả lời
C6 ,C7 ,C8
tính được h’= 3h =1,8cm ; OA’=24
Theo hình vẽ 2 Ta có :
- F’B’O ~ IB’B
- OA’B’ ~ OAB Viết các hệ thức đồng dạng Từ đó
tính được h’ = 0,36cm; OA’ = 4,8cm
+ Trả lời Câu C8 :
Bạn Đồng bị cận thị nặng NếuĐồng bỏ kính ra , ta nhìn thấy mắtbạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đeo kính Vì kính bạn là TK phân kỳ Khi ta nhìn mắt bạn qua TK phân kỳ ,ta đã nhìn thấy ảnh ảo của mắt nhỏ hơn mắt khi không đeo kính
vật và ở xa TK hơn vật + Đối với TK phân kỳ thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần
TK hơn vật + Câu C8 :
GHI NHỚ :
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TK phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều , nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính Vật đặt ở xa
TK ,ảnh ảo của vật có vị trí cách TK 1 khoảng bằng tiêu cự
4/ Dặn dò : Làm các bài tập từ 45.2 đến 45.4 SBT Xem trước Bài 46 : THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC :2008-2009