1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an văn 9 hk I

170 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Trương Thi An
Trường học Trường THCS Thành Cổ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Thành Cổ
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh thấy dược vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại ,dân tộc và nhân loại ,vĩ đại và bình dị.Thấy dược một số biện pháp nghệ

Trang 1

- Giúp học sinh thấy dược vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại ,dân tộc và nhân loại ,vĩ đại và bình dị.

Thấy dược một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HồChí Minh Kết hợp kể vời bình luận ,chọn lọc chi tiết tiêu biểu , ý mạch lạc

- Từ lòng kình yêu ,tự hào về Bác ,có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác

- Bước dầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp lập luận

I./ Ổn định : Kiểm tra sách vở học sinh

II./ Bài mới :

1./ Giới thiệu :

- Bản sắc và văn hoá dân tộc là một truyền thống quí báu làm htế nào để giữ được

mà không bị lôi kéo Tấm gương của Bác kính yêu sẽ là bài học quí giá

2./ Triển khai bài :

a./ Hoạt động 1 :

? Hãy nêu sự hiểu biết của em về Bác

Giáo viên bổ sung ,giải thích một số nét

chính

? Văn bản được trích trong tác phẩm

nào

? Hãy nêu những tác phẩm của Bác Hồ

mà em biết (H/S trao đổi – nêu )

Đọc khúc chiếc mạch lạc ,thể hiện niềm

2./ Đọc và tìm hiểu chú thích :-Đọc :

Trang 2

? Văn bản chia làm mấy phần (2)

- Từ đầu → hiện đại

- Còn lại

b./ Hoạt động 2 :

? Học sinh đọc phần 1

? Người tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loại trong hoần cảnh nào

? Vì sao vất vả ,gian nan mà Bác Hồ

vẩn hoạt động

? Trao đổi nhóm (2’) Dựa vào kiến

thức học sinh ,hãy nêu vắn tắt năm

tháng hoạt động của Bác ở nước ngoài

? Bác làm thế nào để có vốn tri thức

nhân loại (H/S thảo luận nhanh)

? Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân

GV :hiểu văn hoá nước ngoài để tìm

cách đấu tranh giải phóng dân tộc

? Dựa vào đâu mà người tiêp thu văn

hoá nước ngoài sâu rộng đến như vậy

c./ Hoạt động 3 :

? Suy nghĩ về câu văn cuối của phần 1 :

+ Nghệ thuật

+ Nội dung

H/S trao đổi → nêu

bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

+ Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

+ Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

+ Qua nhiều cảng trên thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

- Cách tiếp thu : Nắm vững phương tiệngiao tiếp là ngôn ngữ

- Đến đâu điều gì chưa biết là hỏi

 Hồ Chí Minh là người thông minh, cần cù, yêu lao động Người có vốn tri thức vừa sâu vừa rộng

- Rộng : Hiểu biết văn hoá PĐ – PT

- Sâu : Uyên thâm

học hỏi và tiếp thu một cách có chọn lọc, tiếp thu cái hay, cái đẹp, phê phán cái tiêu cực

 Tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

 Luyện tập :

NT : Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế.ND: Vừa khép lại vấn dề 1, vừa mở ra vấn đề 2

- Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.1./ Người đi tìm hình của nước -CLV.+ Có nhớ chăng … ba lô

2./ Theo chân Bác - Tố Hữu

Trang 3

? Văn bản được viết trong thời kì nào

trong sự nghiệp cách mạng của Bác

? Trình bày những nét đẹp về lối sống

của Bác T/g chú ý khía cạnh nào,

phương diện, cơ sở nào

- GV : đến thăm quê Bác ở làng Sen em

thấy những điều trên có trong VB

- Đọc đoạn 1 “Thăm cõi Bác xưa”

? Em có suy nghĩ gì về trang phục của

Bác

? Việc ăn uống ntn

? Hãy so sánh lối sống của Bác với các

nguyên thủ Quốc gia khác khi sống ở

thời đại của Bác

- GV lấy ví dụ : các tổng thống Bin

Clintơn sang Việt Nam để bình

? Em có suy nghĩ gì về lối sống của

Bác

(Đức tính giản dị của Bác –PVĐ)

? Đoạn này nội dung chủ yếu là gì

 GV : cách sống của Bác vô cùng

thanh cao , sang trọng”sáng ra …” vì

đây không phải là lối sống khắc khổ và

cũng không phải là quá thần thánh hóa,

khác đời mà đáng là lối sống có VH, là

sự giản dị , tự nhiên…

? Tại sao tác giả lại so sánh lối sống của

Bác với Nguyễn Trãi- vị anh hùng dân

tộc ở thế kỉ XV

? Nêu điểm giống và khác nhau:

- HS trao đổi , nêu

- GV bình và lấy d/c cụ thể

2./ Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

- Bác hoạt động ở nước ngoài

- HS : nơi ở, trang phục, ăn uống…

- Nơi ở và làm việc :Nhỏ bé, mộc mạc, chỉ vài phòng, là nơi tiếp khách họp bộ chính trị, đồ đạc đơn sơ

- Trang phục giản dị: quần áo bà ba nâu,

áo trấn thủ, dép lốp thô sơ

- Ăn uống đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị (cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối …)

 Bác đã tự chọn một lối sống vô cùnggiản dị

- Kết hợp giữa kể và bình rất tự nhiên

- Nghệ thuật đối lập : vĩ nhân mà hết sức gần gũi, giản dị, am hiểu mọi nét văn hoá N/L mà hết sức dân tộc, hết sứcViệt Nam

- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu:

- Đan xen thơ NBK, cách dùng từ HR gợi, cho thấy sự gần gũi giữa HCM và các bậc hiền triết

+ Giống : giản dị , thanh cao

+ Khác : Bác gắn bó, chia sẽ khó khăn, gian khổ cùng nhân dân

 Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét đẹp của các nhà vănhoá dân tộc Họ mang nết đẹp thời đại gắn bó với nhân dân

Trang 4

b./ Hoạt động 2:

- GV lấy h/t cuộc sống (cũ , mới)→

giảng

? Hãy nêu những thuận lợi và nguy cơ

về văn hoá trong thời kì hội nhập

? Trong cuộc sống hiện tại có nhiều

biểu hiện về lối sống văn hoá , đó là

- Học thuộc nội dung bài

- Sưu tầm thơ văn về Bác

Ôi mùi hương vô tình một lần quen

Đã thơm lòng tôi trong ngập nghềnh khoảng trống

Ai đem hương để lòng mìng biến động

Để lòng mình thương mãi mênh mông

9/9 Thời đã qua.

Trang 5

- Nắm được nội dung PCVL và PCVC.

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

- Luyện tập thực hành trọng tâm hai p/c

B./ Phương pháp : qui nạp, phân tích ….

C./ Chuẩn bị : Bảng phụ , các đoạn hội thoại…

D./ Các bước :

I./ Ổn định :( 1’ )

II./ Bài cũ :KT sách vở môn TV

III./ Bài mới :

1./ Đặt vấn đề :

2./ Triển khai bài :

a./ Hoạt động 1 :

? Em hiểu thế nào là phương châm

- Học sinh đọc VD1 (đối thoại)

? Theo em câu hỏi của Ba đã đầy đủ

chưa.(chưa)

? Vì sao

? An cần biết điều gì

? Khi nói phải nói ntn

- H/S đọc VD2 : (Lợn cưới áo mới )

? Đọc xong câu chuyện này em rút ra

được bài học gì trong giao tiếp

? Nếu em và bạn em trong 2 nhân vật

“lợn cưới” “áo mới” em sẽ hỏi nhau

ntn

? Khi nói cần tuân thủ những điều gì

trong giao tiếp

- Nói đến hội thoại là nói đến giao

tiếp Nhân dân ta có câu “ăn không nên

đợi nói không nên lời” ám chỉ những

ngời không biết ăn nói Văn minh ứng

xử là nét đẹp của nhân cách văn

hoá ”Học ăn ,học nói , học gói, học

II./Phương châm về chất :

1./ Ví dụ :

Trang 6

- H/S đọc VD SGK :(truyện cười)

? Trưyện cười phê phán điều gì

- VD : Tình huống :bạn A nghỉ học em

không biết rõ lí do, em sẽ nói với

GVCN hoặc GVBM như thế nào?

a./ Bị ốm

b./ Trốn học

c./ Không biết rõ lí do

? Điều cần tránh trong giao tiếp là gì

- GV lấy VD : H/S trao đổi nhóm

+Hãy xác định câu chuyện sau :truyện

sự thật

3./ Ghi nhớ :Phải mói đúng sự thật , nói đúng cái tâm của mình, đúng tấm lòng của mình

1 Trí khôn của ta đây (lương)

- PC về lượng Thừa :câu hỏi cuối

4./ a Thông tên người nói chưa chắc chắn

b Không lặp lại nội dung cũ

c

d

Trang 7

 GV lấy bảng phụ :PC về lượng hay chất ?

1./ Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Với giống ta suy kiệt

→ PC về chất

IV./ Hướng dẫn học :

- Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 5 → PC về chất

- Đọc và xem bài tiết 4

Trang 8

- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh

- Làm bài tập chỉ ra yếu tố trong văn thuyết minh

II./ Bài mới :

? Thế nào là văn thuyết minh

? Văn thuyết minh có những đặc điểm gì

? Phương pháp thuyết minh

 Trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách LK, SS, VD,……

III./ Bài mới :

a./ Hoạt động 1:

- HS đọc :Hạ Long- đá và nước

- Trao đổi và trả lời

? Văn bản thuyết minh về vấn đề gì

? Cảnh vật được đề cập đến ntn

Vấn đè của Hạ Long - sự kì lạ của đá

và nước- trừu tượng B/C của sự vật

? Xác định phương pháp thuyết minh

? Sự kì lạ được thuyết minh bằng cách

nào ? Theo dõi văn bản nêu ý

? Xác định phếp lập luận trong văn bản

thuyết minh này

I./ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1./ Ví dụ :

2./ Nhận xét :

- VĐTM :sự kì lạ của Hạ Long

- Phương pháp : liệt kê, miêu tả, Đ/C…

- Kết hợp với giải thích những khái niệm, sự vận động của đá và nước

- “Sự sáng tạo của nước” làm cho đá sống động, linh hoạt, có tâm hồn + Nước tạo nên sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc đọ di chuyển.+ Tuý theo hường ánh sáng rọi vào + Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng

 Thuyết minh kết hợp với các phép

Trang 9

Hạ Long của Nguyên Ngọc

? Sự thú vị thể hiện ở những đỉêm nào

- H/S trao đổi nêu

? Ngoài những phương pháp thuyết

minh G/T cần sử dụng những BPNT

nào

? Tìm những chi tiết cụ thể

- H/S theo dõi sách và nêu

 Hạ Long không chỉ đá và nước mà là

- Cái khác của Nguyên Ngọc là sự phát hiện về sự kì lạ: đá và nước của Hạ Long đem đến cho du khách những cảmgiác thú vị

 Một là :du khách có nhiều cách chơi

- Thả thuyền nổi trôi, buông theo dòng, chèo nhẹ, lướt nahnh…

 Hai là : sự biến đổi về các hình thù của đảo, kết hợp ánh sáng, góc nhìn, ngày hay đêm, đảo biến thành 1 thế giới

có hồn, một thập loại thuỷ sinh động

- NT :+ tưởng tượng, liên tưởng, những cuộc chơi, hay gọi là khả năng dạo chơi gợi cảm giác (đột nhiên, bỗng nhiên, bỗng, hoá thân…)

+ Phép nhân hoá : thập loại (kí sinh, thế giới, bọn người đá hối hả trở về…)

3./ Ghi nhớ :

- H/S đọc ghi nhớ SGK

III./ Luyện tập : Ngọc Hoàng xử tội

ruồi xanh a./ Là văn bản thuyết minh hoặc là

Trang 10

- Các phương pháp :+ Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới.

+ Phân loại : Các loại ruồi

+ Số liệu : Số vi khuẩn, SL sinh sản củaruồi

+ Liệt kê : mắt lưới, chân tiết ra chất dính

b./ - Là câu chuyện TM rõ về loài ruồi nhưng cũng là một lời cảnh báo đối với các người về giữ gìn sức khoẻ

c./ Nhân hoá – Có tình tiết

d./ Gây hứng thú cho bạn đọc, vừa vui, vừa có thêm tri thức

2./ - Là sự ngộ nhận của đúa trẻ làm truyện

- Tập tín của chim cú dưới dạng (ngộnhận) thưở nhỏ → lớn lên nhận thức lại

Trang 11

- -Tuần : 1

Tiết : 5

Ngày :

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A./ Mục tiêu :

- Cũng cố lí thuyết về văn thuyết minh kết hợp với l2

- Biết vận dụng phép lập luận trong quá trình thuyết minh, GT, tự sự …

- Thực hành làm bài tập thành thạo

B./ Chuẩn bị : bài tập đã ra về nhà

C./ Các bước :

I./ Ổn định : (1’)

II./ Bài cũ :Thế nào là văn bản thuyết minh kết hợp l2

III./ Bài mới :

- Vấn đề thuyết minh : Tự học

- Vấn đề trừu tượng, phạm vi rộng 3./ Nêu ý và lập dàn ý :

+ Tự học khi làm bài tập: suy nghĩ vận dụng lý thuyết vào thực hành

+ Tự học thuộc lòng : ghi nhớ kiến thứcthành tri thức của mình

+ Tự học khi làm thí nghiện :b sáng tạo,vận dụng lý thuyết vào CM, tìm tới chân lí mới

+ Tự học khi liên hệ thực tế

- Tự học theo các khâu : là quá trình tìmkiếm tri thức một cách tự giác, T/c, sángtạo…

Trang 12

quả không ? Vì sao ?

( Dựa trên cơ sở của dàn ý đại cương )

- Nhóm 3 trình bày bài làm của mình

? Thấy rõ tầm quan trọng của vịêc học

- Phương pháp học đa dạng, phong phú”học vấn không phải là đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là con đường quan trọng nhất của học vấn ”

( Chu Quan Tiền )+ “Nếu đọc 10 cuốn sách không quan trọng …””sách cũ trăm lần xem không chán, thuộc long, ngẫm nghĩ một

(Bàn về đọc sách )

- Tự học ở lớp

- Học đi đôi với hành

- Học là một việc làm suốt đời c./ Kết bài :

- Việc tự học là rất quan trọng đối với học sinh và tất cả mọi người

- Tự học là có một tri thức rộng, thông minh, sáng tạo, để vươn lên học giỏi, toàn diện,…

Trang 13

V./ Hướng dẫn học

- Tóm lược lại vấn đề tự học

- Về nhà viết bài theo dàn ý

Chú ý : kết hợp các phương pháp GT và yếu tố nghệ thuật trong bài

+ Soạn : bài :

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

- Đọc kĩ , tìm D/C

Trang 14

- Giúp học sinh hiểu rõ vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ CTHN đe doạ sự sống còn trên Trái Đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là phải ngăn chặn nguy cơ đó, và đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

- Thấy được nghệ thuật của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể, nói thực, các so sánh rã ràng, giàu tính thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Giáo dục , bồi dưỡng T/y hoà bình , tự do và lòng yêu thương nhân di, ý thức đấutranh về nền hoà bình thế giới

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản TM+L2

B./ Chuẩn bị :

- Tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh

- Nạn đói nghèo ở Nam phi

- Tư liệu về SX vũ khí hạt nhân

? Luận điểm chính của văn bản

? Hãy trao đổi và tìm các luận cứ bổ

I./ Tìm hiểu chung :

da ni a2./ Đọc và tìm hiểu chú thích :a./ Đọc

b./ Tìm hiểu chú thích :

- Tổ chức lương thực và N2 thuộc LHQ

- Quĩ nhi đồng liên hợp quốc 3./ Bố cục, thể loại :

- Văn nghị luận (văn bản nhật dụng)

- LĐ :nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn thể loài người → đấu tranh

Trang 15

sung cho luận điểm

- HS trao đổi và nêu ý nghĩa

? Trên thực tế em biết dược nước nào

trên thế giới đang SX và sử dụng

+ Cuộc sống tốt đẹp của con người đang

bị chiến tranh hạt nhân đe doạ +Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người

+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình

 Thu hút người đọc ,gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề

2./ Luyện tập :

- Mỹ :kinh phí SX VKHN lên đến 5.500

tỉ USD Nếu đem số tiền dó chia cho những người nghèo thì mỗi người được 21.600 USD Nếu xếp theo chiều dài – 739.117 km

* Đầu tư cho người nghèo VKHN

- 100 tỉ đô gần 100 mấy bay, 7000 tên lửa

- Clo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng  149 tên lửa MX

* Nông cụ  gần 72 tên lữa MX

* Chi phí cho xoá mù chữ  gần 2 chiếc tàu ngầm VK

Trang 16

? Hiểu “lí trí của tự nhiên là ntn”?

(qui luật lôgíc tất yếu của tự nhiên )

? Nhận xét về thái độ của ông

- GV : VB trên thể hiện trí tuệ và tâm

hồn của Mác-Két ông đã sáng suốt và

tỉnh táo cho nhân loại thấy rõ nguy cơ

HN là một hiểm hoạ đáng sợ

* Y tế phòng bệnh cho hơn 1 tỉ người khỏi sốt rét và cứu 14 trẻ em nghèo  gần 2 tầu sân bay mang VKHN

→ chỉ là một giấc mơ ><điều đã và đang TH

Tạo tính thuyết phục và thấy rõ được T/

C phi lý tốn kém ghê ghớm của cuộc chạy đua vũ trang

- Đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người

 Lập luận đơn giản nhưng sắc bén mà

có tính thuyết phục cao

- T/g sử dụng biện luận tương phản về thời gian – hình thành sự sống và văn minh hàng triệu năm → huỷ diệt trong tíc tắc

4./ Chiến tranh hạt nhân là đi ngược lại

lí trí của loài người ,phản lại sự tiến hoácủa tự nhiên :

- Đ/C KH về địa chất và cũng cố sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sựsống trên trái đất 380 triệu năm bướm mới bay, 180 triệu năm hồng mới nở

 CTHN sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu tiêu huỷ những thành quả của quá trình tiến hoá

* Lối biện luận tương phản về thời gian + Phản tự nhiên, phản tiến hóa

5./ Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình :

(lời kêu gọi của Mác –Két )

- Thái độ tích cực : đấu tranh ngăn chặnnguy cơ hạt nhân cho một T/G hoà bình

+ Ông kêu gọi : mọi người chống lại+ Ông đề nghị : mở ra nhà băng để lưu trữ trí nhớ , để cho nhân loại biết “đã sống và tồn tại…thủ phạm gây ra đau thương”

 Mác-Két đã có một cách nói đặc sắc,

Trang 17

độc đáo lên án những kẻ hiếu chiến đã

và đang gây ra cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân , đe doạ cuộc sống hoà bình , yên vui của các dân tộc và nhân loại

IV./ Luyện tập :ĐTCMTGHB là NV

cấp bách

V./ Hướng dẫn học : Nắm kĩ ND và NT – chú ý cách lập luận

- Chuẩn bị bài tiếp theo : …

* Chú ý đọc kĩ nội dung, tìm hiểu các P/C

Trang 18

- Giúp học sinh nắm dược nội dung phương châm QH, PCCT, P/C…

- Biết vận dụng PC này trong giao tiếp

- Trọng tâm : luyện tập ứng dụng các PC vào cuộc sống

II./ Bài cũ : Nêu cách thực hiên PC đã học ? Cho VD?

III./ Bài mới :

a./ Hoạt động 1 :

? HS đọc VD (SGK)

? Giải thích thành ngữ “Ông nói gà, bà

nói vịt”

? Dựa vào thành ngữ đó hãy đặt một

đoạn hội thoại phù hợp

? Em có suy nghĩ gì về đoạn hội thoại

này

? Ngoài cách nói trên còn cách nói nào

như vậy nữa không ?

- HS :nói một đàng, quàng một nẻo

? Tại sao trong giao tiếp ta không được

nói như vậy

- Gọi HS đọc 2 em

b./ Hoạt động 2 :

? Hiểu các câu NT sau như thế nào

+ Dây cà ra dây muống

+ Lúng búng như ngậm hột thị

I./ Phương châm quan hệ :

1./ Ví dụ :

- Đi đi nào

- Vào đâu mà vào

- Ồ ! Thằng này hay nhỉ

- Có gì cay đâu

2./ Nhận xét :

- QH giao tiếp chẳng đâu vào đâu

 Vì : trong QHGT, cần phải coi trọng PCQH Phải nói đúng vào vấn đề giao tiếp, tránh nói lạc đề

3./ Ghi nhớ : (SGK) II./ Phương châm, cách thức :

1./ Ví dụ :

a Dây cà ra dây muống

→ Nói dài dòng, nói rườm rà

b Lúng búng như ngậm hột thị

→ cách nói ấp úng không thành lời, không mạch lạc

Trang 19

? Hãy tìm các câu TN có cách nói như

trên

- Nói ra đầu ra đũa

? QH các VD em rút ra được điều gì

? Trong truyện cười : “Mất rồi, cháy”

Vì sao ông khách có sự hiểu lầm

- HS thảo luận :

? Cậu bé sử dụng câu như thế nào

? Cậu bé thật sự lễ phép chưa

? Cậu bé không tuân thủ điều gì

? Trong giao tiếp cần chú ý điều gì

? Vì sao cả 2 người đều thấy mình nhận

của nhau một điều gì đó

? Qua câu chuyện này em rút ra được

- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn

- Câu nói của cậu bé mơ hồ nên ông khách có sự hiểu lầm

3./ Ghi nhớ :

- Nói ngắn gọn rành mạch, tránh cách nói mơ hồ (chú ý cách thức diễn đạt )

III./ Phương châm lịch sự :

1./ Ví dụ : người ăn xin

2./ Nhận xét :

- Sự cảm thông , lòng nhân ái và quan tâm đến nhau

+ Cậu bé : kính trọng, licjsjhsự…+ Ông lão : lịch sự, tôn trọng …

3./ Ghi nhớ :

- Trong GT cử chỉ là sự khiêm tốn, tế nhị, chân tình và biết tôn trọng lẫn nhau

VD: Kiều gặp Từ Hải :

+ Từ Hải : Kẻ nổi loạn chống Triệu Dùng lời lẽ tao nhã+ Kiều : Gái lầu xanh, tận cùng của XH Dùng lời nói khiêm nhường

IV./ Luyện tập :

Số 1 :

- Các câu H/đ vai trò ng2 trong cuộc

Trang 20

- GV lấy VD :

? Những câu tục ngữ ca dao sau nói lên

điều gì ?

+ Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nỡ nặng lời mà chi

+ Đất xấu trồng cây khẳng khiu

Những người thô tục nói lời phàm phu

+ Dãy 1 :phần bảng phía ngoài

+ Dãy 2 : phần bảng phái trong

Số 2 :

a Là khuyên trong ứng xử

b Là cách dùng từ ngữ khi viết văn

c Là lời GT về con người và sự vật

d Nêu đức tính của con người và sự vật

Số 3 :

a Chị dù thịt nát xương mềm Ngậm cười chín sưới hãy còm thơm lây

b Bác đã đi rồi sao Bác ơi

→ đều nói đến cái chết → tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề

 Nói tránh, nói giản :

c Báo hiệu cho người nghe , người đó

vi phạm đến PCQH

IV./ Cũng cố :

? Nói bốp chát , xỉa xót , thô bạo không phù hợp với TN nào ở BT 5

→ nói băm , nói bổ

V./ Hướng dẫn học :

? Vì sao trong giao tiếp phải PC lịch sự

- Trong đấu tranh người ta vẫn có những trường hợp vi phạm PCQH vì sao

- Làm BT 5

Chuẩn bị bài :

“ Sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”

Trang 21

- Đọc kĩ văn bản : “Cây chuối”

- Tìm các yếu tố miêu tả trong văn bản

Trang 22

- Văn bản thuyết minh SD những yếu tố nghệ thuật nào ?

III./ Bài mới :

? Tác dụng của yếu tố miêu tả

? Em hiêủ vai trò và ý nghĩa của yếu tố

miêu tả trong văn bản thuyết minh ntn

? Theo em những đặc điểm nào cần

được miêu tả khi thuyết minh

? Em có nhận xét gì về đặc điểm khi

thuyết minh cây chuối và rút ra dược

các yêu cầu về các đặc điểm TM

I./ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh :

1./ Ví dụ :cây chuối trong đời sống Việt Nam → Vai trò và tác dụng của cây chuối đối với đời sống Việt nam

- Đặc diểm : + Cây chuối nơi nào cũng có + Cây chuối là thức ăn …+ Công dụng của chuối :thân chuối, gốcchuối

- Miêu tả : + Thân chuối mềm vươn lên như một trụ cột

+ Gốc chuối tròn như đầu người

 Giàu hình ảnh, gợi hình tượng hình dung về sự vật

Trang 23

? Vì sao phải sử dụng yếu tố MT trong

văn thuyết minh

- HS đọc 2 em

b./ Hoạt động 2 :

? HS đọc yêu cầu của BT

? Trao đổi theo nhóm

- HS đọc văn bản :”trò chơi ngày xuân”

? Hãy tìm những câu miêu tả trong văn

- Sau mấy tháng chắt lọc chất dinh dưỡng tăng chất diệp lục cho cây, những chiếc lá già đi mệt nhọc héo uá dần rồi khô đi Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức

Số 2 :

Số 3 : Trò chơi ngày xuân

Câu 1: Lân được trang trí công phu …Câu 2 : những người tham gia chia làm hai phe

Câu 3 : hai tướng của hai bên đều mặc trang phục thời xưa lộng lẫy…

Câu 4 :sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút …

→ văn bản sinh động, giàu hình ảnh càng tăng sức gợi cảm làm cho “NHS” càng đi sâu vào lòng người du khách

- MT : đứng trên đèo Hải Vân là nhìn thấy Sơn Trà cao 693 m, còn gọi là núi Tiên Sa sớm chiều mây phủ : nhìn là thấy sông Hàn Giang uốn lượn như dãi thắt lưng xanh của cô gái Hội

An v.v…

IV./ Hướng đẫn học :

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyêt minh có tác dụng ntn:

Trang 24

a Tạo cho đối tượng TM cụ thể sinh động

b Tạo cho đối tượng TM có ấn tượng đối với người đọc

c Tạo cho sự vật được tái hiện cụ thể

- Chuẩn bị bài :

Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Làm BT ở nhà – chú ý đọc bài TK

Trang 25

- Kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trước tập thể

- Chú ý : nói lưu loát các ý theo đề thuyết minh

B./ Chuẩn bị : kiểm tra sự chuẩn bị của HS …

- Phương pháp : kĩ năng giao tiếp của HS ,trao đổi …

? Hãy nêu phần thân bài

? Cần chú ý những ý nào khi thuyết

- Yêu cầu thuyết minh

- Vấn đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam

2./ Lập dàn ý :

a./ Mở bài : - Trâu dược nuôi ở đâu ?

- Những nét nổi bật về tác dụng

b./ Thân bài :

- Trâu có nguồn gốc từ đâu ?

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Con trâu làm việc trên đồng ruộng c./ Kết bài :

- Con trâu trong một số lễ hội : Vật thờ ,chọi trâu …

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ViệtNam :

Trang 26

b./ Hoạt động 2 :

- HS thảo luận nhóm

* Nhóm 1 : Ý 1

- Hình ảnh của con trâu trên đồng

ruộng, làng quê Việt Nam

- Viết hoàn chỉnh lại văn bản con trâu ở làng quê Việt Nam

- Chú ý : kết hợp yếu tố miêu tả cho phù hợp.

Trang 27

- HS cảm thụ được cách lạp luận của văn bản chính luận

- Cảm nhận được sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng

B./ Chuẩn bị : tranh ảnh , bài soạn

- Phương pháp :nêu vấn đề, đằm thoại, giảng …

? Thế nào là lời tuyên bố

- Trong TK XX việc chăm sóc và bảo

vệ trẻ emconf nhiều khó khăn vì chiến

tranh liên miên, khủng hoảng KT.v.v…

- GV hưỡng dẫn đọc

- GV đọc mẫu –HS đọc tiếp

- Chú thích : 2;3;6;7

? Văn bản được chia làm mấy phần

? Nêu nội dung từng phần

? Tình liên kết (dựa vào nội dung các

I./ Tìm hiểu chung :

1./ Xuất xứ của văn bản :

- Trích :tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ em

- Thời gian :30.9.19902./ Đọc và tìm hiểu chú thích :

- Đọc

- Chú thích : (SGK)

3./ Bố cục :3 phần

- Sự thách thức :thực trạng cuộc sống vàhiểm hoạ

- Cơ hội :khẳng định những điều kiện thuận lợi → bảo vệ chăm sóc trẻ em

- Nhiệm vụ : nêu nhiệm vụ thể …

Trang 28

? Thực tế cuộc sống của trẻ me trên thế

giới ntn

? Hãy lấy bút chì gạch chân những ý

nêu lên hiểm hoạ đối với trẻ em

? Giải thích chế độ “Apac thai”

? Nhận xét cách phân tích các nguyên

nhân trong văn bản

? Nguyên nhân ấy ảnh hưởng ntn đến

cuôjc sống của trẻ em

? Trao đổi nhanh :sự hiểu biết của em

về tình trạng trẻ em trêm thế giới ngày

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

 Nêu đầy đủ, cụ thể nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người đặc biệt là trẻ em

a Suy dinh dưỡng

mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em

- HS dựa vào SGK và nêu

2./ Cơ hội :

- Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộngđồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em

- Sự hiểu biết các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vựcnày Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở

→ cơ hội mới

- Sự đoàn kết và hợp tác quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh

Trang 29

? Em có suy nghĩ gì về điều kiện của

nước ta hiện nay

- Hãy nêu những việc cụ thể

- Tranh minh hoạ :tranh ảnh …

? Ngoài việc quan tâm trẻ em chúng ta

còn phải quan tâm đến ai nữa

? Các nhiệm vụ đợc nêu ra ntn

c./ Hoạt động 3 :

? Em hãy nêu những suy nghĩ của mình

về tầm quan trọng của việc chăm sóc và

bảo vệ trẻ em – HS trao đổi (1’)

? Hãy tìm những câu khẩu hiệu nói về

trẻ em

(T/C hiến pháp, công lệnh )

d./ Hoạt động 4 :

- HS trao đổi – nêu(2’)

vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục

vụ các mục tiêu KT tăng cường phúc lợicho XH

- Là sự quan tâm của Đảng và nhà nước : tổng bí thư thăm và tặng quà chocác cháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức XH vào phong trào chăm sóc và bảo vệ trẻ

em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này

 Những cơ hội KQ đảm bảo cho c/ư T/H

 NV nêu ra cụ thể, toàn diện Chỉ ra

NV cấp thiết của cộng đồng QT đv việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

III./ Tổng kết :

- BV quyền lợi, chăm lo đến sự PT của trẻ em là 1 trong những NV có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng QG và

QT, liên quan đến tương lai đất nước

- “Trẻ em hôm nay, TG này mai””Trẻ

em là tương lai của đất nước”

- Trẻ em được quan tâm thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ cụ thể, toàn diện

Trang 30

V./ Hướng dẫn học :

+ Học và nắm kĩ nội dung

+ Tìm hiểu thêm về quyền trẻ em

+ Nêu suy nghĩ của mình về vấn đề này

+ Văn bản có ý nghĩa ntn đối với cuộc sống

- Chuẩn bị bài :

Các phương châm hội thoại

- Đọc kĩ nội dung và chú ý phần bài tập

Trang 31

- Thực hành các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

B./ Chuẩn bị : một số ví dụ không tuân thủ theo các phương châm hội thoại.

- Phương pháp :qui nạp, thảo luận, trò chơi

C./ Các bước :

I./ Ổn định : (1’)

II./ Bài cũ

? Hãy kể những phương châm hội thoại đã học

? Các phương châm hội thoại đề cập đến những phương diện nào của hội thoại

III./ Bài mới :

- HS lấy VD minh hoạ

- GV lấy VD (kể lại vắn tắt một câu

chuyện “Vua là người ntn” hoặc “lời

nói dối chân thật”

- Y/C HS giải thích lý do

? Để tuân thủ phương châm hội thoại thì

phải trả lời những câu hỏi ntn

? Vì sao phải trả lời các câu hỏi đó

- Với ai, khi nào, ở đâu, làm gì ?

→ đúng với mục đích giao tiếp 3./ Ghi nhớ : (SGK)

II./ Những trường hợp không tuân thủ PC hội thoại :

1./Ví dụ :

Trang 32

nào không tuân thủ phương châm hội

thoại

? Phân tích VD 3

? Ba trả lời ntn.? Có đúng như điều An

mong muốn không ?(không)

? Vì sao Ba không tuân thủ theo PC ấy

? Em hãy tìm những câu nói tương tự :

+ Chiến tranh vẫn là chiến tranh

a Mẹ bói với con nồi cháo cám là chè

Thằng cu đói thế nào mà chỉ ăn một xêu

nhỏ đã oẹ ra rồi khóc oà lên

b Vợ phải nói dối chồng là 3 mẹ con đã

ăn “cơm gạo đỏ”

c Mình nói với ta mình hãy còn son

Ta đi qua ngó thấy con mình bò

Con mình …

Ta đi xách nước tắm cho con mình

d Câu chuyện “kho báu trong vườn

- Xét về nghĩa : không tuân thủ PCVC

- Xét về hàm ý :có nội dung cho nên nghĩa đảm bảo PC về lượng

- Tiền bạc chỉ là PT để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người

- Không nên chọn việc theo tiền bạc mà quên đi các thứ quan trọng khác

 PCHT không có những quy định,tính chất có tính bắt buộc trong mọi tình huống

- Có 3 lý do :+ Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá, …+ Ưu tiên PCHT hoặc vấn đề quan trọng hơn

+ Gây sự chú ý3./ Ghi nhớ : (SGK)

ab Sự nói dối thật vô cùng thương tâm

c Vì lý do tế nhị

b Hướng cho người nghe hiểu câu nói theo một hàm ăn nào đó, và gây sự chú

Trang 33

? Hãy ác định 3 lý do cho 3 tình huống

? Đọc đoạn thơ sau và cho biết tình lý

giao tiếp được thể hiện qua những câu

thơ nào

“ Mẹ cùng cha càng… về

Năm giặc đốt ……….”

“Bố ở chiến khu bố còn việc bố

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên …

… dai dẵng.”

? Tại xóm “cháy tàn cháy rụi” Hai bà

cháu ở trong túp lều tranh trên đống tro

bụi , bà vẫn nhắc cháu như thế

đó nổi dận vô cớ

- Bố ở chiến khu, bố còn việc bố Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên

→ Sợ lo lắng cho 2 bà cháu ảnh hưởng đến công việc của con, ở đây là công việc kháng chiến

- Nêu lại phần ghi nhớ 1.2

- Xây dựng các đoạn hội thoại

- Chuẩn bị viết bài số 1

Trang 34

- HS viết được văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với lập luận và miêu tả.

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn

B./ Chuẩn bị : - GV chuẩn bị đề kiểm tra

- HS chuẩn bị giấy, bút học và đọc tài liệu

- Phương pháp : thuyết minh kết hợp lập luận và miêu tả

C./ Các bước :

I./ Ổn định : (1’)

II./ Bài cũ : KT sự chuẩn bị HS

III./ Bài mới :

Đề bài : Trinh bày một lễ hội đặc sắc ở quê hương em (trường

1./ Hướng dẫn học sinh làm bài :

- Yêu cầu :+chọn lễ hội (làng vui chơi, làng ca hát )

+ buổi sinh họat CĐ của trường

- Phương pháp :sử dụng các P2TM kết hợp GT, PT để triển khai các ý :

+ MT quang cảnh (không gian, T/g, Đ/đ)

+ Giải thích ý nghĩa HĐ trong lễ hội

2./ Yêu cầu điểm cho từng phần :

- Giới thiệu lễ hội : T/g, không gian, ý nghĩa khái quát (1đ )

- Nguồn gốc lễ hội (1đ)

- Hình ảnh và trang phục lễ hội (2đ)

- Miêu tả không khí lệ hội (1,5 đ)

- Các hoạt dộng và ý nghĩa của từng hoạt động (2,5đ)

- Khẳng định ý nghĩa văn hoá của lễ hội(1đ)

→ HS suy nghĩ và làm bài nghiêm túc

- Thu bài

V./ Hướng dẫn học:

- Chuẩn bị soạn bài : Người con gái Nam Xương

Trang 35

- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích truyện truyền kì

B./ Chuẩn bị : - dùng tranh ảnh minh hoạ

- HS có thể vẽ tranh theo tưởng tượng

- Phương pháp : nêu vấn đề, trao đổi, giảng …

? Em hiểu ntn về nhan đề văn bản

- Là truyện thứ 6 trong 20 truyện

- HD đọc và tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu một đoạn

Chú ý : phân biệt đoạn tự sự, đối thoại

? Chú ý chú thích SGK

? Hãy nêu đại ý của chuyện

? Truyện chia làm mấy phần ?ND

Nhân vật chính : người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống bình yên, hạnh phúc

2./ Đọc và tìm hiểu chú thích :

- Đọc diễn cảm, phù hợp với từng nhân vật trong từng cảnh

- Chú thích :chú ý phần lớn chú thích 3./ Bố cục :

- Đại ý : kể về số phận oan nghiệt của

Trang 36

? Khi lấy chồng Nàng sống ra sao

? Trương Sinh là người ntn

? Nàng căn dặn chồng điều gì trước khi

? Em có suy nghĩ gì về lời trối cuối

cùng của mẹ TS đối với Vn

- Làm tăng vẻ đẹp tâm hồn và t/c trang

trọng của con dâu → mẹ chồng

? Sống như vậy nhưng VN vẫn bị TS

nghi oan Khi bị nghi oan nàng đã làm

- Từ đầu → qua rồi : vẻ đẹp của Vũ Nương (nhan sắc, phẩm chát tốt đẹp )

- Tiếp đến trở về : nổi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Còn lại : ước mơ của n/d

II./ Phân tích :

1./ Vẻ đẹp của Vũ Nương

- Thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp

- Giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để

vợ chồng bất bất hoà

- Hay ghen

- Nàng không trong mong vinh hiển mà chỉ cần bình an trở về → Một nổi khắc khoải nhớ nhung và lo sợ

- Khi xa chồng : thuỷ chung, son sắt, buồn nhớ → đảm đang, tháo vát, hiếu thảo

( lo toàn việc nhà chồng chu đáo )

- Khi bị chồng nghi oan :+ Phân trần để chồng hiểu tấm lòng của mình, khẳng định làng thuỷ chung trongtrắng, cầu xin chồng đừng nghi oan + Nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi bị

Trang 37

nhân vật.

? Trong câu chuyện diễn ra mấy cảnh

Đó là những cảnh nào

? Có mấy lời thoại? ND từng lời thoại

Dãy 1 : câu hỏi 1

Dãy 2 : câu hỏi 2 trao đổi nhóm

Cũng cố :

? Nếu VN sống ở thời đại này thì nàng

có phải chịu nhiều oan khuất như vậy

không ? Vì sao

- HS tự bộc lộ - liên hệ thực tế

đối xử bất công + Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúc gia đình không thể hàn gắn nổi

- VN xinh đẹp, nết na, hiền thục, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình, nhưng cuộc sống lại không hạnh phúc, chết oan uổng và đau đớn

- Có 4 cảnh :+ Cuộc sống bình thường + Tiễn chồng đi lính + Khi xa chồng+ Bị chồng nghi oan

- 3 lời thoại :+ Phân trần để chồng hiểu rõ mình

+ Nỗi đau đớn và thất vọng + Thất vọng đến tột cùng → tự tử

Tiết : 17

? TS đợc G/t ntn

- HS đọc đoạn g/t về TS

? TS là người ntn

? Tính ghen tuông phát triển ntn

? Hãy phân tích tâm trạng của TS khi

? Vì sao TS lại có sự nghi ngờ đó Tình

huống bất ngờ nào xãy ra

- Có cách sử sự hồ đồ, độc đoán, ích kỉ

bỏ ngoài tai những lời phân tích của

vợ, vũ phu, thô bạo → cái chết oan nghiệt của vợ

- Tình huống : lời nói của đứa trẻ “ Một người đàn ông đêm nào cũng đến, mẹ

đi đâu cũng đi, mẹ ngồi đâu cũng ngồi ”

 Thông qua hình ảnh của TS để tố cáo

XH phụ quyền, bày tỏ niềm thương cảmcủa T/g đoói với số phận mỏng manh,

bi thảm của người phụ nữ

Trang 38

? PT giá trị nghệ thuật

? Hãy tìm những yếu tố truyền kì

? Tại sao lại có địa danh thực sự - Mục

đích, ý nghĩa …

? Ý nghĩa của các yếu tố truyền kì

- Trao đổi nhóm

? Nếu VN ở thời kì này thì có xãy ra bi

kịch đó không ? Vì sao ? (Dãy 1 )

? Nếu không xãy ra thì thái độ của em

đối với VN và TS là ntn ? (Dãy 2 )

? ND và NT của văn bản

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật với lời

tự bạch hợp lý làm cho câu chuyện thêm sinh động, khắc hoạ tâm lý, tính cách nhân vật

3./ Kết cục bi thương mang màu sắc cổ tích :

- P Lang vào động Rùa của Linh Phi gặp Vũ Nương, được sứ giả đưa về dương thể

- VN hiện về bến Hoàng Giang lung linh kì ảo

- Yếu tố kì ảo xen kẽ yếu tố thực ( về địa danh, thời điểm lịch sử, N/v sự kiện lịch sử, trang phục mỹ nhân …)

 Thế giới lung linh kì ảo trở nên gần gũi với cuộc đời thực hơn , tăng độ tin cậy

 Thể hiện ớc m ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt có trải qua bao oan khuất cũng trở thành người tốt (minh oan)

- Yếu tố HT – kì ảo

IV./ Luyện tập :

? Hãy đọc bài thơ “ Lại giếng Vũ Thị” của Lê Thánh Tông

? Trong văn bản sử dụng những điển tích, điển cố nào

Trang 40

- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết

sử dụng tốt phương tiện này

B./ Chuẩn bị : - Sưu tầm các đoạn hội thoại sử dụng các từ ngữ xưng hô.

- Bảng phụ, các tài liệu tham khảo

- Qui nạp, thảo luận, trắc nghiệm

C./ Các bước :

I./ ổn định :

II./ Bài cũ : - đặt một tình huống hội thoại không tuân thủ

PCHT vẫn đạt yêu cầu ? Vì sao?

III./ Bài mới :

a./ Hoạt động 1 :

? Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng hô

trong Tiếng Việt

? Trong tiếng Anh từ xưng hô là gì ?

We

? Nếu dich sang TV sẽ dùng được

những từ xưng hô nào

- Tôi, ta, chúng tôi, …

- We = tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng em,chúng mình, …

 Phong phú, tinh tế

2./ Nhận xét :

a Dế Mèn gọi Dế Choắt Xưng : Ta → khoẻ mạnh

b Dế Mén xưng tôi : bạn bè

Dế Choắt : anh – tôi → coi dế mèn nhưbạn bè

3./ Ghi nhớ :

- Từ ngữ xưng hô : phong phú

- Tuỳ thuộc vào T/c cuộc G/t mà lựa chọn từ ngữ xưng hô

II./ Luyện tập :

Số 1 :

Ngày đăng: 02/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giao an văn 9 hk I
Bảng ph ụ (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w