+ Mô tả đợc thí nghiệm quan sát đờng truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nớc và ngợc lại.. + Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi h-ớng củ
Trang 1C h ơ n g 2 : q u a n g h ọ c
Tuần 22
Tiết 44 hiện tợng cảm ứng điện từ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nhận biết đợc hiện tợngkhúc xạ ánh sáng
+ Mô tả đợc thí nghiệm quan sát đờng truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nớc
và ngợc lại
+ Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng với hiện tợng phản xạ ánh sáng
+ Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi h-ớng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên
2 Kĩ năng:
+ Biết nghiên cứu 1 hiện tợng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm
+ Biết tìm ra quy luật qua một hiện tợng
3 Thái độ:
+ có tác phong nghiên cứu hiện tợng để thu thập thông tin
II.Chuẩn bị
* Đối với mỗi nhóm HS: 1 bình thuỷ tinh; 1 bình đựng nớc sạch; 1 ca múc nớc; 1 miếng xốp; 3 đinh ghim
* Đối với GV: 1 bình thuỷ tinh chứa nớc sạch; 1 miếng cao su; 1 đèn laser
III Tiến trình lên lớp.
Hoạt động 1 giới thuiêụ chơng trình.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm nh hình
40.1 nêu hiện tợng:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Phát biểu định luật truyền thẳng của
ánh sáng?
? Làm thế nào để nhận biết đợc ánh
sáng?
- Yêu cầu HS đọc tình huống đầu bài
- Để giải thích tại sao nhìn thấy đũa nh bị
gãy ở trong nớc, ta nghiên cứu hiện tợng
khúc xạ ánh sáng
ĐVĐ: Chiếc đũa nh gãy tại mặt phân cách giữa hai môi trờng mặc dù đũa vẫn thẳng ở ngoài không khí Giải thích
- HS phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Khi ánh sáng truyền vào mắt ta
ta nhận biết đợc ánh sáng
- HS quan sát trả lời câu hỏi:
Hoạt động 2 tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ khôngkhí vào trong nớc.
- Yêu cầu HS đọc mục 1 rút ra nhận xét
về đờng truyền của tia sáng:
? HS giải thích tại sao trong môi trờng
n-ớc không khí ánh sáng truyền thẳng?
? Tại sao ánh sáng bị gãy khúc tại mặt
Quan sát
HS trả lời
- ánh sáng đi từ S I truyền thẳng
- ánh sáng đi từ I K truyền thẳng
- ánh sáng đi từ S đến mặt phân cách rồi đến K bị gãy khúc tại K
Trang 2phân cách?
- HS nêu KL
- Yêu cầu HS đọc tài liệu, sau đó chỉ trên
hình vẽ, nêu các khái niệm
GV dẫn lại ý của HS có thể HS nêu ra
phản ánh thí nghiệm là: Chiếu tia sáng
SI, đánh dấu điểm K trên nền, đánh dấu
điểm I, K nối S, I, K là đờng truyền
của ánh sáng từ S K
Tại sao biết tia khúc xạ IK nằm trong
mặt phẳng tới? Có phơng pháp nào kiểm
tra nhận định trên hay không?
- GV làm thí nghiệm cho HS quan sát,
đánh dấu kim tại điểm S, I, K đọc góc
i, r
- 3 HS phát biểu KL GV chuẩn lại
kiến thức
- Yêu cầu HS vẽ lại Kl bằng hình vẽ
2 Kết luận
- Tia sáng đi từ không khí sang nớc thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trờng Hiện tợng đó gọi
là hiện tợng khúc xạ ánh sáng.
3 Một vài khái niệm
SI là tia tới
- IK là tia khúc xạ
NN' là đờng pháp tuyến tại điểm tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trờng
- SIN là góc tới i
- KIN' là góc khúc xạ r
- Mặt phẳng chứa SI đờng pháp tuyến NN' là mặt phẳng tới
4 Thí nghiệm
HS nêu ra phản ánh nh thế nào?
- Trả lời C1: HS nêu KL, GV ghi bảng
- Trả lời C2: HS đề ra các phơng án
- Lấy thớc đo góc đo góc i và r r
< i
5 Kết luận
HS ghi vào vở: ánh sáng từ không khi vào nớc:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới C3 HS vẽ hình
Hoạt động 3 tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nớc sang
không khí
- Yêu cầu HS đọc dự đoán và nêu ra dự
đoán của mình
- GV ghi lại dự đoán của HS lên bảng
- Yêu cầu HS nêu lại thí nghiệm kiểm
tra
1 Dự đoán
Dự đoán:
- Phơng án thí nghiệm kiểm tra
Trang 3- GV chuẩn lại kiến thức của HS về các
bớc tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và trình
bày các bớc làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS trình bày C5
Gợi ý:
+ ánh sáng đi thẳng từ A B, mắt nhìn
vào B không thấy A ánh sáng từ A có
tới mắt đợc không? Vì sao?
+ Nhìn C không thấy A, B ánh sáng
từ B có tới mắt không? Vì sao?
- Yêu cầu HS chỉ điểm tới, tia tới, tia
khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ
- Yêu cầu HS rút ra KL
? ánh sáng đi từ không khí sang nớc và
ánh sáng đi từ nớc sáng không khí có đặc
điểm gì giống và khác nhau?
- Yêu cầu HS ghi vở
2 Thí nghiệm kiểm tra.
HS bố trí thí nghiệm:
+ Nhìn đinh ghim B không thấy đinh ghim A
+ Nhìn đinh ghim C không thấy đinh ghim A, B
Nhấc miếng gỗ ra: nối đỉnh A B
C đờng truyền của tia từ A
B C mắt
C6:
+ Đo góc tới và góc khúc xạ
+ So sánh góc tới và góc khúc xạ
- HS: + Giống nhau: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
+ Khác nhau:
ánh sáng đi từ khong khí nớc: r < i
ánh sáng đi từ nớc không khí: r > i
3 Kết luận: ánh sáng từ nớc sang không khí:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
Hoạt động 4 vận dụng - củng cố
- Yêu cầu HS vẽ lại hiện tợng phản xạ
ánh sáng và hiện tợng khúc xạ.Có thể HS
sẽ vẽ hai hình, sau đó GV sẽ nêu ra
trong thực tế có thể cùng một lúc xảy ra
cả hai hiện tợng trên, ví dụ nh ánh sáng
truyền từ không khí vào trong nớc
- Cho HS nêu sự giống và khác nhau của
2 hiện tợng:
- Cho HS giải thích hiện tợng nêu ra ở
đầu bài
- HS: + Giống nhau: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
+ Khác nhau:
ánh sáng đi từ khong khí nớc: r < i
ánh sáng đi từ nớc không khí: r > i
- HS: Là do hiện tợng khúc xạ ánh sáng
r
M
A
B I
i
Nớc
KK I'
i
Nớc KK
Trang 4- ánh sáng từ A đến mặt phân cách
bị gãy truyền vào mắt
Vậy mắt nhìn đợc cả A và B vì A, B,
M không thẳng hàng
Hoạt động 4 vận dụng- Hớng dẫn về nhà
? Hịên tợng khúc xạ ánh sáng là gì? Phân biệt hiện tợng phản xạ ánh sáng
và hiện tợng khúc xạ ánh sáng?
? Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trờng không khí nớc và
ánh sáng đi từ môi trờng nớc kk.
- Làm bài tập 40 SBT.
Tuần 23
Tiết 45 quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
+ Mô tả đợc thí nghiệm thể hiện mỗi quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
2 Kĩ năng:
+ Thực hiện đợc thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng Biết đo đạc góc tới và góc khúc xạ
để rút ra quy luật
3 Thái độ:
+ Nghiêm túc, trung thực trong học tập
II.Chuẩn bị
* Đối với mỗi nhóm HS: 1 miêng thuỷ tinh; 1 miếng xốp; 3 chiếc đinh; thớc đo góc
III Tiến trình lên lớp.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
? Khi góc tới thay đổi góc khúc xạ thay đổi nh thế nào?
Hoạt động 2 tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo của động cơ điện một chiều
- HS: Nghiên cứu mục đích thí nghiệm
- Nêu phơng án thí nghiệm
- Nêu cách bố trí thí nghiệm
- Phơng án che khuất là gì?
GV: Do ánh sáng truyền theo đờng thẳng
I Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới.
1 Thí nghiệm.
KK
N ớc
KK I
I S
H
M L K N
S
GV cho 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
HS1: Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi tr ờng không khí n ớc và ánh sáng đi từ môi tr ờng n ớc kk HS2: Đ ờng nào biểu diễn tia sáng khúc xạ?
Trang 5trong môi trờng trong suốt và đồng tính,
nên khi các vật đứng thẳng hàng, mắt chỉ
nhìn thấy vật đầu tiên mà không thấy vật
đứng sau là do ánh sáng của vật sau bị
vật trớc che khuất
? Giải thích tại sao mắt chỉ nhìn thấy
đính A' mà không thấy đinh I, đinh A
- Yêu cầu HS nhấc tấm thuỷ tinh ra, rồi
dùng bút nối đinh A I A' là đờng
truyền của tia sáng
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm tiếp ghi vào
bảng
- yêu cầu HS báo cáo kết quả
- HS so sánh kết quả của nhóm bạn với
mình
- GV xử lí kết quả của các nhóm
- Yêu cầu HS rút ra KL
- Yêu cầu HS đọc SGK:
? ánh sáng đi từ môi trờng không khí
sang môi trờng khcs nớc có tuân theo
định luật này không?
I N'
N A A'
Cắm đinh A:
- AIN 60 0
- cắm đinh tại I
- Cắm đinh tại A' sao cho mắt chỉ nhìn thấy đinh A'
- HS: Giải thích: ánh sáng từ A
truyền tới I bị chắn rồi truyền tới A'
bị đinh A che khuất
- Đo góc AIN và góc A'IN'
- Ghi kết quả vào bảng
- Góc tới giảm thì góc khúc xạ thay
đổi nh thế nào?
- Góc tới bằng 0 góc khúc xạ bằng bao nhiêu? nhận xét gì trong trờng hợp này
- HS phát biểu KL ghi vào vở
2 Kết luận
ánh sáng đi từ không khí sang thuỷ tinh:
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
- Góc tới tăng giảm thì góc khúc xạ tăng ( giảm).
3 Mở rộng
ánh sáng đi từ môi trờng không khí vào các moi trờng khcs đều tuân theo quy luật này.
Hoạt động 4 vận dụng- Hớng dẫn về nhà
Chú ý B cách đáy bằng 1/3 h cột nớc
- Mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi là do
ánh sáng từ sỏi truyền tới mắt Vởy em
hãy vẽ dờng truyền tia sáng đó?
Kết quả: có HS vẽ thẳng từ A M
GV hớng dẫn HS: ánh sáng truyền từ A
C3:
- HS vẽ hình vào vở, 1 HS lên bảng.A
B I
M
Trang 6 M có truyền thẳng không? Vì sao?
- Mắt nhìn thấy A hay B? Vì sao?
Xác định điểm tới bằng phơng pháp nào?
- HS:
+ ánh sáng không truyền thẳng từ A
B mắt đón tia khúc xạ vì vậy chỉ nhìn thấy ảnh của A đó là B
+ Xác định điểm tới nối B với M cắt mặt phân cách tại I IM là tia khúc xạ
+ Nối A với I ta đợc tia tới đờng truyền ánh sáng là AIM
Tuần 23
Tiết 46 thấu kính hội tụ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ
+ Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán cơ bản về TKHT và giải thích hiện tợng thờng gặp trong thực tế
2 Kĩ năng:
+ Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK tìm ra đặc
điểm của TKHT
3 Thái độ:
+ Nghiêm túc, trung thực trong học tập
II.Chuẩn bị
* Đối với mỗi nhóm HS: 1 TKHT có tiêu cự 10 - 12cm; 1 giá quang học; 1 màn hứng ; 1 nguồn sáng phát ra 3 tia song song
III Tiến trình lên lớp.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và khúc xạ So sánh góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng đi từ môi trờng không khí sang môi trờng nớc và ngợc lại Từ đó rút ra nhận xét
HS2: + Chữa bài tập 40 - 41.1
+ Giải thích vì sao nhìn vật trong nớc ta thờng thấy vật nằm cao hơn vị trí thật?
Hoạt động 2 tìm hiểu Đặc điểm chủa TKHT
- Nghiên cứu tài liệu và bố trí thí
nghiệm
- Yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết
quả
- GV hỗ trợ HS vẽ lại kết quả thí nghiệm
HS đọc thông báo và GV mô tả thông
báo của HS vừa nêu bằng các kí hiệu
I Đặc điểm của TKHT
1 Thí nghiệm
- HS đọc tài liệu
- trình bày các bớc tiến hành thí nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm
- Kết quả
- Trả lời C1
C1: Chùm tia khúc xạ qua thấu kính hội tụ tại một điểm
K
I O
S
Trang 7- GV thông báo cho HS thấy TK vừa làm
là TKHT
? Vậy THKT có đặc điểm gì?
- GV tổng hợp tất cả các ý kiến lại và
chuẩn lại đặc điểm của TKHT bằng các
quy ớc đâu là rìa đâu là giữa
- GV hớng dẫn cách biểu diễn TKHT
C2: SI là tia tới; IK là tia ló
2 Hình dạng TKHT
- HS nhận dạng
- TK làm bằng vật liệu trong suốt
- Phần rìa mỏng hơn phân giữa
- Quy ớc về cách vẽ
Hoạt động 3 tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự cảu TKHT.
- Học sinh đọc tài liệu và làm lại thí
nghiệm hình 2- 2 và tìm trục chính
- Phát biểu và ghi lại khái niệm trục
chính của TKHT
- Đọc tài liệu cho biết quang tâm là điểm
nào?
- Quay đèn sao cho tia lới vuông góc với
và đi qua quang tâm nhận xét tia
ló
- GV thông báo về tiêu điểm của TKHT
và đặc điểm của tia ló khi tia tới đi qua
tiêu điểm bằng hình vẽ
- GV cho HS tìm hiểu tiêu cự của TKHT
1 Khái niệm trục chính
Tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính hội tụ có 1 tia truyền thẳng không đổi hớng trùng với một đờng thẳng gọi là trục chính
2 Quang tâm
- Trục chính cắt TKHT tại điểm O,
điểm O gọi là quang tâm
- Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hớng
3 Tiêu điểm F
- Tia ló // cắt trục tại F1
- F là tiêu điểm
- Mỗi TKHT có hai tiêu điểm đối xứng qua quang tâm
4 Tiêu cự: Là khoảng cách từ tiêu
điểm tới quang tâm OF = OF' = f
F
F' F
Trang 8Hoạt động 4 vận dụng- Hớng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS tự trả lời
? Nêu đặc điểm của TKHT và tia ló của
các tia tới đặc biệt qua TKHT?
* Hớng dẫn về nhà:
+ Làm bài và học bài 42 ( SBT)
- HS: Các tia sáng mặt trời khi qua TKHT sẽ tụ tại một điểm nên năng l-ợng nhiều gây cháy
- HS tóm tắt lí thuyết
Tuần 24
Tiết 47 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nêu đợc trong trờng hợp nào thì TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo và chỉ ra đợc đặc
điểm của các ảnh này
+ Dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo cảu một vật tạo bởi TKHT
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tợng tạo ảnh của TKHT bằng thực nghiệm
+ Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập đợc đê khái quát hoá hiệntợng
3 Thái độ:
+ Phát huy đợc sự say mê khoa học
II.Chuẩn bị
* Đối với mỗi nhóm HS: 1 TKHT có tiêu cự 12cm, 1 giá quang học; 1 cây nến; 1 màn hứng ảnh; 1 bao diêm
III Tiến trình lên lớp.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu đặc điểm của các tia sáng qua
TKHT?
? Hãy nêu các cách nhận biết TKHT?
* ĐVĐ: Nh SGK
- HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2 tìm hiểu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT
- Nghiên cứu bố trí thí nghiệm theo hình
43.2 sau đó bố trí nh hình vẽ
- GV kiểm ra và thông báo cho HS biết
tiêu cự của TK là 12cm
- Yêu cầu HS làm yêu cầu C1; C2; C3 rồi
ghi kết quả vào bảng
1 Thí nghiệm
- HS hoạt động theo nhóm.
a) Đặt vật ngoài tiêu cự C1: Vật đặt xa thấu kính: Lấy vật sáng là cửa sổ dịch chuyển màn
để hứng đợc ảnh, nhận xét ảnh
C2: Dịch chuyển vật ở gần TK hơn theo: d > 2f; f < d < 2f
Nhận xét vào bảng
b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự
HS dịch chuyển màn để quan sát ảnh
Trang 9- Yêu cầu HS các nhóm lên báo cáo kết
quả của nhóm mình HS nhận xét kết
quả của nhóm bạn
- HS gắn kết quả của nhóm lên bảng
Hoạt động 3 Dựng ảnh của vật tạo bởi TKHT
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK rồi trả
lời câu hỏi ảnh của một vạt tạo bởi
TKHT có đặc điểm gì?
- Chỉ cần vẽ đờng truyền của 2/3 tia sáng
đặc biệt
- GV yêu cầu HS lên bảng vẽ
- GV theo dõi uốn nắn HS cách vẽ
- Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của bạn
* GV kiểm tra lại bằng TN ảo
- Yêu cầu HS dựng ảnh d > 2f
- yêu cầu HS dựng ảnh d < f
- yêu cầu HS nhận xét cách dựng của
bạn
- GV chấn chỉnh và thống nhất
- ảnh thật hay ảo? Tính chất ảnh?
HS chỉ cần dựng ảnh cảu một vật
chỉ cần dựng ảnh B' của B
III Cách dựng ảnh
1 Dựng ảnh của một điểm sáng tạo bởi TKHT
S là điểm sáng trớc TKHT Chùm sáng phát ra từ S qua TKHT khúc xạ chùmló hôij tụ tại S' S' là ảnh của S
- HS nhận xét
- Thống nhất cách dựng: ảnh là giao
điểm của các tia ló
2 Dựng ảnh của một vật sáng: TKHT.
- HS dựng ảnh vào vở
HS nhận xét:
- HS chấn chỉnh lại cách dựng ảnh, nếu nh cách dựng cha chuẩn
Hoạt động 4 vận dụng- Hớng dẫn về nhà
- Hãy nêu đặc điểm của ảnh của một vật
tạo bởi TKHT?
- Hãy nêu cách dựng ảnh?
- GV cho HS làm C6
Yêu cầu: + chỉ cần dựng ảnh A'B' của AB
với f = 12cm; d = 36cm
+ Yêu cầu HS lên bảng
d) f: ảnh thật, ngợc chiều với vật
D < f: ảnh ảo,cùng chiều với vật, lớn hơn vật
Vẽ hai tia tới đặc biệt dựng 2 tia tơng ứng giao điểm của 2 tia ló là
ảnh của điểm sáng
C6: f = 12cm
D = 36cm
- Cách dựng
S S
B'
B
A' A
I F
F'
Trang 10Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 43 SBT
Xét vuông AOB và vuông A'B'O Xét vuông A'B'F và vuông OIF
Tuần 24
Tiết 48 thấu kính phân kỳ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nhận dạng đợc TKPK
+ Vẽ đợc đờng truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tợng đã học trong thực tiễn
2 Kĩ năng:
+ Biêté tiến hành thí nghiệm bằng các phơng pháp nh bài TKHT Từ đó rút ra đợc đặc
điểm của TKPK
+ Rèn kĩ năng vẽ hình
3 Thái độ:
+ Nghiêm túc, trung thực trong học tập
II.Chuẩn bị
* Đối với mỗi nhóm HS: 1 TKPK có tiêu cự 12cm, 1 giá quang học; 1 cây nến; 1 màn hứng ảnh; 1 bao diêm
III Tiến trình lên lớp.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
HS1: đối với TKHT thì khi nào cho ảnh thật, khi nào ta thu đợc ảnh ảo cảu vật? Nêu cách dựng ảnh của 1 vật qua TKHT Cữa bài 42 - 43.1
HS2: Chữa bài tập 42 - 43.2
HS3: Chữa bài tập 42 - 43.5
ĐVĐ: TKPK có đặc điểm gì khác so với TKHT?
Hoạt động 2 tìm hiểu đặc điểm của TKPK
- GV đa ra cho HS 2 loại TK Yêu cầu
HS tìm thấy 2 loại TK này có đặc điểm
gì? TKHT là TK nào? Khác với TK còn
lại ở điểm nào?
- Yêu cầu HS tự bố trí thí nghiệm
- Gọi các nhóm lên báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS mô tả lại tiết diện của TK
bị cắt theo mặt phẳng với TK nh thế
nào?
1 Quan sát và tìm cách nhận biết
C1, C2 HS làm việc theo nhóm
- Nhận xét:
- Ghi: một môi trờng trong suốt, có rìa dày hơn giữa
2 Thí nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm C2: Chùm tia ló loe rộng ra
- Tiết diện của TK