- Suy nghĩ độc lập- Nêu ra dự đoán mày có thể tạo ra dòng điện xoay chiều? Có một máy phát điện xoay chiều Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện - Thảo luận Ngu
Trang 1Giới thiệu ch ơng trình:
*****
- Giáo án lí 9, kì II là phần tiếp theo của kì I do đó nó cũng
đợc cấu trúc và mang đầy đủ tính năng, ứng dụng nh kì I
- Để sử dụng máy của bạn phải đợc cài đặt đủ font
chữ: VnTime; VnTimeH VnPresent; VnArabia
- Thời gian cha phân bố từ T43, từ T54 Bookmark và
hyperlin đã xong, T55 cần hình vẽ minh hoạ cho bài làm, T58 cần bổ xung phiếu học tập Các tiết có tình huống học tập có trong giáo án sẽ đợc minh hoạ trên máy chiếu hoặc chiếu trên Violét (cần có đĩa CD cùng bộ giáo án chạy kèm)
kích chuột vào đó sẽ có thể chọn in phiếu học tập (cần có
đĩa CD cùng bộ giáo án chạy kèm)
Phân phối chơng trình vật lí 9
Học kì I
1 1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
2 2 Điện trở của dây dẫn - định luật ôm
3 3 Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế
4 4 Đoạn mạch nối tiếp
5 5 Đoạn mạch song song
.
Trang 26 6 Bài tập vận dụng định luật ôm
7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
10 10 Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật
11 11 Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính
12 12 Công suất điện
13 13 Điện năng – công của dòng điện
14 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
15 15 Thực hành: xác định công suất của các dụng cụ điện
16 16 Định luật jun – len xơ
17 17 Bài tập vận dụng định luật Jun – len xơ
20 18 Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ q ~ i2 trong định luật Jun - len xơ
21 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
22 20 Tổng Kết chơng I: điện học
23 21 Nam châm vĩnh cửu
24 22 Tác dụng từ của dòng điện – từ trờng
25 23 Từ phổ - đờng sức từ
26 24 Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
27 25 Sự nhiễm từ của sắt thép – nam châm điện
28 26 ứng dụng của nam châm
29 27 Lực điện từ
30 28 Động cơ điện một chiều
31 29 TH&KTTH: chế tạo NCVC, nghiêm lại từ tính của ống dây có DĐ chạy qua
32 30 Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải
37 33 Dòng điện xoay chiều
38 34 Máy phát điện xoay chiều
39 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - đo CĐ và HĐT xoay chiều
40 36 Truyền tải điện năng đi xa
41 37 Máy biến thế
42 38 Thực hành: vận hành máy phát điện và máy biến thế
43 39 Tổng kết chơng II: Điện từ học
44 40 Hiện tợng khúc xạ ánh sáng
Trang 345 41 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
46 42 Thấu kính hội tụ
47 43 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
48 44 Thấu kính phân kì
49 45 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
50 46 Thực hành: đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
51 47 Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
66 60 Định luật bảo toàn năng lợng
67 61 Sản xuất điện năng – nhiệt điện và thuỷ điện
68 62 Điện gió - điện mặt trời - điện hạt nhân
- Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đờng sức
từ qua tiết diện S của cuộn dây
- Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiềuluân phiên thay đổi
- Bố trí đợc TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách, chonam châm quay hoặc cho cuộn dây quay Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều củadòng điện
- Dựa vào quan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứngxoay chiều
II Chuẩn bị:
1 Dành cho cả lớp:
.
Trang 4- 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có mắc hai bóng
đèn LED song song, ngợc chiều có thể quay trong từ trờng của một nam châm
2 Dành cho mỗi nhóm HS (chia lớp làm 6 nhóm học tập):
- 1 cuộn dây kín có hai đèn LED mắc song song, ngợc chiều vào mạch điện
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh trục thẳng đứng
- 1 mô hình cuộn dây quay trong từ trờng của nam châm
- 1 phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm 1
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề
mới cần nghiên cứu: Có một dòng
điện khác với dòng điện một chiều
không đổi do pin và acquy tạo ra
Quan sát GV làm TN
Trả lời câu hỏi của GV
Trả lời câu hỏi của GV
Phát hiện ra dòng điện trên lới
điện trong nhà không phải là dòng
điện một chiều
Đa ra cho HS xem một bộ pin hay acquy 3V vàmột nguồn điện 3V lấy từ lới điện trong phòng.Lắp bóng đèn LED vào hai nguồn trên, đèn đềusáng, chứng tỏ cả hai nguồn đều cho dòng điện
? Quan sát hai đèn sáng thấy độ sáng có gì khácnhau không? Chứng tỏ dòng điện chạy qua hai đèn
có gì khác nhau không?
Đổi cực của hai nguồn điện
? Quan sát hai đèn sáng thấy độ sáng có gì khácnhau không? Chứng tỏ nguồn điện nào cho dòng
điện chạy cả theo chiều ngợc lại Giới thiệu dòng điện mới phát hiện có tên là
dòng điện xoay chiều Vào bài mới tìm hiểu rõhơn về dòng điện xoay chiều
Hoạt động 2: Phát hiện ra dòng
điện cảm ứng có thể đổi chiều và
tìm hiểu trong trờng hợp nào thì
dòng điện cảm ứng đổi chiều
Làm việc theo nhóm
Làm TN nh ở hình 33.1 SGK
Thảo luận nhóm, rút ra kết luận,
chỉ rõ khi nào dòng điện cảm ứng
đổi chiều(khi số đờng sức từ qua
tiết diện S của cuộn dây dẫn đang
tăng mà chuyển sang giảm hoặc
- Có phải cứ mắc đèn vào nguồn điện là nó sẽphát sáng hay không?
- Vì sao lại dùng hai đèn LED mắc song songngợc chiều?
Yêu cầu HS trình bày lập luận, kết hợp hai nhậnxét về sự tăng hay giảm của số đờng sức từ qua tiếtdiện S của cuộn dây và sự luân phiên bật sáng củahai đèn để rút ra kết luận.Có thể lập bảng đốichiếu
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm
mới: Dòng điện xoay chiều
Cá nhân tự đọc mục 3 - SGK
Trả lời câu hỏi của GV
Nêu câu hỏi : Dòng điện xoay chiều có chiềubiến đổi nh thế nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu hai cách
tạo ra dòng điện xoay chiều
a) Tiến hành TN nh hình 33.2
SGK
- Nhóm HS thảo luận và nêu dự
đoán xem khi cho nam châm quay
thì dòng điện cảm ứng trong cuộn
dây có chiều biến đổi nh thế nào?
Vì sao?
b) Quan sát TN nh hình 33.3
SGK
- Nhóm HS thảo luận xem số
đ-ờng sức xuyên qua tiết diện dây S
của cuộn dây biến đổi nh thế nào
Yêu cầu HS phân tích xem , khi cho nam châmquay thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S biến
đổi nh thế nào.Từ đó suy ra chiều dòng điện cảmứng có đặc điểm gì Sau đó mới phát dụng cụ đểlàm TN kiểm tra
Gọi một HS trình bày lập luận rút ra dự đoán.Các HS khác cho nhận xét bổ sung chỉnh lại lậpluận cho chặt chẽ
GV biểu diễn TN Gọi một số HS trình bày điềuquan sát đợc (hai đèn vạch ra hai nửa vòng sángkhi cuộn dây quay)
Trang 5
khi cuộn dây quay trong từ
tr-ờng. dự đoán về chiều của dòng
điện cảm ứng
c) Rút ra kết luận chung.
-Có những cách nào để tạo ra
dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Thảo luận chung ở lớp
- Hiện tợng trên chứng tỏ điều gì? (Dòng điệntrong cuộn dây luân phiên đổi chiều)
Yêu cầu HS phát biểu kết luận và giải thích mộtlần nữa, vì sao khi nam châm (hay cuộn dây) quaythì trong cuộn dây lại xuất hiện dòng điện cảm ứngxoay chiều
Hoạt động 5: Vận dụng kết luận
trong bài để tìm xem có trờng hợp
nào cho nam châm quay trớc một
cuộn dây dẫn kín mà trong cuộn
dây không xuất hiện dòng điện
cảm ứng xoay chiều
Cá nhân chuẩn bị
Thảo luận chung ở lớp
Hớng dẫn HS thao tác , cầm nam châm quayquanh những trục khác nhau xem có trờng hợp nào
số đờng sức từ qua S không luân phiên tăng giảmkhông
Hoạt động 6: Củng cố, chuẩn bị
học ở nhà:
Cá nhân tự đọc phần ghi nhớ
trong SGK
Trả lời các câu hỏi của GV
Nêu một số câu hỏi củng cố:
-Trờng hợp nào thì trong cuộn dây dẫn kín xuấthiện dòng điện xoay chiều?
- Vì sao khi cho cuộn dây quay trong từ trờng thìtrong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều?
- BTVN: 33.1 – 33.4SBT
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 38: Bài 34:
máy phát điện xoay chiều
- -I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra đợc rôto
và stato của mỗi loại máy
- Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
- Có thái độ hứng thú học tập
II Chuẩn bị:
Dành cho cả lớp: Mô hình máy phát điện xoay chiều và tranh vẽ phóng to máy phát
điện xoay chiều
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
mới cần nghiên cứu: Tìm hiểu cấu
tạo và nguyên tắc hoạt động của
máy phát điện xoay chiều
? Chúng ta đã biết dòng điện xoay chiều có thểtạo ra bằng nhiều bằng nhiều cách khác nhau tạo
ra từ nhà máy thuỷ điện, nhà máy nhiệt điện, từ
Đinamô xe đạp Vậy trong nhà máy thuỷ điện,nhà máy nhiệt điện, từ Đinamô xe đạp có cái gì
.
Trang 6- Suy nghĩ độc lập
- Nêu ra dự đoán mày có thể tạo ra dòng điện xoay chiều? Có một máy phát điện xoay chiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
và hoạt động của máy phát điện
- Thảo luận Nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện xoay
chiều
- Rút ra kết luận về cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của máy
phát điện xoay chiều
Yêu cầu HS quan sát hình 34.1 và 34.2 SGK
Sử dụng Mô hình máy phát điện xoay chiều cho
đặc điểm của máy phát điện trong
kĩ thuật và trong sản xuất
Cá nhân tự đọc mục II - SGK
Trả lời câu hỏi của GV
Yêu cầu HS tự nghiên cứu mục này, cho 1 HS
Trả lời các câu hỏi của GV
Nêu một số câu hỏi củng cố:
? Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều rô to
là bộ phận nào, stato là bộ phận nào?
? Vì sao bắt buộc phải có bộ phận quay thì máymới phát ra điện ?
- BTVN: 34.1 – 34.4SBT
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 39: Bài 35:
các tác dụng của dòng điện xoay chiều - đo cờng độ và
hiệu điện thế xoay chiều
Trang 7
- -I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc các tác dụng nhiệt, quang từ của dòng điện xoay chiều
- Bố trí TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết đợc kí hiệu của Ampe kế và Vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng để đocờng độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
- Có thái độ hứng thú học tập, tìm hiểu khoa học
- 8 sợi dây nối
- 1 nguồn điện xoay chiều 3V – 6V
- 1 nguồn điện một chiều 3V – 6V
2 Dành cho mỗi nhóm HS (chia lớp làm 6 nhóm học tập):
- 1 nam châm điện
- 1 nam châm vĩnh cửu
- 1 nguồn điện xoay chiều 3V – 6V
- 1 nguồn điện một chiều 3V – 6V
- 1 phiếu học tập ghi kết quả thínghiệm 1
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phát hiện các tác
dụng giống và khác nhau giữa
dòng điện xoay chiều và dòng điện
một chiều:
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
? Nguồn điện xoay chiều đợc tạo ra bằng cáchnào?
? Hãy cho biết khi mắc đèn LED vào nguồn
điện xoay chiều và mắc vào nguồn điện một chiềuthì đèn LED sáng khác nhau nh thế nào?
Vậy đèn dòng điện xoay chiều và dòng điện mộtchiều vừa có tác dụng giống nhau và khác nhau >bài học này sẽ giúp ta biết rõ hơn về tác dụng củadòng điện xoay chiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác
dụng của dòng điện xoay chiều
Quan sát TN do GV làm
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi C1 và câu hỏi GV đa
ra SGK
Làm các TN ở hình 35.1 SGK Yêu cầu HS quansát những thí nghiệm đó và nêu rõ mỗi TN chứng
tở dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?
? Dòng điện xoay chiều luôn đổi chiều vậy cáctác dụng của phụ thuộc vào không?
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng
từ của dòng điện xoay chiều
Làm việc theo nhóm:
- Báo cáo kết quả TN
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
của GV
Rút ra kết luận
Chia nhóm học tập Tổ chức cho các nhóm làmthí nghiệm
? Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ tác dụng lênnam châm có đổi chiều không?
? Dòng điện xoay chiều luôn đổi chiều vậy chiềulực từ mà nó gây ra thay đổi nh thế nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng
cụ đo, cách đo cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế xoay chiều
? Đổi chiều dòng điện thì chiều quay của kimtrên dụng cụ đo thay đổi nh thế nào?
Làm TN kiểm tra dự đoán của HS
? Nếu thay nguồn điện một chiều bằng nguồn
điện xoay chiều thì kim dụng cụ đo sẽ nh thế nào?(Gợi ý: dòng điện xoay chiều thay đổi chiều liêntục vậy theo kết quả của TN trên thì kim chỉ thị cóthay đổi liên tục không? sự thay đổi rất nhanh này
ta có thể nhìn thấy không?)
.
Trang 8- Làm việc theo nhóm, thảo
luận đa ra câu trả lời
- Quan sát thí nghiệm của GV
rút ra cách sử Vôn kế và Ampe kế
xoay chiều
- Thảo luận nhóm rút ra kết
luận về kí hiệu của Vôn kế và
Ampe kế xoay chiều, cách sử
dụng và đặc điểm của kết quả đo
Cần dùng dụng cụ đo khác để đo dòng điệnxoay chiều Giới thiệu Vôn kế và Ampe kế xoaychiều cho HS quan sát kí hiệu của các dụng cụ nàyLàm TN về cách sử dụng Vôn kế và Ampe kếxoay chiều
Thông báo cho HS: cờng độ và hiệu điện thếxoay chiều đo đợc là các giá trị hiệu dụng nó thểhiện tác dụng tơng đơng với dòng điện một chiều
Hoạt động 6: Củng cố, chuẩn bị
học ở nhà:
Cá nhân tự đọc phần ghi nhớ
trong SGK
Trả lời các câu hỏi của GV
Nêu một số câu hỏi củng cố:
- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào?Trong các tác dụng đó tác dụng nào phụ thuộc vàochiều dòng điện?
- Vôn kế và Ampe kế xoay chiều có kí hiệu nhthế nào? Mắc vào mạch điện nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài 35.1
- BTVN: 33.2 – 33.4 SBT
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 40: Bài 36:
truyền tải điện năng đi xa
- -I Mục tiêu:
- Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do toả nhiệt trên đờng dây tải điện
- Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lí do ví saochọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây
- Có thái độ hứng thú học tập, tìm hiểu khoa học, tìm hiểu các ứng dụng vào thực tiễn
II Chuẩn bị:
- HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất toả nhiệt của dòng
điện
III Tổ chức hoạt động dạy học:
? Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
? Truyền tải dòng điện xoay chiều có bị hao phígì không?
Yêu cầu HS đọc phần mở bài SGK
Hoạt động 2: Phát hiện sự hao
phí điện năng vì toả nhiệt trên
Trang 9đ-ờng dây tải điện và lập công thức
tính đợc công suất hao phí này:
- Làm việc cá nhân kết hợp
với thảo luận nhóm để tìm công
thức liên hệ giữa công suất hao
phí Php và P, u, i
- Thảo luận chung ở lớp về
qúa trình biến đổi các công
thức
? Dòng điện xoay chiều có bị hao phí khi truyềntải không? Tại sao?
- Yêu cầu HS đọc mục I.1 trong SGK
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi một HS lên bảng trình bày quá trình lậpluận để công thức tính công suất hao phí
- Theo dõi hớng dẫn HS biến đổi công thức
Hoạt động 3: Đề xuất phơng án
làm giảm công suất hao phí và lựa
chọn phơng án có lợi nhất
Làm việc theo nhóm:
- Trả lời câu hỏi C1, C2, C3
- Cử đại diện báo cáo kết quả
trớc lớp
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
của GV rút ra kết luận về cách lợi
nhất làm giảm công suất hao phí
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Dành cho mỗi nhóm HS (chia lớp làm 6 nhóm học tập):
- 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp 750 vòng và cuộn thứ cấp có 1500 vòng
- 1 nguồn điện xoay chiều 0V – 12V
- 1 bảng phụ ghi nội dung bảng 1 SGK
- 1 Vôn kế xoay chiều 0V – 15V
.
Trang 10III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Nhận thức ra vấn
đề của bài học cần giải quyết Tìm
hiểu các nội dung của bài học:
- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
của GV
? Viết công thức tính công suất hao phí do toảnhiệt theo công suất tiêu thụ hiệu điện thế và điệntrở dây dẫn?
? Có cách nào để giảm hao phí do toả nhiệt? Nêunhững khó khăn của các cách đó?
Để đảm bảo cho việc truyền tải điện năng đi
xa cần có máy biến thế Bài học này giúp chúng tabiết rõ về cấu tạo, hoạt động và tác dụng của máybiến thế
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
máy biến thế :
Làm việc theo nhóm:
Quan sát hình 37.1 SGK và máy
biến thế nhỏ để nhận biết các bộ
phận chính của máy biến thế
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
của GV
Yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK và máybiến thế nhỏ để nhận biết các bộ phận chính củamáy biến thế
? Số vòng dây ở hai cuộn có bằng nhau không?
? Dòng điện có truyền từ cuộn này sang cuộn kia
đợc không? Tại sao?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên
tắc hoạt động của máy biến thế:
- Làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi C1 SGK
- Làm việc theo nhóm làm TN
kiểm tra dự đoán
- Làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi C2 SGK
- Thảo luận chung rút ra kết
luận về nguyên tắc hoạt động
của máy biến thế
? C1 SGK Gợi ý: Dòng điện xoay chiều tạo ra từ trờng có
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác
dụng làm biến đổi hiệu điện thế
của máy biến thế
Trả lời câu hỏi của GV >
kết luận chốt lại dới dạng lời
Làm TN đo U1, U2 trong hai trờng hợp :
U1 = 3V U1 = 2,5VDùng bảng phụ ghi lại kết quả đo đợc
- Tổ chức cho HS thảo luận ở lớp lập công thứcliên hệ giữa U1, U2 và n1, n2
? Nếu dùng cuộn 1500 làm cuộn sơ cấp và cuộn
750 vong làm cuộn thứ cấp thì công thức thu đợccòn đúng không?
- Trả lời câu hỏi của GV
? Chúng ta cần truyền tải điện có hiệu điện thếlớn (hàng nghìn vôn) để giảm hao phi, nhng chỉ sửdụng đợc điện áp ở mức hạ thế (220V) Vậy phảimắc máy biến thế đờng dây truyền tải điện nh thếnào?
Trang 11Trả lời các câu hỏi của GV.
Nêu một số câu hỏi củng cố:
- ? Vì sao khi đặt vào hai đầy cuộn dây sơ cấpmột hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầy cuộndây thứ cấp cũng xuất hiện một hiệu điện thế xoaychiều
- Hiệu điện thế cuộn dây thứ cấp liên hệ với sốvòng dây ở mỗi cuộn nh thế nào?
- BTVN: 37.1 – 37.4 SBT
IV Rút kinh nghiệm
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 42: Bài 38:
thực hành: vận hành máy phát điện và máy biến thế
- -I Mục tiêu:
1 Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều:
- Nhận biết loại máy (nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính của máy
- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát rakhông phụ thuộc vào chiều quay
- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây càng cao
2 Luyện tập vận hành máy biến thế:
- Nghiệm lại công thức của máy biến thế: U1/ U2 = n1/n2
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
3 Thái độ, ý thức: cẩn thận, tỉ mỉ, phối hợp tốt trong hoạt động nhóm
- 1 máy phát điện xoay chiều loại nhỏ
- 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi số vòng dây, lõi sắt có thể tháo lắp
đợc
- 1 bóng đèn 3V có đế
- 1 nguồn điện xoay chiều 3V – 6V
- 1 Vôn kế xoay chiều 0V – 15V
- mỗi HS chuẩn bị 1 báo cáo thực hành nh mẫu SGK
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại cấu tạo và
hoạt động của máy phát điện xoay
chiều và máy biến thế
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
mà GV yêu cầu
? Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điệnxoay chiều và máy biến thế (gợi ý để HS trả lờinhanh)
Nêu mục tiêu của bài thực hành Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: Vận hành máy phát
điện xoay chiều
Đọc, tìm hiểu nội dung cần thực
Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung cần thực hành ởphần này
Phân phối máy phát điện xoay chiều và phụ kiện
.
Trang 12hành của phần này
Mỗi HS tự tay vận hành máy, thu
thập thông tin để trả lơi câu C1, C2
Ghi kết quả vào báo cáo
cho các nhóm Theo dõi hớng dẫn các nhóm gặp khó khăn tronglắp đặt thiết bị
Hoạt động 3: Vận hành máy biến
thế:
- Tiến hành TN lần 1: cuộn dây
sơ cấp 500 vòng, cuộn dây thứ
cấp 1000 vòng Mắc TN ghi kết
quả vào báo cáo
- Tiến hành TN lần 2: cuộn dây
sơ cấp 1000 vòng, cuộn dây thứ
cấp 500 vòng Mắc TN ghi kết
quả vào báo cáo
- Tiến hành TN lần 3: cuộn dây
sơ cấp 1500 vòng, cuộn dây thứ
cấp 500 vòng Mắc TN ghi kết
quả vào báo cáo
Phân phối máy biến thế và phụ kiện cho cácnhóm
Hớng dẫn và kiểm tra việc lấy điện từ nguồnxoay chiều của từng nhóm trớc khi HS sử dụngthiết bị
Nhắc nhở HS chỉ đợc lấy điện từ máy biến thế ra(nguồn điện xoay chiều 3V và 6V)
Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS
Hoạt động 4: Tổng kết, báo cáo
BTVN: Trả lời các câu hỏi phần I của bài 39
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 43: Bài 39:
tổng kết chơng II: điện từ học
- -I Mục tiêu:
- Ôn tập và hệ thống hoá lại những kiến thức về nam châm, từ trờng, lực từ, động cơ
điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biếnthế
- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trờng hợp đặc biệt
- HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi mục Tự kiểm tra trong SGK
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Báo cáo trớc lớp và
trao đổi kết quả tự kiểm tra
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
phần tự kiểm tra, nhận xét bổ xung
nam châm và lực từ của dòng điện
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nêu cách xác định hớng của lực từ do một namchâm lên một nam châm khác và lên một dòng
Trang 13trong một số trờng hợp:
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
của GV
điện đặt gần nó
- So sánh nam châm vĩnh cửu với nam châm điện
- Nêu quy tắc xác định chiều từ trờng của namchâm vĩnh cửu và của nam châm điện
Hoạt động 4: Chuẩn bị học ở
nhà:
Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trớc bài 40 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 44: Bài 40:
hiện tợng khúc xạ ánh sáng
- -I Mục tiêu:
- Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
- Mô tả đợc TN quan sát đờng truyền của tia sáng từ không khí sang nớc và ngợc lại
- Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng với hiện tợng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi ớng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên
h Có thái độ hứng thú tìm hiểu các hiện tợng quang học
- 1 miếng gỗ phẳng mềm có thể gắn đợc đinh ghim và 3 chiếc đinh ghim
- 1 Phiếu học tập ghi nội dung câu hỏi củng cố
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài mới Tìm
hiểu hình 40.1 SGK
- Từng HS chuẩn bị trả lời câu
hỏi của GV đa ra
? Định luật truyền thẳng ánh sáng đợc phát biểu
nh thế nào?
? Có thể nhận biết đợc đờng truyền của Tại saobằng cách nào?
.
Trang 14Sử dụng giáo cụ: Minh hoạ các khái niệm ngaytrên tranh vẽ phóng to hình 40.2 SGK
Tiến hành thí nghiệm nh hình 40.2 SGK Yêucầu HS quan sát để trả lời C1 và C2
? So sánh góc khúc xạ và góc tới -> Hãy rút rakết luận về tia phản xạ và góc phản xạ đối với mặtphẳng tới và góc tới
Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu ở C3
Hớng dẫn HS làm TN theo các bớc
- Bớc 1:
+ cắm hai đinh ghim A, B và bỏ vào trong bình+ đổ nớc vào trong bình đầy tới vạch phâncách
- Bớc 3: nhấc tấm gỗ ra khỏi nớc, dùng bút kẻ
đờng nối ba đinh ghimYêu cầu HS trả lời câu hỏi C5, C6
? Nhận xét về vị trí của tia khúc xạ so với mặtphẳng tới?
? So sánh góc khúc xạ và góc tới -> Hãy rút rakết luận về tia phản xạ và góc phản xạ đối với mặtphẳng tới và góc tới
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK ? C7, C8 SGK
IV Rút kinh nghiệm
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Trang 15Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 45: Bài 41:
quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- -I Mục tiêu:
- Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
- Mô tả đợc TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- 1 miếng gỗ phẳng và 3 chiếc đinh ghim
- 1 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thớc đo độ
- 1 Phiếu học tập ghi kết quả TN (có nội dung nh bảng 1 SGK và 2 kết luận rút ra từ
TN đợc bỏ cách để HS hoàn thành)
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Nhận thức vấn đề
của bài học
- Từng HS chuẩn bị trả lời câu
hỏi của GV đa ra
Hoạt động 2: Nhận biết sự thay
đổi của góc khúc xạ theo góc tới
a, Các nhóm bố trí TN nh hình
41.1 SGK và tiến hành TN nh
đã nêu ở mục a và b SGK
Từng HS trả lời câu hỏi C1
Ghi kết quả TN vào báo cáo
b, Dựa vào bảng kết quả TN, rút
Yêu cầu HS đọc phần mở rộng SGK -> có thểlấy kết luận vừa rút làm kết luận chung cho cáchiện tợng khúc xạ ánh sáng trong trờng hợp ánhsáng truyền từ không khí vào môi trờng trong suốtkhác
Hoạt động 3: Vận dụng và củng
.
Trang 16Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
?Có khi nào ánh sáng truyền từ không khí vàothuỷ tinh lại truyền thẳng không?
Yêu cầu HS đọc phần: “Có thể em cha biết”Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
IV Rút kinh nghiệm
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 46: Bài 42:
Thấu kính hội tụ
- -I Mục tiêu:
- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ
- Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia song song vớitrục chính và tia có phơng qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ
- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giảithích đợc một vài hiện tợng thờng gặp trong thực tế
- 3 màn hứng để quan sát đờng truyền của chùm sáng
- 1 nguồn sáng phát ra chùm ba tia sáng song song
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài mới:
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
mà GV yêu cầu
? Khi truyền ánh sáng từ không khí qua mộtmiếng thuỷ tinh có hiện tợng gì? Mô tả chi tiết cácquá trình của hiện tợng đó ?
-> Câu chuyện - một ứng dụng của hiện tợng vừamô tả: “dùng một miếng thuỷ tinh cho ánh sángmặt trời chiếu qua làm cháy vụn giấy” Vậy miếngthuỷ tinh đó có đặc điểm gì mà có thể làm đợc
điều này?
Trang 17của thấu kính hội tụ:
a, Các nhóm bố trí TN nh hình
42.1 SGK và tiến hành TN
b, Từng HS trả lời câu hỏi C1
Ghi kết quả TN vào báo cáo
c, Cá nhân đọc phần thông báo
về tia tới và tia ló trong SGK
d, Làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi C2
- Bố trí TN theo hình vẽ 42.2 SGK
- Điều chỉnh chùm sáng tới thấu kính hội tụ
? C1 SGK Thông báo cho HS về khái niệm tia tới và tia ló Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2 SGK
Hoạt động 3: Nhận biết hình
dạng của thấu kính hội tụ:
Từng HS trả lời câu hỏi C3
tụ thờng dùng trong thực tế
Hoạt động 4: Tìm hiểu các khái
niệm của thấu kính hội tụ:
a, Tìm hiểu khái niệm trục chính
- Các nhóm thực hiện lại TN hình
42.2 SGK
- Từng HS đọc phần thông báo về
khái niệm trục chính
b, Tìm hiểu về khái niệm quang
Thông báo cho HS khái niệm về quang tâm củathấu kính
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C5, C6Hớng dẫn: Làm lại TN
Đặc điểm của chùm tia ló ?Thông báo cho HS khái niệm về tiêu điểm củathấu kính
Thông báo cho HS khái niệm về tiêu cự của thấukính
Dùng hình vẽ minh hoạ hệ thống các khái niệm
đờng truyền của tia sángYêu cầu HS đọc phần: “Có thể em cha biết”
- 1 cây nến cao khoảng 5cm
- 1 bao diêm hoặc bật lửa
IV Rút kinh nghiệm
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
.
Trang 18Ngày soạn: Ngày lên lớp:
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm
- 1 giá quang học và 1 màn hứng để quan sát đờng truyền của chùm sáng
- 1 cây nến cao khoảng 5cm
- 1 bao diêm hoặc bật lửa
- 1 Phiếu học tập ghi kết quả TN (có nội dung nh bảng 1 SGK và 2 kết luận rút ra từ
TN đợc bỏ cách để HS hoàn thành )
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài mới:
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
mà GV yêu cầu
Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:
- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ ?
- Kể tên và biểu diễn trên hình vẽ đờng truyềncủa 3 tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mà em đãhọc? -> GV đặt vấn đề: nh SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
- Đặt vật ở xa thấu kính hội tụ Dịch chuyểnmàn chắn để thu đợc ảnh rõ nét trên mànchắn(d>>f)
- Dịch chuyển vật vào gần thấu kính hội tụ hơn(d > 2f) Dịch chuyển màn chắn và quan sát ảnhthu đợc trên màn chắn
- Dịch chuyển vật vào gần thấu kính hội tụ hơnnữa(f < d < 2f) Dịch chuyển màn chắn và quansát ảnh thu đợc trên màn chắn (nếu có)
- Dịch chuyển vật vào gần thấu kính hội tụ hơnnữa vào trong tiêu cự của thấu kính (d < f) Dịchchuyển màn chắn và quan sát xem có ảnh thu đ-
ợc trên màn chắn hay không? Nếu không hãyquan sát ảnh của vật qua thấu kính
Chốt lại 2 nhận xét cho HS ghi vào vở
Hoạt động 3: Dựng ảnh của một
vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
Từng HS trả lời câu hỏi C4
Từng HS trả lời câu hỏi C5
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4; C5Hớng dẫn HS cách vẽ ảnh, chọn 2 trong 3 tia tớithấu kính mà ta đã biết tia ló
Thông báo cho HS cách vẽ ảnh của 1 vật đặtvuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ
Trang 19Trình bày bài vào vở
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
mà GV yêu cầu
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
? C7, C8 SGK Hớng dẫn C7: Xét cặp tam giác
đồng dạng: -> tính các tỉ số: A/B//AB và A/B//OItheo tỉ số đồng dạng
? Nêu cách xác định ảnh của 1 điểm sáng nằmtrên trục chính của thấu kính hội tụ (gợi ý: vẽ ảnhcủa vật sáng đặt vuông góc với trục chính tại vị trí
đó -> ảnh của điểm sáng tại vị trí chân của ảnhvừa vẽ đợc)
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Trang 20- 1 giá quang học
- 3 màn hứng để quan sát đờng truyền của chùm sáng
- 1 nguồn sáng phát ra chùm ba tia sáng song song
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài mới: ? Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính hội tụ ? ? Có những cách nào để nhận biết thấu kính hội tụ
luận nhóm dể trả lời câu hỏi C3
Phát dụng cụ cho HS làm TN
? C1, C2 SGK Hớng dẫn HS làm TN theo các bớc:
- Bố trí TN theo hình vẽ 42.2 SGK
- Điều chỉnh chùm sáng tới thấu kính
? C3 SGK Theo dõi các nhóm làm TN
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái
niệm của thấu kính phân kì:
a, Tìm hiểu khái niệm trục chính
- Các nhóm thực hiện lại TN
- Từng HS đọc phần thông báo về
khái niệm trục chính
b, Tìm hiểu về khái niệm quang
Thông báo cho HS khái niệm về quang tâm củathấu kính phân kì
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C5, C6Hớng dẫn: Làm lại TN
Đặc điểm của chùm tia ló?
Thông báo cho HS khái niệm về tiêu điểm củathấu kính
Thông báo cho HS khái niệm về tiêu cự của thấukính
Dùng hình vẽ minh hoạ hệ thống các khái niệm
đờng truyền của tia sángGiới thiệu cho HS phần: “Có thể em cha biết”
- 1 cây nến cao khoảng 5cm
- 1 bao diêm hoặc bật lửa
IV Rút kinh nghiệm
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Trang 21Ngày soạn: Ngày lên lớp:
- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua thấu kínhphân kì
- 1 cây nến cao khoảng 5cm
- 1 màn hứng để quan sát đờng truyền của chùm sáng
- 1 bao diêm hoặc bật lửa
- 1 Phiếu học tập ghi kết quả TN (có nội dung nh bảng 1 SGK và 2 kết luận rút ra từ
TN đợc bỏ cách để HS hoàn thành )
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài mới:
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
mà GV yêu cầu
Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:
- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ ?
- Kể tên và biểu diễn trên hình vẽ đờngtruyền của 2 tia sáng đi qua thấu kính phânkì mà em đã học?
GV đặt vấn đề: nh SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
ảnh của một vật tạo thấu kính phân
trả lời câu hỏi của GV đa ra
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
C2 -> kết luận về đặc điểm của ảnh
tạo bởi thấu kính phân kì
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- ? Muốn quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấukính phân kì thì cần có các dụng cụ gì?
- ? Nêu cụ thẻ cách tiến hành TN để biết đợc
ảnh là thật hay ảo và quan sát đợc ảnh?
Hớng dẫn HS làm TN:
- Đặt vật ở vị trí bất kì trớc thấu kính và dịchchuyển màn chắn sau thấu kính (nên chọn vịtrí của vật lúc đầu là ở gần thấu kính)
- Dịch chuyển vật tơi 1 vị trí bất kì khác vàtiếp tục dịch chuyển màn để hứng xem có
ảnh ảo không?
? C2 SGK -> GV chốt lại về đặc điểm của ảnhtạo bởi thấu kính phân kì
Hoạt động 3: Dựng ảnh của một
vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
Từng HS trả lời câu hỏi C3
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3, C4Hớng dẫn HS cách vẽ ảnh, vẽ 2 tia tới thấu kính
mà ta đã biết tia ló Thông báo cho HS cách vẽ ảnh của 1 vật đặt
.
Trang 22B I
h B /
A F h/ A / O F /
d d/
Trình bày bài vào vở
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
? Nêu cách xác định ảnh của 1 điểm sáng nằmtrên trục chính của thấu kính phân kì
Yêu cầu HS tìm hiểu phần: “Có thể em cha biết”
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 50: Bài 46:
Thực hành: đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
- -I Mục tiêu:
- Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự thấu kính hội tụ
- Đo đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phơng án nêu ra
- Mỗi HS 1 Báo cáo thực hành theo mẫu SGK
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Trình bày việc
Trang 23chuẩn bị báo cáo thực hành, đó là
việc trả lời các câu hỏi về cơ sở lí
thuyết của bài thực hành
Trình bày phần chuẩn bị theo sự
yêu cầu của GV
Yêu cầu một số HS trả lời các câu hỏi nêu ra ởphần 1 của mẫu báo cáo và hoàn chỉnh câu trả lờicần có
Hoạt động 2: Thực hành đo tiêu
- Sau đó xê dịch đồng thời vật và màn nhữngkhoảng lớn bằng nhau (khoảng 5cm0 ra xa dầnthấu kính để luôn có d = d/
- Khi ảnh hiện lên màn rõ nét thì dịch chuyển vật
và màn những khoản nhỏ bằng nhau cho tới khithu đợc ảnh rõ nét cao bằng vật Kiểm tra điềunày bằng cách đo và so sánh h với h/
Hoạt động 3: Hoàn thành báo
Thu báo cáo thực hành của HS
Hoạt động 5: Chuẩn bị học ở
nhà: Tìm hiểu bài 47 SGK Tìm hiểu các ứng dụng của thấu kính trong cuộc
sống
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 51: Bài 47:
Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
- -I Mục tiêu:
- Nêu và chỉ ra đợc hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu đợc và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên pim của máy ảnh
- Dựng đợc ảnh của một vật đợc tạo ra trong máy ảnh
Trang 24III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài mới:
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
mà GV yêu cầu
Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:
- So sánh tính chất ảnh của vật tạo bởi thấukính hội tụ và thấu kính phân kì ?
- Vì sao ngời tao không dùng thấu kính phânkì đẻ tạo ảnh của vật trên màn ảnh?
GV đặt vấn đề: thấu kính hội tụ có thể tạo ra
ảnh thật do đó mà nó có rất nhiều ứng dụnghữu ích nh chiếu phim, chụp ảnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
của máy ảnh:
Làm việc theo nhóm để Tìm hiểu
cấu tạo của máy ảnh qua mô hình
- Yêu cầu HS chỉ rõ trên mô hình đâu là vậtkính, buồng tối và chỗ đặt phim
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tạo
ảnh của một vật trên phim của máy
ảnh:
a) Từng nhóm HS tìm cách thu
ảnh của một vật trên tấm kính mờ
đặt ở vị trí của phim trong mô hình
máy ảnh và quan sát ảnh này
Trả lời câu hỏi C1; C2
b) Từng HS thực hiện C3
c) Từng HS thực hiện C4
d) Rút ra nhận xét về đặc điểm
của ảnh trên phim trong máy ảnh
Yêu cầu HS hớng vật kính của máy ảnh về phíamột vật ngoài sân trờng, đặt mắt phía sau tấm kính
mờ ở vị trí đặt phim quan sắt ảnh của vật này
? C1, C2Yêu cầu HS lấy mẫu chuẩn bị hình 47.4 vàhoàn thành câu C3và C4 SGK
Gợi ý C3: biết ảnh B/ nằm trên phim nên tia sáng
từ B qua quang tâm O truyền thẳng đến ảnh B/.Vậy nối B với O cắt phim tại đâu đó là B/ A/ xác
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 52:
Trang 25- Bảng phụ ghi hệ thống kiến thức (dới dạng cây)
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi,
hệ thống hoá kiến thức :
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
của GV
Nhận xét bổ xung câu trả lời
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Nêu lại các đề mục kiến thức đã học trongphần chơng III -> Hệ thống lại kiến thức trên bảngphụ
- Tổ chức cho HS ôn chi tiết các kiến thức đợcnêu ra ở các đề mục:
? Đờng đi của ánh sáng trong hiện tợng khúc xạ
ánh sáng có gì đặc biệt
? Nêu đặc điểm và tính chất của hai loại thấukính (nhận biết, đờng đi của các tia sáng đặcbiệt, tính chất của ảnh)
? Tính chắt của ảnh tạo ra ở máy ảnh
Yêu cầu HS cần nắm vững các tia sáng đặc biệtqua thấu kính để làm bài tập
Hoạt động 3: Chuẩn bị học ở
nhà:
ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Yêu cầu HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm:
BAN GIáM HIệU Kí DUYệT:
Ngày soạn: Ngày lên lớp:
Tiết 53:
Kiểm tra
- -I Mục tiêu:
- Kiểm tra , đánh giá chất lợng học tập của học sinh từ bài 1 đến bài 17 phần điện học
- Rèn ý thức học tập nghiêm túc tự giác của học sinh
II Nội dung:
A Phần trắc nghiệm: (5 điểm)
.
Trang 27A Lín h¬n gãc tíi B Nhá h¬n gãc tíi C B»ng gãc tíi
.
Trang 28Câu 3: Vật AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ sẽ cho ảnh A/B/:
A Cùng chiều với vật
B Ngợc chiều với vật C.D Vuông góc với trục chínhNằm tại tiêu điểm
Câu 4: Thấu kính phân kì có đặc điểm:
A Phần giữa mỏng hơn phần rìa
B Phần giữa bằng phần rìa C. Phần giữa dày hơn phần rìa
Câu 5: Đặt một vật trớc thấu kính phân kì, ta sẽ thu đợc:
A ảnh ảo và nhỏ hơn vật
B Cùng chiều với vật
C Nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
D Cả A, B và CCâu 6: Khoảng cách từ tiêu điểm đến thấu kính đợc gọi là: