-Yêu cầu HS đưa ra những hình thức khen thưởng đối với những HS có thành tích trong các hoạt động và các hình thức kỷ luật đối với những HS còn mắc khuyết điểm -Xếp loại tổ. Phương hư[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2020
Tiết 1: Chào cờ đầu tuần
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (T1)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu: + Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+ Cách tiết kiệm thời gian
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Ba tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng.
III CÁC KN SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- KN xác định giá trị của thời gian là vô giá
- KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
- KN quản lí thời gian khi làm việc và học tập hằng ngày
- KN bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: :
* GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1: Kể truyện và tìm hiểu truyện.
- Giáo viên kể truyện Một phút.
? Mi-chi- a có thói quen sử dụng thời
giờ như thế nào?
?Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong
cuộc thi trượt tuyết?
? Sau câu truyện đó, Mi- chi - a đã hiểu
ra điều gì?
HĐ2: Tìm hiểu về điều không hay xảy
ra khi bị chậm giờ (BT2)
- Giáo viên chia nhóm thảo luận
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học
sinh thảo luận
- HS nêu và liên hệ thực tế bảnthân; lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- Học sinh theo dõi giáo viên kểtruyện
- Luôn chậm trễ hơn người khác
và luôn miệng nói: “Một phút nữa”.
- Mi-chi- a về sau một bạn mặc dù
em trượt tuyết rất giỏi
- Chỉ cần một phút, con người cóthể làm nên chuyện quan trọng
- Học sinh thảo luận theo nhóm 2,mỗi nhóm thảo luận một tìnhhuống
Trang 24’
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
HĐ3 Bày tỏ thái độ của mình về việc
tiết kiệm thời gian.
BT3 : GV nêu lần lượt từng ý kiến
trong bài tập 3 ; yêu cầu học sinh bày tỏ
thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo
quy ước và giải thích lí do
- GV gọi học sinh nêu ghi nhớ
- GV nhận xét nhắc nhở học sinh những
việc nên làm để tiết kiệm thời giờ
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của
bản thân và lập thời gian biểu hằng ngày
+ HS bày tỏ thái độ đánh giá theocác phiếu màu qui ước
+ HS giải thích lí do lựa chọn củamình
1 Đọc đúng: nhễ nhại, tàn lửa, toé lên, cắt nghĩa,
2 Hiểu: - Từ ngữ trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông.
- Ý nghĩa: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục
mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu:
mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ viết câu dài.
III CÁC KN SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Trang 3- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2.
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3
- Y/c HS đọc theo cặp
- GV gọi 1 -> 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.
? Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
? Nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ
con Cương?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn một tốp 3 HS đọc
toàn truyện theo cách phân vai
- Yêu cầu HS nêu cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp đoạn :
Cương thấy nghèn nghẹn đốt cây bông.
- Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh rút ra nội dung bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- Cương thương mẹ vất vả,muốn học một nghề để kiếmsống, đỡ đần mẹ
- Mẹ cho là Cương bị ai xui
Mẹ bảo nhà Cương dòng dõiquan sang, bố Cương sẽ khôngchịu cho ai đi làm thợ rèn vì sợmất thể diện gia đình
- Cương nói : nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới bị coi thường.
- Học sinh đọc thầm câuchuyện và nêu
- Một tốp 3 HS đọc toàn truyệntheo cách phân vai
Trang 4– Về nhà chuẩn bị bài sau - HS ghi nhớ cách Cương trò
truyện, thuyết phục mẹ
Tiết 4: TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG ( Tiết 41)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song (Là hai đường thẳng song song)
- Nhận biết về hai đường thẳng song song
* GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu về hai đường thẳng
song song.
- Giáo viên vẽ một hình chữ nhật ABCD
lên bảng, hướng dẫn học sinh kéo dài về
2 phía 2 cạnh đối diện
nhau
GV: AB // CD
- GV hướng dẫn HS tương tự BC // AD.
GV: Hai đường thẳng song song với
nhau thì không bao giờ cắt nhau.
- Yêu cầu HS liên hệ các hình ảnh 2
đường thẳng // ở xung quanh ta
- Học sinh theo dõi nhận biết
được: Hai đường thẳng AB và CD
là hai đường thẳng song song với nhau.
- Tương tự với hai đường thẳng
BC và AD
- HS nêu được: Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau.
- Học sinh liên hệ: VD: Hai mép bìa quyển vở hình chữ nhật, Hai cạnh chiều dài của bàn học hình chữ nhật,
A
Trang 54’
D C
HĐ2 Thực hành làm bài tập.
- Bài 1 Yêu cầu HS nêu được các cặp
cạnh song song có trong hình chữ nhật
- Giáo viên gọi học sinh nêu miệng kết
quả
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2 Củng cố về hai đường thẳng //
- Giáo viên gọi học sinh nêu miệng kết
quả
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3 Củng cố về hai đường thẳng //,
hai đường thẳng vuông góc
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu được các cặp cạnh song song có trong hình chữ nhật
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ( Tiết 42)
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
1 Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước( Bằng thước kẻ và êke)
2 Vẽ được đường cao của hình tam giác.
Trang 6* GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1 Tìm hiểu về vẽ một đường thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước.
- GV hướng dẫn HS vẽ: Trường hợp điểm
E nằm trên đường thẳng AB:
- GV HD HS vẽ: Trường hợp điểm E không
nằm trên đường thẳng AB tương tự.
HĐ2 Tìm hiểu về đường cao của hình tam
giác.
- GV vẽ hình ABC lên bảng, Nêu bài
toán: Vẽ qua A một đường thảng vuông
góc với cạnh BC.
- GV hướng dẫn vẽ như phần 1 và giới
thiệu: Đoạn thẳng AH là đường cao của
hình tam giác ABC.
HĐ3.HD Thực hành.
Bài 1 Củng cố về vẽ một đường thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước
Bài2: Y/ C vẽ được đường cao của hình
+ HS nắm được : Độ dài đoạn
AH là chiều cao của Δ ABC.
- 3 HS vẽ trên bảng lớp, HS khác vẽ vàovở
+ HS lên bảng vẽ đường cao AH
+ HS nhận xét bài bạn
- HS làm bài vào vở và chữa bài.+ Vẽ đường thẳng đi qua E ¿DC
B
H
Trang 74’ 3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+ Hình chữ nhật: ABCD, AEGD , EBCG
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Trên đôi cánh ước mơ.
2 Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ, cụ thể qua luyện tập xây dựng các
từ bổ trợ cho từ " ước mơ" và tìm ví dụ minh hoạ.
3 Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 2 tờ phiếu ghi BT 2, 3 Từ điển.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
thuộc chủ điểm : Trên đôi cánh ước mơ.
Bài1: Tìm từ đồng nghĩa với từ “ước
mơ” và ghi vào sổ tay.
+ Yêu cầu HS giải nghĩa từ luôn
+ GV nhận xét
? ước mơ cùng nghĩa với Mơ tưởng
và Mong ước Vậy NTN là ước mơ ?
-Nhận xét , KL
HĐ2 Luyện tập xây dựng các từ bổ
trợ cho từ " ước mơ"
Bài2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa
với từ : ước mơ, thống kê vào phiếu.
- Học sinh lên bảng trả lời
- HS khác nghe, nhận xét
- Học sinh theo dõi
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài
- HS trả lời miệng và giải nghĩa
+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng
tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt
được trong tương lai;
+ Mong ước: Mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tương lai.
- HS nêu
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng thi tìm, HS làm vàovở
Trang 8+ Gv lưu ý: Các từ không đúng: ước
hẹn, ước đoán, ước nguyện, mơ
- GV gọi học sinh lên bảng làm
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài4: Nêu ví dụ minh hoạ về một loại
ước mơ nói trên
- Giáo viên theo dõi, chốt lại ý đúng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+ Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn,
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng,
+ HS nhận xét
- HĐ nhóm: Các nhóm làm trênphiếu
KQ:+Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả,
+Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột,
- Từng cặp HS trao đổi
- HS nêu VD về một loại ước mơ + HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài và trao đổi
+ Cầu được ước thấy : Đạt được điều mình mơ ước;
Ước sao được vậy: đồng nghĩa với :
Cầu được ước thấy;
ước của trái mùa : muốn những điều trái với lẽ thường.
- Nhớ các từ đồng nghĩa với từ "ướcmơ"
Tiết 3: CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT)
THỢ RÈN
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài " Thợ rèn".
2 Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng có vần : uôn, uông để điền vào ô trống,
hợp với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY - HOC: GV: Vài tờ phiếu khổ to ghi BT2b, bảng phụ.
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Treo bảng phụ bài viết
- Y/C HS chú ý những từ dễ viết sai
?Bài thơ cho các em biết những gì về
nghề thợ rèn?
- Nhắc học sinh ghi tên bài thơ vào giữa
dòng
- GV đọc từng câu
- Giáo viên đọc lại bài
- GV treo bảng phụ bài viết
- GV chấm 6-8 bài chính tả
HĐ2: Thực hành làm bài tập chính tả.
Bài2b: Tổ chức cho HS thi tìm những câu
thơ, những câu tục ngữ, ca dao có tiếng
chứa vần uôn, uông
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
- Biết thêm cái hay, cái vui nhộncủa nghề này lấn át sự vất vả.-HS nắm được cách trình bàybài viết
+ HS viết bài vào vở
VD: + Uống nước nhớ nguồn + Nhớ canh rau muống, nhớ
Trang 103’ - Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 4: KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 17)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Có thể kể tên một số việc không nên và nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
2 Biết 1 số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
3 Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình trong sách giáo khoa.
III CÁC KN SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tại nạn đuốinước
- KN cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
phòng tránh tai nạn đuối nước.
- Yêu cầu HS thảo luận: Nên và
khi học bơi hoặc đi bơi.
? Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
- 2 HS nêu miệng+ HS khác nghe,nhận xét
có nắp đậy
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Thảo luận theo cặp, đại diện trìnhbày:
Trang 11- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận: Mỗi nhóm 1 tình huống (SGK)
+ Giáo viên bao quát lớp làm việc
+ Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, két luận
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+ Nên tập đi bơi ở bể bơi cùng vớingười lớn
- HS nêu: Không xuống bơi khi: Đang ra mồ hôi, chưa vận động, vừa ăn no hoặc qua đói.
- Các nhóm thảo luận và học cáchứng xử phòng tránh tai nạn đuốinước
- Các nhóm đưa ra các phương án,phân tích kĩ mặt lợi, hại của từngphương án để tìm ra giải pháp antoàn nhất
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Vận dụng qui trình kĩ thuật khâu đột thưa vào việc thực hành: Khâu được các mũikhâu đột thưa theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
- Giáo dục HS yêu thích lao động, có ý thức an toàn lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Kim, chỉ, vải khâu, mẫu khâu đột thưa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
T
G
Trang 12- GV củng cố kĩ thuật khâu đột thưa.
- GV thao tác mẫu 3- 4 mũi khâu đột
+ Vạch dấu đường khâu.
+ Khâu các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
- HS đem đồ dùng ra và thựchiện theo các bước GV đã hướngdẫn
+ HS hoàn thành sản phẩmđúng thời gian
- HS trình bày sản phẩm theonhóm
- HS đánh giá SP dựa vào tiêuchí:
Đường khâu thẳng Mũi khâu đều.
Đúng thời gian
- HS nhận xét đánh giá lẫnnhau
+ Bình xét bạn có sản phẩmđẹp nhất
Tiết 7: HĐGDNGLL
TỔNG KẾT CHỦ ĐIỂM
I – MỤC TIÊU :
* Tổng kết chủ điểm: Học sinh học tốt
Trang 13- Từng cá nhân nhận xét học tập với tổ mình.
- Tổ nhận xét với lớp
- Lớp trưởng nhận xét trước lớp
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ :
- Tổng hợp số học sinh hoàn thành tốt, hoàn thành qua đợt kiểm tra tháng 10
III - CÁC HOẠT ĐỘNG :
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Trong tháng 11, thực hiện chủ điểm: “Kính yêu
thầy giáo, cô giáo” các em cần nghiêm túc thực
hiện tốt theo chủ điểm
- Trong tháng 10, thực hiện chủ điểm “ Chăm ngoan học giỏi ”
Thứ tư ngày 04 tháng 11 năm 2020
(Giáo viên bộ môn)
Trang 14Tiết 3: TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG( Tiết 43)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và // với 1 đường thẳng cho trước (Bằng thước kẻ và êke)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : GV: Thước kẻ và êke, SGK,VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1 : Tìm hiểu về vẽ một đường thẳng đi
qua một điểm và // với 1 đường thẳng cho
Bài2: Y/C HS vẽ được đường thẳng Ax
qua A và // với AB.(H2)
- GV gọi học sinh lên bảng vẽ
- HS vẽ vào vở và chữa bài
(Dựa vào phần kiến thức mới)
Trang 15đi qua B và // AD, cắt DC tại E
+ Dùng eke kiểm tra góc đỉnh E xem có
1 Đọc đúng: Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, Mi-đát,
2 Hiểu: - Từ ngữ mới: Phép mầu, quả nhiên.
- Ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : Bảng phụ viết câu dài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
E
Trang 1610’
3’
- GV đọc diễn cảm lại bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.
? Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-ốt điều gì?
? Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt
- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai đoạn:
Mi - đát bụng bằng ước muốn tham lam.
- Giáo viên gọi học sinh thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu nội dung bài học
- Yêu cầu học liên hệ thực tế
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Xin thần làm cho mọi vật mìnhchạm vào đều biến thành vàng
- Vua bẻ thử cành sồi, ngắt thử 1quả táo , chúng đều biến thànhvàng Nhà vua cảm thấy mình nhất trên đời
- Vì vua nhận ra điều khủng
khiếp của điều ước: không thể
ăn uống được gì.
- Hạnh phúc không thể xây dựngbằng ước muốn tham lam
- 3 HS đọc phân vai, HS nêugiọng đọc:
+ Lời vua Mi-đát: từ phấn khởi, thoả mãn sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận.
+ Lời phán của Đi-ô-ni-ốt:
Điềm tĩnh, oai vệ.
- Luyện đọc theo nhóm: Cácnhóm tự phân vai và luyện đọcbài
- Các nhóm thi đọc
- Học sinh bình chọn nhóm đọctốt
- Học sinh nêu nội dung bài:
Phần I.
- Học sinh liên hệ thực tế
Tiết 5: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
( Giảm tải – Không dạy)
Ôn tập: Luyện đọc Chú ý HS đọc còn chậm