1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an van 9 HK II

149 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 408,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Giíi thiÖu bµi: Các em đã học cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống, vậy ở địa phơng em có những vấn đề bức xúc gì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và tập viết bài.2b T[r]

Trang 1

+Tuần 19

Bài 18 Văn bản Bàn về đọc sách

(Trích)

Chu Quang Tiềm

Tiết 91, 92: Ngày soạn: 05 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 16 /01 /2008 9C:16,21 /01 /2008

Đọc hiểu văn bản

A – mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội văn nghị luận qua việc lĩnh hội

bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

- Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn, trân trọng yêu quý đối với sách , ng ời thầy và sự ham

I Kiểm tra bài cũ 5p

Kiểm tra vở soạn của hs

II Bài mới.

1) Giới thiệu bài:

Là học sinh các em phải thờng xuyên đọc sách nhng đã bao giờ các em suy nghĩ về côngdụng của sách về phơng pháp đọc sách nh thế nào cho tốt cha ? Để giúp các em hiểu hơn

về vấn đề này Để đọc sách cho có hiệu quả hơn chúng ta hãy gặp gỡ học giả Chu QuangTiềm qua văn bản Bàn về đọc sách “ ”

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động :

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh đọc, tìm hiểu chú thích văn bản: 15p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

biết của em về tác giả

Chu Quang Tiềm ?

- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà

mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng củaTrung Quốc thế kỉ XX

b Tác phẩm:

- VB đợc trích trong danh nhân TrungQuốc bàn về việc đọc sách viết năm

1995 đây là những lời bàn rất tâm huyết

mà ông muốn truyền lại kinh nghiệm về

đọc sách mà ông đã tích lũy đợc cho thế

hệ sau Do dịch giả Trần Đình Sử dịch

c Giải nghĩa từ khó

Trang 2

- Gọi hs đọc các chú

thích sgk - Đọc các chú thíchsgk

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản: 60p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

?3 Nêu bố cục của văn

bản ? và nêu nội dung

+ thể loại+ PTBĐ

+ Cách trình bày ýkiến

- Trao đổi bàn tìmnhững lí lẽ giải thíchcho luận điểm đó

- Bổ sung

- Suy nghĩ, tìm ra phéplập luận của tác giả

- Trình bày ý kiến theo hệ thống luận

điểm, luận cứ, lập luận

- Bố cục : 3 phần

+ Đầu -> phát hiện thế giới mới : Tầm“ ”

quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.+ Tiếp theo đến lực l ợng : cái hại khi

sách vở nhiều+ Còn lại: phơng pháp đọc sách

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Hệ thống lí lẽ, dẫn chứng giàu có,phong phú, đợc phân tích sâu sắc và có

hệ thống

- Tác giả đã dùng sự hiểu biết của 1 nhàkhoa học nhiều kinh nghiệm để thuyếtphục ngời nghe, ngời đọc

2 Tìm hiểu chi tiết văn bản:

a Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc

+ Đọc sách sẽ có đợc thành quả nhân loại trong quá khứ Có đ ợc sự chuẩn bị

nh thế thế giới mới.

- Phép nghị luận: phân tích và tổng hợp: nêu luận điểm, dùng lí lẽ phân tích, giải thích cặn kẽ từng khía cạnh bằng giọng trò chuyện, tâm tình( đọc sách, học vấn),rồi tổng hợp lại bằng 1 lời bàn giàu h/ả:

Có đ

ợc sự chuẩn bị nh thế thế giới

mới ”

Trang 3

bày của tác giả khi luận

giải về 2 cái hại đó?

? Theo QT ngoài việc

tiếp thu nội dung sách

về vấn đề: sách vở

tích lũy càng nhiều, thì

việc đọc sách cũng ngày càng không dễ”.

- Chỉ ra 2 cái hại củasách

- Nhận xét về cáchtrình bày 2 cái hại đócủa tác giả

- Tự bộc lộ từ kinhnghiệm bản thân

- Đọc phần 3 sgk

- Tìm ra những kinhnghiệm đọc sách màtác giả muốn gửi đếnnơi ngời đọc

- Tác giả đã truyền cho chúng ta bài học quí báu: sách nhiều có thể làm trở ngại

cho nghiên cứu học vấn bởi nó có ít

nhất 2 cái hại thờng gặp:

+ sách nhiều khiến ngời ta không chuyênsâu

+ Sách nhiều dễ khiến ngời ta lạc hớng

- Cách trình bày:

+ ở cái hại thứ nhất: so sánh bằng lối

viết rất sinh động cách đọc sách của cáchọc giả Trung Hoa cổ đại miệng đọc

tâm ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xơng tủy với cách đọc của

học giả trẻ ngày nay liếc qua , tuy “ ”

nhiều nhng đọng lại thì rất ít, rồi dùng cáh nói ví von rất cụ thể, thú vị giống

nh ăn uống đau dạ dày… …”

+ ở cái hại thứ 2: trình bày giản dị:

“ Nhiều ngời ….quan trọng, cơ bản

Dùng h/ả để so sánh nhấn mạnh ý muốnnói: Chiếm lĩnh học vấn“ ….lực lợng .

c Phơng pháp đọc sách.

- Đọc sách không cần đọc nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc chokĩ

- Sách đọc nên chia làm mấy loại, một loại là sách đọc để có kiến thức phổ thông, một loại là đọc để trau dồi học vấn chuyên sâu

- Trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác khong biết rộng thì không thể chuyên

- cả 3 phơng pháp đọc sách trên lại đợc tác giả phân tích, giải thích rất cặn kẽ, rõ ràng:

+ chọn cho tinh, đọc cho kĩ là ntn: phải chọn sách có giá trị mà đọc, đọc kĩ, đọc

đến thuộc lòng

+ về đọc sách để có kiến thức phổ thông thì nên đọc ntn

+ đối với sách đoc để trau dồi học vấn chuyên môn nên đọc ntn

- Đó còn là chuyện rèn luyện tính cách,chuyện học làm ngời

- Nội dung không tách rời lập luận thấutình đạt lí, các ý kiến xác đáng

- Trình bày bằng cách phân tích cụ thểbằng giọng trò truyện tâm tình thân ái

Trang 4

? Qua việc tìm hiểu trên

- Rút ra bài học chobản thân khi viết vănnghị luận

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập: 8p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

- Nắm đợc nội dung bài học

-Viết bản thu hoạch về kinh nghiệm đọc sách

- Soạn bài mới : Tiếng nói của văn nghệ

Tiết 93: Ngày soạn: 06 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 21 /01 /2008 9C: 21 /01 /2008

Khởi ngữ

A – mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (cần hỏi thăm dò nh sau: Cái gì là đối t

“ ợng đợc nói đến trong câu này ? ”

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

2 Kiểm tra bài cũ 5p

Xác định thành phần của các câu sau:

1 Tôi / đọc quyển sách này rồi

Trang 5

Vậy thành phần phụ thứ 2 là khởi ngữ , thế nào là khởi ngữ, chức năng vai trò của nótrong câu là nội dung bài học hôm nay.

? Đâu là đề tài đợc nói

đến trong các câu này?

- Trớc khởi ngữ thờng có thể có thêmcác quan hệ từ: về, với, đối với

2 Ghi nhớ: sgk

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập: 23p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

Bớc 1

? Đọc và nêu yêu cầu - Đọc đề bài

II - Luyện tập Bài 1: Tìm khởi ngữ ở các câu

Trang 6

d) Làm khí tợng

2 Đối với nhau

Bài 2 Chuyển các từ in đậm thành

khởi ngữ

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôicha giải đợc

Bài 3

4 H ớng dẫn về nhà 2p

- Nắm đợc nội dung của bài (đặc điểm, công dụng của khởi ngữ)

- Làm những bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Các thành phần biệt lập

Tiết 94: Ngày soạn: 07 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 21 /01 /2008 9C: 22 /01 /2008

Phép phân tích và tổng hợp

A – mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu về các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn bản nghị luận

- Rèn kỹ năng vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị

a) Giới thiệu bài:

Một công việc rất quen thuộc và cần thiết trong các giờ giảng văn và trong các bài vănnghị luận đó là phép phân tích và tổng hợp Vậy để các em hiểu rõ hơn chúng ta hãy vào bài hôm nay

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tổ chức hớng học sinh tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp 20p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

và tổng hợp.

Đoạn văn bản: Trang phục

1 Phép phân tích:

Trang 7

luận điểm nào? Và ở

mỗi luận điểm ấy tác

giả lại làm sáng rõ

của con ngời ?

? Vậy việc lập luận nh

- Trao đổi 6 nhóm, ghigiấy trong, trình bàytrong 7p:

+ Hệ thống luận điểm+ Hệ thống dẫn chứng

- Nx chéo

- Theo dõi máy chiếu

- Trả lời cá nhân dựa vàolập luận của tác giả

- Trao đổi trả lời

- Rút ra kết luận về phépphân tích

- Rút ra kết luận về phéptổng hợp

Vấn đề: Văn hóa trong trang phục, vấn

đề các qui tắc ngầm của văn hóa buộcmọi ngời phải tuân theo

3/ Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức:

+ giản dị hòa mình vào cộng đồng+ ngời có văn hóa, biết ứng xử

- Vì điều đó không phù hợp với văn hóa trang phục, vì có sự giàng buộc vô hình ở bên trong qui tắc trang

phục – – qui tắc ngầm phải tuân thủ –văn hóa xã hội

- Cho thấy 2 quy tắc ăn cho mình

mặc cho ngời và y phục xứng kì ” “

đức–

=> Là phép lập luận trình bày từng

bộ phận, phơng diện của 1 vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng.

2 Phép tổng hợp:

- Chính là ý tổng hợp cho các ý đãphân tích ở trên

- Nó đã thâu tóm đợc các ý trong từngdẫn chứng nêu trên

- Mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp: cóphù hợp thì mới đẹp, sự phù hợp với môi trờng với hiểu biết, phù hợp với

Trang 8

- Trả lời cá nhân

- Đọc ghi nhớ sgk

3 Vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Giúp ta hiểu nội dung văn bản trên

- Phép phân tích giúp cho vấn đề đợc

cụ thể chi tiết, rõ ràng

- Phép tổng hợp giúp khái quát, thâutóm toàn bộ vấn đề đã trình bày

- Phép phân tích, tổng hợp để làm rõ ýnghĩa của một sự vật, hiện tợng nào

đó

- Đây là 2 vấn đề đối lập nhng khôngthể tách rời Phân tích rồi phải tổnghợp mới có ý nghĩa và ngợc lại phảidựa trên cơ sở của phân tích mới cótổng hợp

* Ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Tổ chức hớng dẫn học sinh luyện tập 18p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

- Học vấn là việc của toàn nhân loại

- Học vấn của nhân loại do sách vở ghichép lại

- Sách là kho tàng quí báu…

- Do sức ngời có hạn, không chọn ách

mà đọc sẽ lãng phí sức mình

- Sách có loại chuyên môn, có loại ờng thức chúng liên quan đến nhau,nhà chuyên môn cũng cần đọc sáchthờng thức

th-Bài 3: Tầm quan trọng của đọc sách:

+ Không đọc thì không có điểm xuấtphát cao

+ Là con đờng ngắn nhất tiếp cận trithức

+ Không chọn lọc sách thì đời ngờingắn ngủi không thể đọc xuể, đọckhông có hiệu quả

+ Đọc ít mà kĩ quan trọng hơn đọcnhiều mà qua loa, không có ích lợi gì

Bài 4:

- Phép phân tích còn có vai trò rấtquan trọng trong lập luận vì có sự

Trang 9

?Hãy nêu ý kiến của

em? - đa ý kiến. phân tích lợi, hại, đúng, sai thì mới rútra đợc những kết luận có sức thuyết

phục

4 H ớng dẫn về nhà 2p

- Nắm đợc nội dung bài học

- Làm các bài tập vào VBT

- Chuẩn bị bài luyện tập

Tiết 95: Ngày soạn: 07 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 22 /01 /2008 9C: 23 /01 /2008

C – các b ớc lên lớp:

1

ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ 5p

? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp và vai trò của nó trong văn bản nghị luận ?

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Các em đã học về phép lập luận phân tích, tổng hợp để củng cố và nhất là rèn kỹnăng sử dụng phép phân tích, tổng hợp cho các em khi làm văn nghị luận, chúng ta hãy vàobài hôm nay

dụng trong các đoạn văn:

a- Đoạn văn của Xuân Diệu.

Vận dụng phép lập luận phân tích:

- Từ cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài ,“ ”

tác giả đã chỉ ra từng cái hay cụ thể hợpthành cái hay cả bài:

+ Cái hay ở các điệu xanh

+ ở những cử động+ ở các vần thơ

+ ở các chữ không non ép

b- Đoạn văn của Nguyễn Hơng.

Vận dụng phép lập luận phân tích:

Trang 10

nào đợc sử dụng trong

- Chia nhóm, ổn

định nhóm, thảo luận, ghi bảng phụ (5p), trình bày

- Đại diện 2 nhóm lên trình bày

- Nx, bổ sung chéo

- Đọc yêu cầu đề bài

- Viết bài cá nhân theo yêu cầu của nhóm (5p)

Bài 2: Phân tích bản chất của lối học đối

phó

- Học đối phó: Không lấy việc học làm mục

đích

- Học đối phó là học bị động, cốt đối phóvới thầy cô và thi cử

- Do bị động nên không hứng thú, chán,không hiệu quả, chất lợng thấp

- Là học hình thức, không đi sâu vào thựcchất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù bằng cấp ntn thì đầu

óc cũng rỗng tuếch

Bài 3: Phân tích các lí do khiến mọi ngời

phải đọc sách:

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách

để tiếp thu tri thức

- Đọc sách không cần số lợng mà đọc lấychất lợng: đọc kĩ hiểu sâu, đọc quyển nàochắc quyển đấy

- Đọc sách chuyên môn kết hợp với sáchthờng thức để có kiến thức rộng giúp hiểubiết chuyên môn tốt hơn

Bài 4: Viết đoạn văn tổng hợp

N1: Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà

đọc cho kĩ, đồng thời cũng cần chú trọng

đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu.

N2: Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích Lối học đó chẳng những làm cho ngời học mệt mỏi mà còn không tạo ra hiệu quả, tạo ra

đợc những nhân tài cho đất nớc.

nguyễn Đình Thi

-Tiết 96, 97: Ngày soạn: 08 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 23 /01 /2008

Trang 11

9C: 23, 28 / 01 /2008

Đọc hiểu văn bản

A mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con ngời

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình

ảnh của Nguyễn Đình Thi

- Rèn cho học sinh kỹ năng viết bài nghị luận

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu văn nghệ

2 Kiểm tra bài cũ 5p

? Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài Bàn về đọc sách“ ”

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Môn Ngữ văn mà chúng ta học cũng là một bộ môn của văn nghệ, vậy văn nghệ cóvai trò và ý nghĩa nh thế nào với đời sống con ngời, chúng ta hãy vào bài học hôm nay

- Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003) quê ở

Hà Nội tham gia cách mạng từ sớm vàgiữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng,Nhà nớc và hội văn học nghệ thuật

- Ông hoạt động văn nghệ khá đa dạng:Văn, thơ, nhạc, kịch

c Giải nghĩa từ khó:

- Chú thích 1, 3, 4, 5, 6, 8, 11

Hoạt động 2: Tổ chức hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản 57p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

II - Tìm hiểu văn bản:

Trang 12

- Đọc đoạn đầu văn bản

- Nêu luận điểm của VB

- Trao đổi, đa ý kiến, nx:

+ Những dẫn chứng tácgiả đa ra và phân tích+ nêu tác dụng

1 Tìm hiểu khái quát văn bản:

- Thể loại: nghị luận

- PTBĐ: nghị luận

- Bố cục: Văn bản trên đợc chia làm 3phần:

1 cách sống của tâm hồn, từ đó làm

“thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”

+ Phần 2: tiếp theo -> :tình cảm– giảithích tại sao con ngời cần đến tiếng nóicủa văn nghệ

Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống con ngời nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta trong những năm đầu của cuộc kháng chiến.

+ Phần 3: Còn lại-> con đờng văn nghệ

đến với ngời đọc và khả năng kì diệucủa nó

Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của nó thật kì diệu bởi đó

là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảm sâu

xa tự trái tim.

- Các luận điểm có mối liên kết chặtchẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sựgiải thích cho nhau vừa đợc nối tiếp tựnhiên theo hớng ngày càng phân tíchsâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

2 Tìm hiểu chi tiết văn bản:

a/ Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ (chức năng thẩm mĩ)

- Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản

ánh hiện thực khách quan mà còn thểhiện t tởng, tình cảm của ngời nghệ sĩ;thể hiện đời sống tinh thần của cá nhânngời sáng tác => văn nghệ không chỉphản ánh hiện thực khách quan mà cònbiểu hiện cái chủ quan của ngời sángtác

- Tác giả đã chứng minh luận điểm trênbằng 2 dẫn chứng tiêu biểu với 2 tác giả

vĩ đại của dân tộc và thế giới Cách nêudẫn chứng rất cụ thể kèm lời bình

+ 2 câu thơ tả cảnh mùa xuân tơi đẹptrong Truyện Kiều :“ ”

\ Hai câu thơ làm ta…

\ Cảm thấy trong lòng ta…

\ Đó chính là lời nhắn, lời gửi…

+ Cái chết thảm khốc của An-na nhi-na (L.Xtôi) đã làm cho ngời đọc bâng

Trang 13

viết lời gửi của nghệ sĩ

cho nhân loại, cho đời

nh thế nào đối với

cuộc sống của con

say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng…

qua từng câu thơ, từng trang sách, trongtừng h/ả thiên nhiên, nét mặt, khóe mắt,

nụ cời vốn rất quen thuộc mà vẫn chứa

bao nhiêu điều mới lạ, tiềm ẩn làm tangạc nhiên Quen mà lạ là đặc điểm nộidung của văn nghệ

- ND văn nghệ còn là rung cảm và nhậnthức trong từng ngời Nó mở rộng pháthuy vô tận qua từng thế hệ ngời tiếpnhận

- VN tập trung khám phá, thể hiện chiềusâu tính cách, số phận con ngời, thếgiới => nội dung mang tính hình tợng cụthể, sinh động, là đời sống tinh thần,tình cảm của con ngời qua cái nhìn vàtình cảm của tác giả

b/ Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ:

- VN giúp cho chúng ta đợc sống đầy

đủ hơn, phong phú hơn đối với cuộc đời

và với chính mình

- Những khi con ngời bị ngăn cách vớicuộc sống tiếng nói VN là sợi dây buộcchặt họ với cuộc sống đời thờng bênngoài với tất cả những sự sống, hoạt

động, vui buồn gần gũi

- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinhhoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho đời

cứ tơi– tác phẩm văn nghệ hay giúpcho con ngời vui lên, biết rung cảm và -

ớc mơ trong cuộc đời còn đầy vất vảcực nhọc

3 Con đờng riêng của văn nghệ đến với ngời đọc:

- Bắt nguồn từ nội dung của nó và con

đờng mà nó đến với ngời đọc, ngờinghe

- Tác giả đã lập luận:

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêughét, niềm vui buồn của con ngời trong

đời sống… tởng nghệ thuật không.Tkhô khan, trừu tợng mà lắng sâu, thấmthía vào những cảmxúc, nỗi niềm => lay

động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm

Trang 14

- Bố cục: chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt

tự nhiên-Cách viết giàu h/ả, có nhiều dẫn chứng

về văn thơ, về đời sống thực để khẳng

định thuyết phục các ý kiến, nhận định,

để tăng thêm sức hấp dẫn cho tácphẩm

- Giọng văn toát lên lòng chân thành,niềm say sa, nhiệt hứng dâng trào ở

đoạn cuối

*Ghi nhớ: sgk

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập: 6p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu

của bài tập phần luyện

- Đọc và soạn văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Tiết 98: Ngày soạn: 10 /01 /2008 Ngày dạy:9B: 28 /01 /2008 9C: 28 /01 /2008

Các thành phần biệt lập

A – mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lậpL Tình thái, cảm thán

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hiểu nh thế nào về khởi ngữ ? cho ví vụ ?

Trang 15

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Hôm trớc các em đã tìm hiểu và khởi ngữ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số kiếnthức mới về các thành phần biệt lập với nòng cốt câu

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về thành phần tình thái.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

của ngời nói đối với sự

việc nêu ở trong câu?

- Lấy ví dụ và yêu cầu

học sinh cho ví dụ

- Đọc VD sgk

- Lên bảng phân tích

- Trao đổi nhóm bàn, trả lời

Chắc: thái độ tin cậy cao

Có lẽ: thái độ tin cậy thấp

=> thành phần tình thái của câu

- Thì sự việc nói trong câu vẫn không cógì thay đổi vì các từ ngữ ấy chỉ thể hiệnthái độ, nhận định của ngời nói đối với

sự việc đợc nói đến trong câu chứkhông phải là thông tin sự việc trongcâu

2 Nhận xét: ghi nhớ: sgk

- TPTT đợc dùng để thể hiện cách nhìncủa ngời nói đối với sự việc đợc nói đếntrong câu

VD:

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thành phần cảm thán.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

trong câu mà ta hiểu

đ-ợc tại sao ngời nói

kêu :trời ơi , ồ ?

2 Nhận xét: ghi nhớ: sgk

- TPCT để bộc lộ tâm lý của ngời nói(vui, buồn, mừng, giận )

Trang 16

đến nghĩa của câu ?

là thành phần biệt lậpVD:

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu

1 bài rồi gọi trình bày

-Thời gian còn lại cho

học sinh viết đoạn ở bài

- Nắm đợc nội dung bài học

- Làm mới các bài tập còn lại

- Đọc và nghiên cứu trớc bài mới

Tiết 99: Ngày soạn: 11 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 28 /01 /2008 9C: 29 /01 /2008

NGhị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

a- mục tiêu bài học:

Trang 17

II Bài mới.

1) Giới thiệu bài:

Nghị luận rất cần thiết và phổ biến trong đời sống hàng ngày xung quanh ta Nghịluận có thể bàn bạc về các sự việc, hiện tợng xảy ra hàng ngày xung quanh ta

4/ Đánh giá: đó là hiện tợng xấu, cầnkiên quyết chữa vì cuộc sống hiện đại,văn minh đòi hỏi mọi ngời cần nhanh

chóng…

5/ Cách trình bày hiện tợng trong VB:

- Đã nêu rõ đợc vấn đề, làm cho mọingời cùng nhận ra hiện tợng đó và tựkhắc phục

- Bố cục chặt chẽ mạch lạc: Từ nêuhiện tợng-> phân tích các nguyênnhân, tác hại của căn bệnh -> nêu cácgiải pháp khắc phục

Trang 18

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập 20p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu bài

tập 1 ?

? Gọi học sinh lên bảng

viết các vấn đề và bày tỏ

thái độ với các vấn đề

- Bày tỏ thái độ vớivấn đề

+ Coi cóp trong thi cử+ Tinh thần tơng trợ học sinh nghèo v-

+ Nó lien quan đến sức khỏe của mỗingời, đến cộng đồng, đến nòi giống dântộc

+ Nó liên qua đến vấn đề bảo vệ môi ờng

tr-+ Nó gây tốn kém tiền bạc

III H ớng dẫn về nhà 2p

- Nắm đợc nội dung bài học

- Làm nốt các bài tập còn lại, viết bài cho đề ở bài 2

- Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về 1 hiện tợng đời sống

Tiết 100: Ngày soạn: 11 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 29 /01 /2008 9C: 30 /01 /2008cách làm bài nghị luận về sự việc hiện tợng đời sống

a – mục tiêu bài học:

Trang 19

HS: bảng phụ

*

ổ n định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ 5p

? Trình bày nội dung ghi nhớ trong SGK bài trớc ?

II Bài mới.

1) Giới thiệu bài:

Tiết trớc các em đã đợc tìm hiểu về bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống,vậy cách làm bài nghị luận này ra sao, chúng ta hãy vào bài hôm nay

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng

- Có sự việc tốt có sự việc xấu

- Có đề cung cấp dới dạng truyện kể, chitiết Có đề chỉ gọi tên ngời làm phải trìnhbày mô tả sự việc đó

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng

? Đề bài trên thuộc loại

gì? Nêu sự việc hiện tợng

- Tìm hiểu đề, tìm ý-> lập dàn ý -> viếtbài-> đọc lại bài và sửa chữa

- Đề yêu cầu nêu suy nghĩ của mình vềhiện tợng ấy

b/ Tìm ý:

- Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp đỡ

mẹ trong việc đồng áng

- Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành

- Nghĩa còn là ngời sáng tạo, làm cái tờicho mẹ kéo nớc đỡ mệt

- Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học

Trang 20

? Khi đã có dàn ý chi tiết

thì viết bài nh thế nào ?

? Cho học sinh viết theo

- Nx, bổ sung

- Mỗi nhóm viết mộtphần nhỏ của cá

- Vì Nghĩa là tấm gơng ngời tốt việc tốtvới những việc làm bình dị nhng có ýnghĩa

2 Lập dàn bài:

3 Viết bài:

4 Đọc lại bài và sửa chữa.

- Lỗi: chính tả, câu, diễn đạt,…

*) Ghi nhớ: sgk

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập 10p

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu: Nêu những nhận xét, suy nghĩ

về con ngời và thái độ học tập của nhânvật

- Tìm ý: Nguyễn Hiền xuất thân nh thếnào /

+ Việc học tập ra sao ?+ Thi cử nh thế nào ? và cách c xử

III H ớng dẫn về nhà 2p

- Tập viết thành một bài văn hoàn chỉnh các đề bài

- Nắm đợc nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị cho tiết sau viết bài

Bài 21Tiết 101: Ngày soạn: 13 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 30 /01 /2008

9C: 30 /01 /2008

Chơng trình địa phơng(Phần tập làm văn)

A –mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

Trang 21

- Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế địa phơng.

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình d ới dạng các hìnhthức thích hợp: Tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

I Kiểm tra bài cũ.

? Nêu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng, đời sống

II Bài mới.

1) Giới thiệu bài:

Các em đã học cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống, vậy ở địa

phơng em có những vấn đề bức xúc gì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và tập viết bài.2b)

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu nhiệm vụ, yêu cầu của chơng trình.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

thấy bức xúc nhất, hiểu

biết nhiều nhất để viết ?

-Trình bày các hiểubiết của mình về các

- Nêu các nhận định:

Đúng, sai theo lậptrình tiến bộ

và viết bài nêu ý kiến riêng về một sự việc, hiện tợng nào đó ở địa phơng mình

* Hoạt động 2: Dặn dò và quy định thời hạn nộp

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

Trang 22

? Về nội dung cần lu ý

những gì ?

- Qui định thời gian nộp

bài: lớp trởng thu bài

III H ớng dẫn về nhà

- Viết bài và nộp vào bài 24

- Soạn, chuẩn bị viết bài TLV số 5

Tiết 102: Ngày soạn: 13 /01 /2008

Ngày dạy: 9B: 30 /01 /2008 9C: 12 /02 /2008

- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con

ng-ời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khác phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thóiquen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỷ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Rèn kỹ năng đọc kiểu văn bản nghị luận xã hội.

- Giáo dục cho học sinh chuẩn bị hành trang vào tơng lai.

B – chuẩn bị đồ dùng dạy học:

GV: sgk, bảng phụ HS: sgk, bảng phụ, vở ghi

C – các b ớc lên lớp:

*

ổ n định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ 5p

? Trình bày tiếng nói của văn nghệ ?

II Bài mới.

1) Giới thiệu bài:

Đất nớc ta đang trên đà đổi mới công nghiệp hoá và hiện đại hoá để thích ứng cho quátrình này và chuẩn bị thật tốt hành trang vào tơng lai chúng ta hãy vào bài học hôm nay

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh đọc và tìm hiểu chú thích 10p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

b Tác phẩm:

- Rút trong Một góc nhìn của tri

thức– Tập 1

c Từ khó: sgk

Trang 23

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu VB 29p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Bớc 1: 9p

? Hãy xác định kiểu loại

của VB?

? Văn bản đợc chia làm

mấy phần ? (mấy luận

điểm) Nêu nội dung

vấn đề của tác giả?

? Việc đặt vấn đề trong

thời điểm thế kỉ mới,

thiên niên kỉ mới có ý

nghĩa gì?

? Luận cứ đầu tiên đợc

triển khai là gì? Ngời

viết đã triển khai nó

ntn? (Tại sao sự chuẩn

bị về con ngời là quan

- 1 nhóm trình bàyKiểu loại VB

Bố cục

a/ Mở bài b/ Thân bài c/ Kết bài

- Các nhóm khác bổ sung

- Tự bộ lộ

II Tìm hiểu văn bản

1 Tìm hiểu khái quát văn bản:

- Kiểu loại VB: nghị luận về 1 vấn đề

+ Những điểm mạnh yếu của con ngờiViệt Nam

+ Việc làm đầu tiên quyết định của thế

hệ trẻ

- Bố cục chặt chẽ, lôgíc

a/ Mở bài (NVĐ): câu đầu VB – luận

điểm chính: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

c/ Kết bài (KTVĐ): còn lại: việc làm

quyết định đầu tiên của thế hệ trẻ VN

2 Tìm hiểu chi tiết văn bản:

a Nêu vấn đề:

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Vấn đề đợc nêu một cách trực tiếp, ngắn gọn, rõ ràng: chỉ rõ đối tợng, nội

đung, mục đích, thời điểm=> đó là vấn

đề của toàn dân, của cả đất nớc

2 Giải quyết vấn đề:

a) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị của bản thân con ngời.

+ Từ cổ chí kim con ngời là động lực phát triển của lich sử

+ Trong thời kì nền KT tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời càng nổi trội

b) Bối cảnh thế giới hiện nay và những

mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất ớc.

n Bối cảnh thế giới hiện nay là 1 thế kỉ khoa học kĩ thuật công nghệ phát triển

nh huyền thoại, cổ tích, sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền KT

- Nớc ta đồng thời phảI giải quyết 3 nhiệm vụ:

+ Thoát ra khỏi đói nghèo, lạc hậu.+ Công nghiệp hoá, hiện đại hóa.+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức

Trang 24

cứ đó là những nguyên

nhân dẫn đên luận cứ

thứ 3 (Luận cứ trọng

tâm) của bài viết Đó là

chỉ rõ cáI mạnh, cái yếu

của con ngời VN trớc

bày điểm mạnh, điểm

yếu của con ngời VN có

? Tác giả nêu lại mục

- Theo dõi đoạn văn mang luận cứ 3

- Thảo luận phát biểu = ghi bảng

2 nhóm cử đại diện trình bày, nhận xét và cho ví

dụ chứng minh cho từng ý

- NX

- Trao đổi và nhận xét cách lập luận của tác giả

c) Những điểm mạnh, điểm yếu của

con ngời VN cần đợc nhận rõ trớc khi bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.

- Thông minh, nhạy bén với cái mới

- Cần cù, sáng tạo

- Có tinh thần

đoàn kết, đùm bọc, nhất là trong công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm

- Bản tính thích ứng nhanh

- Thiếu kiến thức cơ bản, kém knăng thực hành

- Thiếu đức tính tỉ

mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ, cha quen với cờng độkhẩn trơng

- Thơng đố kị nhau trong làm

ăn và trong cuộc sống hàng ngày

- có nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩkì thị kinh doanh,quen với bao cấp, thói quen sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn

vặt ít giữ chữ ” “

tín–

- Tác giả không chia thành 2 phần rõ rệt mà nêu từng điểm mạnh đi liền với cáI yếu Đồng thời đối chiếu với yêu cầu cụ thể trong công cuộc xây dung

và phát triển đất nớc hnay => vđề nhẹ nhàng mà ngời đọc thấm thía

- Thái độ của tác giả: Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vđề 1 cách kq, toàn diện, không thiên lệch, khẳng định, trân trọng những phẩm chất tốt, thẳng thắn phê phán, chỉ ra những mặt hạn chế Không rơi vào đề cao hay miệt thịdân tộc

- Chú ý: khuyên mọi ngời nhận ra những hạn chế nhanh chóng khắc phục hạn chế, phát huy mặt mạnh trong hoàn mới

3 Kết thúc vấn đề:

- Bối cảnh vào thời kì mới mỗi ngời VN cần phát huy điểm mạnh, khắc phục

Trang 25

đích và sự cần thiết của

khâu đầu tiên có ý

nghĩa quyết định khi

- Đọc ghi nhớ SGK

điểm yếu, rèn thói quen tốt

- MĐ: sánh vai các cờng quốc năm châu

- Con đờng: lấp đầy điểm mạnh, vứt bỏ

điểm yếu

- Khâu đầu tiên đột phá: làm cho lớp trẻ nhận rõ

* Cách lập luận của tác giả

- Hệ thống luận cứ chặt chẽ, bố cục rõ ràng

- Sử dụng thích hợp những thành ngữ, tục ngữ

- Cụ thể, dễ hiểu, ý vị, sâu sắc, sinh

động, ngắn gọn…

- Cách nói giản dị, thiết thực, dựa trên cơ sở thực tiến => ai cũng có thể cảm nhận 1 cách dễ dàng điều tác giả muốn nói

* Ghi nhớ SGK.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện lập: 3p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Tìm một vài VD về

những thói quen xấu,

những điểm yếu của hs

nêu nguyên nhân?

Cách khắc phục?

- Trả lời tự do III Luyện tập:

III H ớng dẫn về nhà: 1p

- Liên hệ bản thân sau khi học song VB

- Soạn: Chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten “ ” Tiết 103

Ngày soạn:31 /01 /2008Ngày dạy: 9B: 12 /02 /2008 9C: 19 /02 /2008

Các thành phần biện lập

(tiếp theo)

A – Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú

- Năm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp thành phần phụ chú

I Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ?

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

Có rất nhiều các thành phần biệt lập với nòng cốt câu, tiết trớc các em đã đợc học thành phần tình thái và cảm thán, hôm nay chúng ta tiếp tục học các thành phần tiếp theo

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thành phần gọi - đáp.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 26

? Các từ in đậm ở ví dụ

a, b dùng để làm gì?

Những từ ngữ ấy có

tham gia vào việc tạo

nghĩa của câu không?

Tại sao?

? Trong những từ ngữ

ấy, từ nào dùng để tạo

lập cuộc thoại, từ nào

của nó? Cho ví dụ?

- Trao đổi trả lời

- Bổ sung, nhận xét

- Tiếp tục trao đổi, trả lời

- Trả lời rút ra khái niệm

- Từ này dùng để tạo lập cuộc thoại“ ”

mở đầu cuộc giao tiếp, cụm từ th a

ông– dùng để duy trì cuộc thoại thể hiện sự hợp tác trong đối thoại

2 Ghi nhớ: sgk

Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thành phần phụ chú.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Đọc các ví dụ trong

sgk.Chú ý những từ in

đậm?

? Nếu lợc bỏ các từ in

đậm,nghĩa sự việc của

mỗi câu có thay đổi

- Trao đổi nhóm bàn, trả lời

- Trả lời nhanh

- Đọc ghi nhớ, cho ví dụ

II - Thành phần phụ chú:

1 Ví dụ: sgk

- Các câu vẫn nguyên vẹn, không thay

đổi => là thành phần biệt lập

- Những từ ngữ này đợc viết thêm vào

để rõ nghĩa hơn cho 1 bộ phận nào đó trong câu

- Từ in đậm trong a chú thích thêm cho

đứa con gái đầu lòng.

- Cụm C – V trong b giải thích thêm cho suy nghĩ của nhân vật tôi (có thể đúng, gần đúng hay không đúng so với nhân vật Lão Hạc)

- Đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

2 Ghi nhớ: sgk

Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Các nhóm trình bày, nhận xét chéo

III - Luyện tập.

Bài 1:

a/ Từ dùng để gọi: màyb/ Từ dùng để đáp: vângc/ Quan hệ: trên dớid/ Thân mật: hàng xóm láng giềng gầngũi

Bài 2:

- Cùm từ để gọi: bầu ơi

- Đối tợng hớng tới của sự gọi: tất cả các thành viên trong cộng đồng ngới Việt

Trang 27

- Gọi hs trả lời nhanh

- Tôi (ngạc nhiên)

- Tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình với cô

bé nhà bên

Bài 4:

Các TPPC ở bài 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hay cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật với nhau

Bài 5:

III H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc lóng khái niệm ở ghi nhớ, cho VD

- Hoàn thiện các bài tập vào VBT đặc biệt là bài 5

- Soạn bài tiếp theo

- Ôn luyện chuẩn bị viết bài số 5

Tiết 104, 105:

Ngày soạn: 03 /02 /2008Ngày dạy: 9B: 19 /02 /2008 9C: 13 /02 /2008

Viết bài tập làm văn số 5 – nghị luận về một sự việc hiện

tợng đời sống

A – Mục tiêu bài học:

- Kiểm trả kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng của đời sống xã hội

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng của đời sống xã hội

- Thông qua nội dung bài viết giáo dục cho học sinh lòng yêu thơng con ngời và tinh thần bài trừ các trò chơi thiếu lành mạnh

B – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- GV: Chuẩn bị đề bài, đáp án biểu điểm

- HS: Ôn lại các kiến thức và kỹ năng làm bài văn nghị luận

C – Các b ớc lên lớp:

*

ổ n định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ:

II Kiểm tra đánh giá

1) giới thiệu bài:

Các em đã đợc học các kiến thức, kỹ năng về văn nghị luận xã hội Để đánh giá kết quả học tập của các em hôm nay chúng ta sẽ viết bài làm văn số 5 về văn nghị luận xã hội

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động đánh giá:

(copy phần đề trang 33, 34, 35.) I.Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: Văn bản Tiếng nói của văn nghệ sử dụng ph “ ” ơng thức biểu đạt giống văn bảnnào?

A Làng C Bàn về đọc sách

B Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh D Những đứa trẻ

Câu 2: ý nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Đình Thi?

A Sinh năm 1924 và mất năm 2003

B Từng làm tổng th kí hội nhà văn Việt Nam

C Từng là đạo diễn điện ảnh nổi tiếng

D Đợc trao giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

Nghệ thuật nói nhiều với t tởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu t tởng Không t ởng, con ngời có thể nào còn là con ngời Những trong nghệ thuật, t tởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống T tởng nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tợng một mình trên cao Một câu thơ, một trang truyện, một vở kich, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí

Trang 28

t-óc chúng ta nằm lời yên một chỗ [ … ] Cái t tởng trong nghệ thuật là một t tởng náu mình, yên lặng Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống t tởng Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống đợc Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi,

và đọc lại bài thơ Tất cả tâm hồn chúng ta đọc, không phải chỉ có tri thức Và khác với cách

đọc riêng bằng trí thức, lần đọc thứ hai chậm hơn, đòi hỏi nhiều cố gắng hơn, nhiều chỗ chúng ta dừng lại hơn Cho đến một câu thơ kia, ngời đọc nghe thì thầm m i trong lòng, mắt ã không rời trang giấy.

Câu 3: Đoạn văn trên bàn về nội dung gì?

A Cái hay của một bài thơ C T tởng trong thơ

B Cách đọc một bài thơ D T tởng trong nghệ thuật

Câu 4: Câu văn nào sau đây nêu ý chủ đạo đoạn văn?

A Nghệ thuật nói nhiều với t tởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu t tởng

B T tởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tợng một mình trên cao

C Những trong nghệ thuật, t tởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống

D Cho đến một câu thơ kia, ngời đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy

Câu 5: Qua đoạn văn trên, tác giả nêu ra ý kiến, quan điểm gì?

A Nghệ thuật và t tởng luôn có mối quan hệ gắn bó với nhau

B T tởng của nghệ thuật nảy sinh từ cuộc sống và lắng sâu trong cảm xúc, rung

động của ngời đọc

C Nghệ thuật có những khả năng thật kì diệu đối với con ngời

D Mỗi con ngời có một con đờng riêng để đến với nghệ thuật

Câu 6: Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phép lập luận chính nào?

Câu 7: Đặc sắc về lập luận của đoạn văn trên là gì?

A Cách dẫn dắt tự nhiên, uyển chuyển C Câu văn giàu hình ảnh

Câu 9: Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của bài nghị luận xã hội?

A Nêu rõ vấn đề nghị luận C Vận dụng các phép lập luận phùhợp

B Đa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng D Lời văn gợi cảm, trau truốt

Câu 10: Nối cột A với yêu cầu phù hợp ở cột B.

1 Mở bài a Đối chiếu, so sánh để làm nổi bật vấn đề

2 Thân bài b Giới thiệu sự việc, hiện tợng có vấn đề

3 Kết bài c Khẳng định, phủ định nêu bài học

d Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định

Câu 11: Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận về một sự việc, hiện t ợng

đời sống?

A Suy nghĩ về tấm gơng của một học sinh nghèo vợt khó

B Suy nghĩ của em về những con ngời không chịu thua số phận

C Suy nghĩ của em về câu ca dao Nhiễu điều phủ lấy giá g ơng – Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng–

D Suy nghĩ của em về Bệnh ngôi sao của một số nhân vật nổi tiếng hiện nay.“ ” II: Tự luận: (7điểm)

Trang 29

Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng.Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hay đặt 1nhan đề để gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.

đáp án – biểu điểm I: Trắc nghiệm: (3điểm), mỗi ý đúng đợc 0,25 điểm, riêng câu 10 đợc 0,5 điểm.

đáp

Câu 10: 1b , 2a,d , 3c

II: Tự luận (7điểm)

- Bài viết phải đảm bảo bố cục, có luận điểm,luận cứ, luận chứng rõ ràng liên kết chặt chẽ

- Nhan đề phù hợp nội dung

- Bài viết mạch lạc, có sức thuyết phục cao

- Biểu hiện của hiện tợng vứt rác bừa bãi

- Nguyên nhân của hiện tợng ấy

- Tác hại của nó ra sao?

- Giải pháp là gì?

3 Kết bài:

- Nêu suy nghĩ và việc làm của bản thân về hiện tợng ấy

*Lu ý: Bài viết của học sinh phải có những dẫn chứng cụ thể, sinh động, những lập luận chặt chẽ có các thao tác phân tích tổng hợp, các luận điểm, luận cứ rõ ràng Bố cục mạch lạc Bài viết sáng sủa sạch đẹp, không sai chính tả, sâu sắc mới đợc điểm tối đa.

Phông Ten

Hipôlítten

-Tiết 106, 107:

Ngày soạn: 05 /02 /2008Ngày dạy: 9B: 12, 13 /02 /008 9C: 18, 19 /02 /2008

I Kiểm tra bài cũ:

? Con ngới VN đã chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới nh thế nào? Bản thân em có những

điểm mạnh, điểm yếu nào? Nêu phơng hớng khắc phục

II Bài mới:

Trang 30

1) Giới thiệu bài:

Các em đã đợc học và làm quen với những nhân vật nh chó sói, cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten Tuy nhiên dới góc nhìn của nhà khoa học Buy-Phông chó sói và cừu non cho ta 1 cảm nhận mới đầy sâu sắc và thú vị

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Tổ chức cho hs đọc và tìm hiểu chú thích văn bản:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

I - Đọc, chú thích:

1/ Đọc

2/ Chú thích a/ Tác giả:

- Hi-pô-lít-ten (1828 – 1893) là triết gia,

sử gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ viện hàn lâm Pháp Ông là tác giảcủa công trình nghiên cứu văn học nổi tiêng La Phông Ten và thơ ngụ ngôn

của ông–

A Nhà thơ Pháp thế kỉ 19, tác giả bài thơ ngụ ngôn “chó sói và cừu non”.

B Triết gia, nhà nghiên cứu văn học của Pháp thế kỉ 19, tác giả công trình nghiên cứu văn học: “La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông”.

C Nhà vạn vật học thế kỉ 18, tác giả công trình: “Vạn vật học”.

b/ Tác phẩm:

- Đây là công trình gồm 3 phần, mỗi phần gồm nhiều chơng

- Đoạn trích thuộc chơng II phần thứ 2 của công trình nghiên cứu về La Phông Ten

c/ Chú thích:

Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp tục trao đổi, nhậnxét về nghệ thuật lập luận, trình tự lập luận của VB

ông: nghị luận văn học

- Bố cục: 2 phần

+ Từ đầu => nh thế: hình tợng cừu dới

ngòi bút của La Phông Ten và Phông

Buy-+ Phần còn lại: hình tợng chó sói dới ngòi bút của La Phông Ten và Buy-Phông

- Nghệ thuật chủ yếu là so sánh bằng những dẫn chứng cụ thể theo trình tự 3bớc:

+ Dới ngòi bút của La Phông Ten – dẫn nguyên văn – nhận xét

+ Dới ngòi bút của Buy-Phông – dẫn nguyên văn

Trang 31

? Dới ngòi bút của

Buy-Phông con chó sói hiện

thân thơng của loài cừu

và nỗi bất hạnh của loài

- Đọc phần VB1

- Trao đổi, ghi bảng phụ, tìm những chi tiết thể hiện cái nhìn của nhà KH B và nhà văn L

về hình tợng con cừu đã

đợc tác giả đa ra làm dẫn chứng

- trình bày

- Nx chéo

-Tiếp tục trao đổi nhận xét về lập luận của tác giả

=> Lời miêu tả chính xác dựa trên những nghiêncứu khoa học

- Cũng có những

đặc tính ấy

- Ngoài ra, cừu còn

là con vật tội nghiệp,

đáng thơng, tốt bụng, giàu tình cảm

- Giàu tình mẫu tử,

đức hi sinh => bài học ngụ ngôn cho con ngời

=> Miêu tả, nx chínhxác đồng thời thông qua cảm nhận chủ quan mà nhân cách hoá đối tợng: có suy nghĩ, nói năng, tình cảm nh con ngời, làm cho chú cừu trở nên sinh động và gửigắm ý nghĩa giáo dục cao

- Lập luận của tác giả chặt chẽ có kèmdẫn chứng minh hoạ

2/ Hình tợng chó sói:

Buy-Phông La Phông Ten

- Là tên bạo chúa khát máu,

đáng ghét, sống gây hại, chết vô

dụng, bẩn thỉu, hôi hám, h hỏng:

mà khổ sở, trộm cớp mà bất hạnh, vụng về, gã vô lại thờng xuyên đói meo,

bị ăn đòn

- Dựng vở hài kịch về sự ngu ngốc

3/ Đặc trng của nghệ thuật:

=> Nhà khoa học: tả chính xác, khách quan dựa trên những nghiên cứu khoa học nêu lên những đặc tính cơ bản của

đối tợng

=> Nhà thơ: tả kết hợp với quan sát tinh tế, nhạy cảm, trí tởng tợng phong phú, nhân cách hoá sinh động, đặt 2 con vật vào hoàn cảnh cụ thể

=> ta hiểu thêm cái thiện cái ác, giữ yếu và mạnh, bày tỏ sự cảm thông, lòng yêu thơng con ngời bị áp bức trong xã hội loài ngời

- Nhà thơ trong sáng tạo hình tợng nghệ thuật thờng tái hiện đối tợng bằng cái nhìn, cảm nhận riêng của ng-

ời nghệ sĩ Qua đó để bày tỏ, gửi gắm một điều gì đó với con ngời và cuộc

đời

4/ Nghệ thuật nghị luận của lít-ten:

Trang 32

Hi-pô Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

- Đọc ghi nhớ sgk

- Phân tích, so sánh, chứng minh làm cho luận điểm đợc nổi bật, sáng tỏ, sống động, có sức thuyết phục

- Mạch lập luận triển khai theo trình từ

3 bớc: từng con vật hiện ra dới ngòi bútcủa Buy-Phông, La Phông Ten, nx củaHi-pô-lít-ten

Ghi nhớ: sgk

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đật

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 108: Ngày soạn: 10 /02 /2008

Ngày dạy: 9B: 19 /02 /2008 9C: 20 /02 /2008

Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý

A – Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

- Hiểu đợc thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý

- Có kỹ năng làm bài văn nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lý

I Kiểm tra bài cũ: 5p

? Nêu cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

ở các bài trớc các em đã làm quen với bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiên tợng của

đời sống Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 dạng bài nghị luận khác Đó là nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lý

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìmhiểu bài nghị luậnv ề 1 vấn đề t tởng, đạo lí 20p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Trao đổi nhóm, ghi giấy trong, trình bày

\ Tri thức là sức mạnh: tri thức có thể cứu

1 máy khỏi số phận đống phế liệu: dẫn chứng cụ thể từ cuộc sống thực (Đ2)

\ Tri thức là sức mạnh của cách mạng: bằng những dẫn chứng cụ thể (Bác Hồ

Trang 33

? Bài văn có mấy luận

sử dụng trong VB

- Trả lời cá nhân nêu khái niệm

+ KB: (Đoạn cuối) phê phán những biểu

hiện không biết quý trọng tri thức và sử dụng không đúng chỗ

- Các câu văn mang luận điểm: các câu

mở bài, câu mở và kết đoạn 2, câu mở

đoạn 3 câu mở và kết đoạn cuối

- Cách lập luận đã diễn đạt đợc rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát ý của ngời viết

- Phép lập luận chủ yếu trong văn bản làchứng minh:dùng các dẫn chứng thực tế

để nêu 1 vấn đề t tởng, phê phán t tởng không biết trọng tri thc, dùng sai mục

đích để thuyết phục ngời đọc/nghe về sức mạnh và vai trò của tri thức

2 Kết luận:

a/ Khái niệm:

- Là bàn về 1 vấn đề thuộc lĩnh vực t ởng đạo đức, lối sống của con ngời

t Làm sáng tỏ nội dung bằng nghị luận giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp chỉ chỗ

đúng/sai, nêu khẳng định của ngời viết

b/ Bố cục:

- Có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng

đắn, lời văn rõ ràng, sinh động

c/ Phân biệt:

- NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống: từ

sự việc, hiện tợng thực tế trong đời songs

mà nêu ra những vấn đề t tởng

- NL về t tởng đạo lí: bắt nguồn từ 1 t ởng đạo lí dùng giải thích, chứng minh làm sáng tỏ các t tởng, đạo lí quan trọng

t-*) Ghi nhớ: sgk

Hoạt động 2: Tổ chức, hớng dẫn học sinh luyện tập: 18p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

+ Mỗi nhóm thảo luận

một câu hỏi (b, c) trong

- Trao đổi, ghi giấy trong, trình bày

t-Nhóm 1: Các luận điểm chính

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền bạc

- Thời gian là tri thứcNhóm 2: Phép lập luận trong bài chủ yếu

là phân tích, chứng minh các luận điểm triển khai theo lời phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, sau có dẫn chứng => giản dị, dễ hiểu và đầy sức thuyết phục

Trang 34

- Chốt bài củng cố.

III H ớng dẫn về nhà: 2p

- Học thuộc lòng ghi nhơ, nắm đợc nội dung bài học

- Làm các bài tập ở vở bài tập ngữ văn

- Chuẩn bị bài mới: Liên kết câu và liên kết đoạn ở bài 21

Tiết 109: Ngày soạn: 12 /02 /2008

Ngày dạy: 9B: 19 /02 /2008 9C: 20 /02 /2008

Liên kết câu và lên kết đoạn văn

A – Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

- Nâng cao hiểu biết, kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học

I Kiểm tra bài cũ: 5p

? Em hiểu gì về văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí? Cho ví dụ?

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

Muốn viết đợc một bài văn tốt, trôi chảy, liền mạch thì cần phải biết liên kết câu và liênkết đoạn văn Vậy liên kết câu và liên kết đoạn văn là gì? Chúng ta hãy vào bài hôm nay

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Tổ chức cho hs tìm hiểu khái niệm liên kết 20p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Nội dung chính của

mỗi câu trong đoạn văn

trên là gì?

? Những nội dung ấy có

quan hệ với nhau ntn?

- Trao đổi nhóm, ghi bảng phụ 5p

- 1 nhóm trình bày, các nhóm nx, bổ sung

- TIếp tục trao đổi nhóm, ghi bảng phụ 5p

- 1nhóm trình bày

- Các nhóm nx, bổ sung

- Phát biểu khái niệm liên kết, liên kết nội

I - Khái niệm liên kết:

1 Đoạn văn (trích từ VB Tiếng nói “

của văn nghệ–) sgk

- Vấn đề: bàn về cách ngời nghệ sĩ phản ánh thực tại (Thông qua suy nghĩ, tình cảm của cá nhân ngời nghệ sĩ)

Đây là một bộ phận ghép vào chủ đề chung: Tiếng nói của văn nghệ “ ”

- Nội dung chính của mỗi câu:

+ C1: tác phẩm NT phản ánh thực tại+ C2: Khi phản ánh thực tại nghệ sĩ muốn nói lên điều mới mẻ

+ C3: Cái mới mẻ là lời của nghệ sĩ

- Nội dung của mỗi câu ấy đều hớng vào chủ đề của đoạn văn (Theo một trình tự hợp logic)

- Trình tự sắp xếp các câu là hợp lí: tác phẩm nghệ thuật là gì? => Phản ánh thực tại ntn? => phản ánh nh thế để làmgì?

- Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn đợc thể hiện:

+ Thay thế từ nghệ sĩ bằng từ anh, cái

đ có rồi ã bằng những vật liệu mợn ngoài

Trang 35

nh trên có sự liên kết

Vậy qua đó em hiểu ntn

là liên kết câu và liên

câu, đoạn có tác dụng

gì cho em khi viết bài

Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập 18p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Nội dung các câu văn

trong đoạn phục vụ chủ

đề ấy ntn? Nêu 1 trờng

- Trao đổi, trả lời

- Trao đổi, ghi bảng phụ, trình bày

+ C1: Mặt mạnh của trí tuệ VN+ C2 Khẳng định tính u việt của những

điểm mạnh đó trong sự phát triển chung

+ C3: Những điểm hạn chế+ C4: Khẳng định nvụ cấp bách: lấp

Liên kết câu và liên kết đoạn

(luyện tập)

A – Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

- Nhận diện đợc các phép liên kết câu và liên kết đoạn

- Củng cố cho hs các kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn

- Rèn cho hs kỹ năng liên kết câu và liên kết đoạn

B – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

GV: bảng phụ HS: bảng phụ

C – Các b ớc lên lớp:

*

ổ n định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ: 5p

? Nêu khái niệm về liên kết và các phép liên kết?

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

Trang 36

- Tiết trớc các em đã học về liên kết câu và liên kết đoạn trong VB Để củng cố và rèn

kỹ năng cho các em về liên kết câu và liên kết đoạn chúng ta hãy vào bài học hôm nay

- Đọc yêu cầu đề bài

- Thảo luận nhóm, ghi bảng phụ, trình bày

- Liên kết câu: lặp từ vựng: Trờng học –trờng học

- Liên kết đoạn: phép thế: nh thế– thay thế câu cuối đoạn trớc

b/

- Văn nghệ – văn nghệ (lặp – liên kết câu)

d/

Yếu đuối – mạnh, hiền lành - ác (trái nghĩa – lk câu)

Bài tập 2: Cặp từ trái nghĩa:

- Thời gian vật lí – Thời gian tâm lí

Cắm đi 1 mình trong đêm, trận địa

đại đội 2 của anh ở phía b i bồi bên 1 ã dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc 2 bố con anh cùng viết đơn xin ra trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đ vào ã chặng cuối.

b/ Lỗi liên kết nội dung: Trật tự sự việc nêu trong các câu không hợp lí

Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào

C2: Trong suốt 2 năm ấy

Bài tập 4: Lỗi liên kết.

a/ Lỗi dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

- Sửa: Thay đại từ nó bằng chúng“ ” “ ”

b/ Lỗi: từ văn phòng và hội tr“ ” “ ờng– không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này

- Sửa: Thay từ hội tr ờng– bằng từ văn phòng

Bài tập 5: Viết đoạn văn:

+ Nhóm 1: Viết 2 đoạn văn đề tài về nghị luận về 1 vấn đề, sự việc, hiện t-ợng trong đời sống: Tệ nạn xã hội (tích hợp TLV)

+ Nhóm 2: Viết 2 đoạn văn đề tài về t ởng, đạo lí (Tích hợp TLV) về t tởng: học để ngày mai lập nghiệp

III H ớng dẫn về nhà: 1p

Trang 37

- Ôn lại các kiến thức để nắm chắc hơn.

- Tập viết các đoạn để liên kết

- Chuẩn bị bài mới

Bài 22 Văn bản Con cò

Chế lan viên

-Tiết 111, 112:

Ngày soạn: 15 /02 /2008Ngày dạy: 9B: 25 /02 /2008 9C: 25,26 /02 /2008

I Kiểm tra bài cũ: 5p

? Em cảm nhận ntn về hình tợng chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngon của La PhôngTen qua ngòi bút của tác giả Hi-pô-lít-ten?

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi con ngời hành trang luôn mang nặng cánh cò trong lời ru ngọt ngào của mẹ Xúc động biết ơn trớc tình cảm dạt dào đó nhà thơ Chê Lan Viên đã viết lên văn bản Con cò đầy tha thiết mà hôm nay chúng ta sẽ đ“ ” ợc học

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Tổ chức cho hs đọc và tìm hiểu chú thích:10p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Phong cách thơ:giàu tính triết lí (trí tuệ), suy tởng và sự tìm tòi sáng tạo rấthiện đại

- Các chặng đờng thơ Điêu tàn “ ”

(1937), Gửi các anh (1955), ánh “ ” “

sáng và phù sa– (1955 – 1960), Hoa ngày th

ờng – chim báo bão–

Trang 38

tiếng cua tác giả)?

? Bài thơ ra đời trong

hoàn cảnh nào?

- Yêu cầu hs theo dõi

các chú thích sgk

- Trả lời cá nhân nêu hoàn cảnh ra đời của bàithơ

- Theo dõi sgk, đọc

(1967), Những bài thơ đánh giặc “ ”

(1972), Đối thoại mới (1973), “ ”

Ngày vĩ đại (1975), Hái theo

Hoạt động 2: Tổ chức cho hs tìm hiểu văn bản: 65p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

dao Qua hình tợng con

cò tác giả muốn nói tới

hiện gắn với thời điểm

nào của mỗi con ngời?

? Em hiểu ý nghĩa 4

câu đầu ntn? Tại sao

tác giả viết: Trong … “

lời mẹ hát, có cánh cò

đang bay–?

- Y/c hs đọc đoạn tiếp

theo Con cò “ … xáo

- Nhận xét cách vận dụng đó

- Trả lời cá nhân cảm nhận về cuộc sống, con ngời xa, chỉ ra ý nghĩa biểu tợng

khác nhau theo mạch cảm xúc Số tiếng trong mỗi câu thơ cũng không cố

+ Đ3: Từ h/a con cò, suy ngẫm và triết

lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi ngời

e/ Đại ý: Qua hình tợng con cò tác giả

ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối vớicuộc đời con ngời

2 Tìm hiểu chi tiết:

a H/a con cò qua lời ru của mẹ đến với tuổi ấu thơ

- Khi mới ra đời con cò đã xuất hiệntrong lời ru của mẹ dù trẻ cha hiểu

- Lời vào bài tự nhiên giới thiệu h/a con

cò xuất hiện qua lời ru củamẹ từ thuở trong nôi

- Tác giả thể hiện ý: lời ru của mẹ gắn liền với cánh cò đang bay

- Những câu ca dao có h/a con cò đợc tác giả vận dụng:

Con cò bay“ … ra cánh đồng

Con cò mày đi ăn đêm“ …”

- Cách vận dụng: sáng tạo không trích nguyên văn, chỉ trích vài chữ nhằm gợinhớ những câu thơ ấy, rồi đa vào mạch thơ, mạch cảm xúc của mình trong lời ru của mẹ

- Câu: Con cò bay lả“ …” gợi tả không gian cuộc sống êm đềm, bình lặng, nhịp nhàng ở làng quê xã hội VN xa

- Câu con cò may đi ăn đêm“ …”: h/a con ngời lao động – ngời mẹ vất vả nhọc nhằn, lam lũ kiếm sống nuôi con

Trang 39

lời ru của mẹ trong

đoạn này có ý nghĩa

nh thế nào đối với đứa

? H/a con cò trong

đoạn này đợc phát triển

ntn trong mối quan hệ

với em bé? Với tình

mẹ?

? Cuộc đời mỗi con

ng-ời trải qua tuổi nằm nôi

đến tuổi tới trờng và

nh thế gắn với cuộc đời

con ngời trên mỗi bớc

- Thảo luận nhóm 5p,

- 1 nhóm trình bày ý kiến

- Nghe

- Đọc diễn cảm

- Theo dõi đa nhận xét ý nghĩa biểu tợng của con cò

- Qui luật của tình mẹ

a/ - Con cò đến với tâm hồn trẻ 1 cách

vô thức Tuy cha hiểu nội dung của những câu ca dao trong lời ru của mẹ nhng những điệu hồn dân tộc cứ thấm dần vào tâm hồn em bé 1 cách vô thứcbằng âm điệu lời ru dịu dàng, ngọt ngào, ngân nga của mẹ, của tình mẹ bao la, bằng tình yêu và sự chở che của mẹ hiền

b/

- Phép so sánh: xa: cò phải lặn lội kiếm ăn >< nay con đã có mẹ nuôi d-ỡng, bế bồng, chơi rồi lại ngủ, đợc mẹ chở che

Td của phép so sánh và dụng ý của tác giả: tạo ra những mảnh sáng tối

đối lập giữa xa và nay => nâng cao ý nghĩa của lời ru

2 H/a con cò và lời ru của mẹ trên những chặng đờng đời của mỗi con ngời.

- Trong đoạn 2 h/a con cò từ trong tiềm thức lời ru đi vào tiềm thức tuổi thơ nằm nôi, trở nên gần gũi, thân thiếtvới tuổi đến trờng và theo con ngời suốt cả cuộc đời, trên mỗi chặng đờng

đời H/a con cò tiếp tục sống trong tâmthức con ngời

- H/a con cò mang ý nghĩa biểu tợng

về lòng mẹ về sự chở che, bao dung, dìu dắt nâng đỡ dịu dàng, bền bỉ của

mẹ hiền: từ giấc ngủ trong nôi đến tuổi

đến trờng, lúc trởng thành

- Cách liên tởng thật kì lạ đến ngỡ ngàng mà vẫn thân quen

- XD hình ảnh cò bằn sự liên tởng, ởng tợng phong phú cánh cò nh bay ra

t-từ những câu ca dao để sống trong tâm hồn con ngời theo cùng và nâng

đỡ con ngời trong mỗi chặng đờng

3 Suy ngẫm triết lí về ý nghĩa của lời ru và tình mẹ:

- H/a con cò ở đây nghiêng về biểu ợng cho tấm lòng ngời mẹ, lúc nào cũng ở bên con cho đến suốt cuộc đời:

t-Dù ở mãi yêu con

- ở đoạn trên con cò là bạn, là anh, là chị của bé, ở đoạn này con cò là mẹ cả đời đắm đuối vì con

- Qui luật của tình mẹ: Từ sự thấu hiểu lòng mẹ nhà thơ khái quát 1 quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững rộnglớn, sâu sắc:

+ Con dù lớn vẫn theo con : câu ” … ”

Trang 40

? Có ý kiến cho rằng

đây là đoạn thơ giàu

tính triết lí ý kiến của

? Đoạn cuối "Một con

cò thôi qua nôi" là

đoạn có ý nghĩa khái

mang ý nghĩa triết lí

- Suy nghĩ đa ý kiến

+ Một con cò thôi“ … vỗ cánh qua nôi

"Con dù lớn lòng mẹ vẫn theo con"

- Nhà thơ đã kq mọi quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, sâu sắc, rộng lớn => đây là cách thờng gặp trong thơ CLV và cũng là 1 đặc điểm trong nhà thơ

- 4 Câu thơ cuối cùng trở lại âm hởng

lời ru với điệp ngữ: ngủ đi, ngủ đi mở

đầu và h/a con cò, cánh cò vỗ qua nôi

đúc kết ý nghĩa phong phú và sâu thẳm

- Phần cuối đúc kết ý nghĩa phong phúcủa hình tợng con cò, con cò cũng là

mẹ, cũng là cuộc đời, cũng là câu hát

đậm hồn dân tộc nuôi dỡng ta và tìnhcảm đó là mãi mãi trờng tồn

- Sự lặp lại của câu hát nh 1 quy luậtlặp lại của đời ngời lại vừa là biểu tợngrộng lớn hơn "Cả sắc trời"  là tất cả

- Hình tợng thơ: Sáng tạo hình ảnhquen thuộc cụ thể nhng đầy ý nghĩabiểu tợng và chất chứa giá trị biểucảm: con cò: h/ả quen thuộc đợc khaithác biểu tợng bằng liên tởng, tởng t-ợng sáng tạo

- Thể thơ: tự do  bộc lộ cảm xúc 1cách linh hoạt nhiều chỗ lặp lại  gợi

âm điệu lời ru Giọng thơ êm ái, đều

đặn nhẹ nhàng mà thấm thía

- Nhịp điệu: nhẹ nhàng, thủ thỉ, tâm tình

* Ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Hớng dẫn hs luyện tập: 8p

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Gọi hs đọc câu hỏi

Nguyễn Khoa Điềm vừa trò chuyện với

đối tợng với giọng điệu gần nh lời ru vừa có những lời ru trực tiếp của mẹ Khúc ca biểu hiện sự thống nhất giữa tình yêu con với tình yêu cách mạng, yêu nớc và ý chí chiến đấu

+ "Con cò" của Chế Lan Viên gợi lại

Ngày đăng: 18/09/2021, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w