thực hiện * Hoạt động 4 : Luyện đọc, viết - Cho hs luyện đọc, viết cá từ khó có trong bài - HS thực hiện cHướng dẫn thực hành : - Thực hiện quan tâm, gúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng nhữn[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
Thứ 2
26/11
TĐ – KC
Toán Đạo đức Thể dục
40, 41 66 14 27
Người liên lạc nhỏ Luyện tập Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
GV chuyên dạy Nghe – viết : Người liên lạc nhỏ
Bảng chia 9 Tỉnh ( thành phố) nơi bạn sống
Thứ 4
28/11
Tập đọc Toán
LT & câu
Thể dục
42 68 14 28
Nhớ Việt Bắc Luyện tập
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ?
Giáo viên chuyên dạy
Ôn chữ hoa K Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Tỉnh ( thành phố) nơi bạn sống
14 28 70 14 14
GV chuyên dạy Nghe – viết : Nhớ Việt Bắc Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(TT)
Giới thiệu hoạt động Cuối tuần 14
Trang 2Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
Tập đọc – Kể chuyện : Người liên lạc nhỏ
I/ Mục đích – Yêu cầu :
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện và lời các nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện : Kim Đồng là một liên lạc nhất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫnđường và bảo vệ cán bộ cách mạngï ( TL được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện.
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Cửa Tùng.
- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi đề
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh Kim
Đồng
Gv HD hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây đồn,
thầy mo, thong manh.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào?
Học sinh đọc thầm theo Gv
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- 4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
- Hs giải thích các từ khó trong bài
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
- Vì vùng này là vùng của người Nùng ở.
Đóng hư ậy để che mắt địch.
- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi
- Dànhcho HSkhágiỏi
- GV giúp đỡ HS yếu
Trang 3+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí của
anh Kim Đồng khi gặp địch?
- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt
sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy mo
về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi ! ta
đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Kể chuyện.
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho Hs thi kể toàn câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
đằng sau
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩcủa mình
Hs nhận xét
- hs theo dõi
- 4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4
- Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Củng cố – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét giờ học
……….
Toán : Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- HS biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vào giải toán
-Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập Làm các BT 1,2,3,4.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
* HS: VT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 2 Bài cũ: Gam.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu
Giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động.
Trang 4HĐGV HĐHS HĐBT
* Hoạt động 1: Làm các bài tập
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv viết lên bảng 744g …… 474g và yêu cầu Hs so sánh
- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so
sánh như với các số tự nhiên
- Gv mời từng Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào vở
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài
744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g < 480g 450g < 500g – 40g
1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và
bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VT Một Hs lên bảng
sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại: Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường con lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
- Gv yêu cầu hs làm vào VT Một hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
1 kg = 1000 g Số đường còn lại cân nặng là :
1000 – 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200g.
Bài tập 4 (trò chơi) Gv chia HS cả lớp thành 3 nhóm Mỗi
nhóm 6 HS chơi trò chơi : Cân đồ vật
- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VT
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam
kẹo và bánh.
Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs làm bài vào VT Một Hs lên sửabài
Hs chữa bài vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cô Lan có 1kg đường.
Cô dùng hết 400gam đường.
Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.
Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.
Cả lớp làm bài vào VT
Một Hs lên bảng làm
Cả lớp nhận xét bài của bạn
- Các nhóm thi đua làm bài
GV hướng dẫn hs tính rồi
so sánh
HS khá giỏi lên bảng
Trang 5tập của mình và ghi số cân vào vở nháp.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong,
đúng sẽ chiến thắng
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
- Nhận xét tiết học
………
Đạo đức : Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
I Mục tiêu :
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS khá, giỏi biết ý nghĩa của việc quan tâm, gúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Luyện đọc, viết
II Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập Đạo đức
- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em ( Đạo đức )
III Các hoạt động Dạy – Học chủ yếu :
a) GTB : GV giới thiệu bài và ghi đề
b) PTB :
* Hoạt động 1 : Phân tích truyện Chị Thuỷ của em
+ MT : HS biết được một biểu hiện quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
+ CTH :
- GV kể chuyện Chị Thuỷ của em
- HS đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ ?
+ Thuỷ đã làm gì để bé viên chơi vui ở nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ ?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên ?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng ?
GV kết luận : Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn
Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những
người xung quanh Vì vậy, không chỉ người lớn mà trẻ
em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
bằng những việc làm vừa sức mình.
* Hoạt động 2 : Đặt tên tranh
+ MT : HS hiểu được ý nghĩa của các hành vi, việc
làm đối với hàng xóm, láng giềng
+ CTH :
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận về nội
- HS nghe giới thiệu
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi, cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm
Trang 6dung một tranh và đặt tên cho tranh.
- GV kết luận về nội dung từng bức tranh , tranh 1, 3, 4
là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Còn các
bạn đá bóng trong tranh 2 là làm ồn, ảnh hưởng đến
hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
+ MT : HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý
kiến, quan niệm có liên quan đến việc quan tâm, giúp
đỡ hàng xóm láng giềng
+ CTH :
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ
thái độ của các em đối với các quan niệm có liên quan
đến nội dung bài học
a) Hang xóm tắt lửa, tối đèn có nhau
b) Đèn nhà ai, nhà nấy rạng
c) Quan tâm, gúp đỡ hàng xóm láng giềng là biểu hiện
của tình làng nghĩa xóm
d) Trẻ em cũng cần quan tâm, gúp đỡ hàng xóm láng
giềng bằng các việc làm phù hợp vói khả năng
- GV giải thích cho hs hiểu về ý nghĩa của câu tục ngữ
GV kết luận : Các ý a, c, d là đúng ; ý b là sai Hàng
xóm láng giềng cần quan tâm gúp đỡ lẫn nhau Dù
còn nhỏ tuổi, các em cũng cần biết làm các việc phù
hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 4 : Luyện đọc, viết
- Cho hs luyện đọc, viết cá từ khĩ cĩ trong bài
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
- Các nhóm hs thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS thực hiện
- HS yếu thực hiện
c)Hướng dẫn thực hành :
- Thực hiện quan tâm, gúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
- Chuẩn bị : Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiếp theo )
……….
Thể dục : Giáo viên chuyên dạy
………
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Giáo viên dạy thay
………
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 Tập đọc : Nhớ Việt Bắc
I/ Mục đích- Yêu cầu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc bài thơ lục bát
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.(TL cáccâu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu )
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
Trang 71 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Người liên lạc nhỏ.
- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn mạnh ở
những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy sắt, che, vây.
- Gv nói về Việt bắc và hoàn cảnh sát tác bài thơ
- Gv cho hs xem tranh
Gv HD Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong bài
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người Việt
Bắc?
- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người Việt
Bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp.
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- Gv chốt lại:
+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân hoa nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ
vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh
Tây ; Núi giăng thành lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội,
rừng vây quân thù
- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ đẹp của
người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ
- Học sinh lắng nghe
- Hs xem tranh
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Mỗi Hs đọc tiếp nối 2 khổ thơ
- Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:
- Nhớ hoa, nhớ người
- Hs đọc phần còn lại
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc thầm bài thơ
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung
- Hs đọc lại toàn bài thơ
GV uốn nắn cho
HS yếu
- HS yếu luyện đọc lại 10
Trang 8- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ.3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ dòng thơ đầu
Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha
- Nhận xét bài cũ
………
Toán : Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- HS thuộc bảng chia và vận dụng trong tính toán, giải toán ( có một phép chia 9)
- Làm các bài tập 1,2,3,4
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng chia 9.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 2 em đọc bảng chia 9
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu
Giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động.
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết
quả của 54 : 9 được không? Vì sao?
- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp làm vào VT
+ Phần b).
- Yêu cầu Hs tiếp nối đọc kết quả phần 1b)
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào VT
- Gv nhận xét, chốt lại
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia,
thương
- Yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có thể ghi ngay được vì lấy tích chiacho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
4 hs lên làm phần a)
Cả lớp làm bài
Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần b)
Trang 9+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?
+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Số ngôi nhà xây đựợc là:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Muốn tìm một phần chín số ô vuông có trong hình
a) ta phải làm thế nào?
- Hướng dẫn Hs tô màu (đánh dấu) vào 2 ô vuông
Hs thảo luận nhóm đôi
Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà.
Bài toán hỏi số nhà còn phải xây.
Giải bằng hai phép tính.
Tìm số ngôi nhà xây được.
Tìm số ngôi nhà còn phải xây.
Hs cả lớp làm vào VT Một Hs lênbảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 18 ô vuông
Ta lấy 18 : 9 = 2
Hs đánh dấu và tô màu vào hình
Hs làm phần b)
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
………
Luyện từ & câu : Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ?I/ Mục đích – yêu cầu :
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1 )
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai( con gì, cái gì? Thế nào ? (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1
Bảng lớp viết BT2
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Trang 104 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi một Hs đọc lại vài thơ “ Vẽ quê hương”
- Gv hỏi:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?
- Gv gạch dưới các từ xanh
- Gv hỏi: Sóng máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?
- GV gạch dưới từ: xanh mát
- Cả lớp làm vào VT
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài nhanh
- Gv mời 1 Hs đúng lên nhắc lại từ chi đặc điểm từng sự vật
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là từ chỉ
đặc điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây, mùa thu
Hoạt động 2 : Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng
dòng, từng câu thơ, tìm xem trong mỗi dòng, mẫi câu thơ,
tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về những đặc điểm
gì?
- Gv mời 1 Hs đọc câu a:
- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc
điểm gì?
- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào VT
- GV mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Sự vật A SS về đặc điểm gì? Sự vật B.
a) Tiếng suối trong tiếng hát
b) Ông hiền hạt gạo
Bàø hiền suối trong
c) Giọt nước vàng mật ong
* Hoạt động 3 : Bài tập 3 :
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm
Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đọc bài thơ Vẽ quê hương
Hs lắng nghe
Có đặc điểm chung là: xanh
Xanh mát
Cả lớp làm vào VT
2 Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Hs đứng lên phát biểu
Hs chữa bài đúng vào VT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
Hs đọc câu a)
So sánh tiếng suối với tiếng hát
Đặc điểm trong : Tiếng suốitrong như tiếng hát xa
Hs làm bài vào VT
Hai Hs lên bảng làm bài
Hs chữa bài vào VT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên bảngdán kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VT
GV gợi cho hs nêu
Trang 11Chợ hoa đông nghịt người
Tổng kết – dặn dò.
Về tập làm lại bài:
Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
- Nhận xét tiết học
………
Thể dục : Giáo viên chuyên dạy
……….
Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2012
Tập viết : Ôn chữ hoa K
I/ Mục đích – yêu cầu :
- HS viết đúng chữ hoa K Kh, y ( 1 dòng ).Viết tên riêng “Yết Kiêu”(1 dòng ) Viết câu ứng dụng bằng chữ
nhỏ.( 1 lần )
- HS khá giỏi viết cả bài
Các chữ Yết Kiêu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
Phát triển các hoạt động:
* Giới thiệu chữ K hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ K
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: Y, K
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “Y, K” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu
- Gv giới thiệu: Yết Kiêu là một tướng tài của
Trần Hưng Đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Yết Kêu