1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 Tuần học thứ 14

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 1 + Yêu cầu học sinh nêu các phép chia hết, chia có dư trong bài - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm Bài 2: của bạn trên bảng.. - Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một số và tự làm bài.[r]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012 Tiết: 1

TOÁN : LUYỆN TẬP

I/MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: - Biết so sánh các khối lượng.

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải

toán

2.Kĩ năng: - Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập.

- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4

3.Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn

II/CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của gv

- Một cân đồng hồ loại nhỏ 2 kg ; 5 kg

2 Chuẩn bị của hs

Sgk,vở

III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

Cá nhân, nhóm , lớp

IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

2 Bài mới

a,Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Thực hiện các phép tính với số đo

khối lượng bằng cách so sánh

- Yêu cầu HS đọc kĩ bài tập rồi tự làm bài

vào bảng con

Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi điều gì ?

-Yêu cầu HS tự giải vào vở

- GV nhận xét,chữa bài

Bài 3 :

- GV hướng dẫn các em đổi 1kg = 1000g

+ Số đường còn lại nặng bao nhiêu gam

-3 HS đọc bảng nhân 9 -3 HS nhắc lại

- HS làm bảng con : 744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g

- 2 HS đọc bài toán

- HS trả lời

… Tất cả có bao nhiêu gam bánh và kẹo ?

-HS thực hiện:

Bài giải

Cả 4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520g

Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g) Đ/S: 695 gam

- HS theo dõi

Trang 2

+ Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu gam

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- GV nhận xét

Bài 4 : GV tổ chức dưới dạng trò chơi:

+ Cân hộp bút và can 6 hộp đồ dùng học toán

+ GV cho HS so sánh khối lượng hai vật xem

vật nào nhẹ hơn

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

- HS thực hiện:

Bài giải 1kg = 1000g

số đường còn lại cân nặng là

1000 - 400 = 600g mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200(g) Đ/S: 200(g)

- 2 nhóm HS lên thi đua cân rồi ghi lại kết quả (hai vật) So sánh khối lượng hai vật

- Các nhóm khác kiểm tra , nhận xét

- HS lắng nghe

………

………

………

…… ………

Thứ ba ngày20 tháng 11 năm 2012 Tiết: 1+2

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch, biết cách nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,

dấu phẩy và giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

2.Kĩ năng: - Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm

khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

3.Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn

II/CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Sgk,vở

III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

Cá nhân, nhóm , lớp

IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

Trang 3

- Cho học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài tập

đọc: Cửa Tùng

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đưa cán bộ

đi làm nhiệm vụ Người liên lạc là anh Kim

Đồng.Anh là một chiến sĩ liên lạc có nhiều

đóng góp cho cách mạng.Năm 1943, trên

đường đi liên lạc, anh bị trúng đạn của địch

và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài hôm nay sẽ

giúp các em thấy được sự thông minh,

nhanh trí, dũng cảm của người anh hùng

nhỏ tuổi này

a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu bài, chú ý

giọng phù hợp với diễn biến của câu

chuyện

b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và

giải nghĩa từ khó:

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc

từng đoạn trong bài Theo dõi học sinh

đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ khó Giáo viên có thể

giảng thêm nghĩa của các từ này nếu thấy

học sinh chưa hiểu

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài

trước lớp

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc các từ phát âm đúng, mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý đọc các câu

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm

Trang 4

- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng

của bác cán bộ

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông

già Nùng?

- Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

+ Giảng: Vào năm 1941, các chiến sĩ cách

mạng của ta đang trong thời kì hoạt động

bí mật và bị địch lùng bắt ráo riết.Chính vì

thế,các cán bộ kháng chiến thường phải cải

trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ

phải có người đưa đường và bảo vệ.Chúng

ta cùng tìm hiểu đoạn 2 và 3 của bài

- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua

suối?

- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện bác cán

bộ?

- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn

đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông

minh, nhanh trí, dũng cảm của Kim Đồng

mà hai bác cháu đã bình an vô sự Em hãy

tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và

dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch

- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của

Kim Đồng

- Giáo viên tiến hành các bước tương tự

như ở các tiết tập đọc trước

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Đọc đồng thanh

- 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm

vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện học sinh trả lời Vì đây là vùng dân tộc Nùng, bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa

phương và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán

bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu , người đi sau tránh vào ven đường

- Nghe giảng, sau đó 1 học sinh đọc lại đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính

đi tuần

- Chúng kêu ầm lên

- Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hịêu cho bác cán bộ Khi

bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho

mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác

Trang 5

cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa.

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

* Kể chuyện:

1 Xác định yêu cầu và kể mẫu:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?

- Hai bác cháu đi đường như thế nào?

- Hãy kể lại nội dung của tranh 2

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3, và

hỏi: Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh

đã trả lời chúng ra sao?

- Kết thúc của câu chuyện như thế nào?

2 Kể theo nhóm

- Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu

cầu học sinh kể chuyện theo nhóm

3 Kể trước lớp:

- Tuyên dương học sinh kể tốt

- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn

bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu

- Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người

đi sau nấp vào ven đường

- 1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng

đá như ngồi bị mỏi chân ngồi nghỉ

- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn

- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an tòan Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ

- Mỗi nhóm 4 học sinh Mỗi học sinh chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau

- 2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

4 Củng cố

Trang 6

- Phát biểu cảm nghĩ của học sinh về anh Kim Đồng 2 đến 3 học sinh trả lời Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò: - Bài về nhà : Tập đọc và tập kể lại câu chuyện.

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc

………

………

………

…… ………

Tiết: 3

TOÁN

BẢNG CHIA 9

I/MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: - Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng bảng chia 9 trong giả

toán (có một phép chia 9)

2.Kĩ năng: - Cột 4 bài 1 và 2 dành cho học sinh giỏi.

3.Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn

II/CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của gv/- Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.

-Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK

2 Chuẩn bị của hs:Vở, Vở nháp, bảng con.

III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

Cá nhân, nhóm , lớp

IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

- Cho học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng

bảng nhân 9

3 3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:Trong giờ học toán này,

các em sẽ dựa vào bảng nhân 9 để thành lập

bảng chia 9 và làm các bài tập luyện tập

trong bảng chia 9

b) Lập bảng chia 9

- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và

hỏi: Lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn.Vậy 9

lấy 1 lần

- Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được

- Học sinh hát

- 2 học sinh làm

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- 9 lấy 1 lần bằng 9

- Viết phép tính 9 x 1 = 9

Trang 7

lấy 1 lần bằng 9”.

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,

biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao

nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

- Vậy 9 chia 9 được mấy?

- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học

sinh đọc phép nhân và phép chia vừa lập

được

- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán:

Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa

như thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn?

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn,

biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất

cả bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa

- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên

bảng, sau đó cho học sinh cả lớp đọc hai

phép tính nhân, chia vừa lập được

- Tiến hành tương tự với một vài phép tính

khác

c) Học thuộc lòng bảng chia 9

-Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh

bảng chia 9 vừa xây dựng được

- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các

phép tính chia trong bảng chia 9

- Có nhận xét gì về các số bị chia trong

bảng chia 9

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 9?

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng

bảng chia 9

d) Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làm bài,

sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài

- Nhận xét bài của học sinh

- Có 1 tấm bìa

- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)

- 9 chia 9 bằng 1

- Đọc: + 9 nhân 1 bằng 9

+ 9 chia 9 bằng 1

- Trả lời: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,vậy 2 tầm bìa như thế có 18 chấm tròn

- Phép tính 9 x 2 = 18

- Có tất cả 2 tấm bìa

- Phép tính 18 : 19 = 2 (tấm bìa)

- 18 chia 9 bằng 2

- Đọc phép tính:

+ 9 nhân 2 bằng 18 + 18 chia 9 bằng 2

- Học sinh lập bảng chia 9

- Các phép chia trong bảng chia 9 đều có dạng một số chia cho 9

- Đây là dãy số đếm thêm 9, bắt đầu từ 9

- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9, 10

- Các học sinh thi đọc cá nhân Các tổ thi đọc theo tổ, các bàn thi đọc theo bàn

Bài 1:

- Tính nhẩm

- Làm bài vào vở,sau đó 12 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 54 : 9 = 6

Trang 8

Bài 2:

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu

học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với

phần còn lại

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài

toán

Bài 4:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài

toán

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 36 : 9 = 4

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9

63 : 9 = 7 63 : 7 = 9 72 : 8 = 9 Bài 2:

- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lơp làm bài vào vở

9 x 5 = 45 9  6 = 54 9  7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9

9  8 = 72 72 : 9 = 8 72 : 8 = 9

- Học sinh dưới lớp nhận xét

Bài 3:

- Học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết có 45kg gạo được chia đều vào 9 túi

- Bài toán hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

- Học sinh cả lơp làm bài vào vở

Giải:

Mỗi túi đựng số gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg

Bài 4:

- Học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết có 45kg gạo được chia đều vào các túi, mỗi túi 9 kg

- Bài toán hỏi có bao nhiêu túi gạo?

- Học sinh cả lơp làm bài vào vở

Giải:

Số túi đựng gạo là:

45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi

4 Củng cố

- Gọi một vài học sinh đoc thuộc lòng bảng chia 9 Học sinh xung phong đọc bảng chia

5.Dặn dò: về nhà học thuộc lòng bảng chia.

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

………

………

………

…… ………

Tiết: 4

Trang 9

CHÍNH TẢ NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: - Nghe viết chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả,

không mắc quá 5 lỗi trong bài Trình bày đúng hình thức vân xuôi

2.Kĩ năng: - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2).

- Làm đúng BT(3) b

3.Thái độ: GD HS biết giữ gìn vở, nét chữ nết người

II/CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Tranh minh họa truyện trong SGK.

2 Học sinh: - Xem trước bài.

III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

Cá nhân, nhóm , lớp

IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

- Cho học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vàm Cỏ Đông

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Tiết hôm nay các em sẽ

viết chính tả bài: Người liên lạc nhỏ

a) Tìm hiểu nội dung bài văn:

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn :

“Sáng…… đằng sau ” để viết chính tả

- Đoạn văn có những nhân vật nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những câu nào phải viết

hoa?

- Lời nhân vật được viết như thế nào?

- Những dấu câu nào được sử dụng trong

đoạn văn?

- Yêu cầu học sinh tìm các tiếng, từ khó

dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu các học sinh viết các từ vừa

tìm được

- Học sinh hát

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- Học sinh nghe giáo viên đọc

- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng

và ông ké

- Có 6 câu

- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu chấm, hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

+ Lững thững, điểm hẹn, cửa tay, Hà Quảng, …

- Học sinh viết vào vở

Trang 10

4 Củng cố

- Giỏo viờn nhận xột tiết học, chữ viết của học sinh

5.Dặn dũ: - Học sinh nào sai lỗi về nhà rốn viết lại từ khú.

- Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc

………

………

………

…… ………

Thứ năm ngày 22 thỏng 11 năm 20012 Tiết: 1 - HỌC BÀI HÁT; NGÀY MÙA VUI Dân ca Thái-Lời mới: Hoàng Lân I/MỤC TIấU: 1.Kiến thức: Hs biết thêm một làn điệu dân ca của đồng bào Thái (Tây Bắc) 2.Kĩ năng: Hát đúng giai điệu và tính chất vui tơi, rộn ràng 3.Thỏi độ:Giáo dục hs tình yêu quê hương đất nớc II/CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của gv: Nhạc cụ gõ - Hát chuẩn xác BH Ngày Mùa Vui 2 Chuẩn bị của hs: Sgk,vở III/ DỰ KIẾN HèNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Cỏ nhõn, nhúm , lớp IIV/ TIẾN TRèNH DẠY HỌC c) Học sinh viết vào vở - Giỏo viờn đọc cho học sinh viết - Giỏo viờn đọc cho học sinh soỏt lại bài d) Giỏo viờn chấm chữa bài

- GV cụng bố điểm và chữa những lỗi phổ

biến

Bài 2:

Gọi học sinh đọc yờu cầu đề bài

- Yờu cầu học sinh tự làm bài tập.

Bài 3:

Học sinh thực hiện tương tự như bài 2

- Học sinh soỏt lại bài

Bài 2:

- 1 học sinh đọc yờu cầu đề trong SGK

- Đọc lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải:

+ cõy sậy, chày gió gạo.

+ dạy học, ngủ dậy.

+ số bảy, đũn bẩy.

Bài 3:

- Lời giải:

b) Tỡm nước - dỡm chết - chim gỏy - liền - thoỏt hiểm

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w