-Học sinh làøm tiếp các phân số còn lại - Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.. - Yêu cầu học sinh làøm bài +Bài 4: Chia học sinh thành các nhóm 6, phát cân cho học sinh và yêu cầu c
Trang 1Thể dục 27 Oân bài TD phát triển chung
Thứ Ba
16/11/ 2010
Đạo đức 14 Quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềngChính tả 27 Người liên lạc nhỏ(nghe viết )
Thứ Tư
17/11/ 2010
LTVC 14 Oân về từ chỉ đặc điểm, Oân tập câu Ai thế nào?
Aâm nhạc 14 Học bài hát :Ngày mùa vuiTNXH 27 Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
Thứ Năm
18/11/ 2010
TNXH 28 Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống(TT)
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Môn ĐẠO ĐỨCBài : QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
I.Mục đích yêu cầu :
_ Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
_ Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Ghi chú: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên:-Tranh minh hoạ truyện : Chị Thủy của em
-Phiếu học tập ghi Các câu ca dao, tục ngữ
2 Học sinh: - SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Tham gia việc lớp việc trường thể hiện điều gì đối với trẻ em?
3.Bài mới:
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ tìm hiểu
thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chị Thủy của em
*Mục tiêu : Học sinh biết được một số việc làm thể
hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
*Cách tiến hành:
_Giáo viên kể chuyện ( có sử dụng tranh minh hoạ )
_ Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ ?
+ Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn
Thuỷ ?
+Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
*Giáo viên kết luận:Ai cũng có lúc gặp khó
khăn,hoạn nạn.Những lúc đó cần sự cảm thông
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Bé Viên, mẹ Viên, chị Thủy
- Học sinh nhận xét, bổ sung
_Vì Mẹ Viên đi làm ngoài đồng không có ai trông em
_ … làm chong chóng, dạy em học._ Vì chị Thủy quan tâm đến bé Viên,chị Thủy chỉ là hàng xóm thôi
Trang 3giúp đỡ của những người xung quanh.Vì vậy,
không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm
vừa sức mình
Hoạt động 2 : Đặt tên tranh
*Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý nghĩa của các
hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
*Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm 6: Mỗi nhóm thảo luận về
nội dung của một tranh và đặt tên tranh
- Giáo viên kết luận: nội dung của từng bức tranh,
khẳng định các việc làm của những bạn nhỏ trong
tranh 1,3,4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng Còn các bạn đá bóng trong tranh 2 là làm
ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình
trước những ý kiến, quan niệm có liên quan đến
việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
*Cách tiến hành :
_ GV giải thích các câu tục ngữ
- Giáo viên chia lớp thành nhóm 4
_GV nêu yêu cầu: các nhóm thảo luận bày tỏ thái
độ của các mình đối với các quan niệm có liên
quan đến làng xóm láng giềng
*Giáo viên kết luận : các ý a,c,d là đúng, còn ý
câu b là sai.Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng
cần biết làm các việc phù hợp với sức mình để
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
_ Học sinh thảo luận nhóm 6
_ Đại diện từng nhóm lên trình bày các nhóm khác góp ý bổ sung:
+ Nhóm 1: Tên tranh: Hai bác cháu
+ Nhóm 2: Tên tranh: Phiền người
khác
Nhóm 3: Tên tranh: Bé biết quan
tâm
Nhóm 4: Tên tranh: Bé biết giúp đỡ.
-Các nhóm thảo luận_Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm góp ý kiến bổ sung
a/ đúng, b/ sai, c/ đúng, d/ đúng
- Học sinh nhắc lại các ý
4.Củng cố : - Giáo viên nhắc lại ý nghĩa của việc giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
Trang 4_ Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ,….và chép lại ra giấy khổ to rồi trang trí cho đẹp Tiết sau trưng bày ở lớp và đọc cho các bạn cùng nghe.
-Nhớ và ghi lại những công việc mà em đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
-Chuẩn bị bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng ( Tiết 2)
……….
Môn Toán Bài : LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu :
_Biết so sánh các khối lượng
_Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
_ Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
_ BT cần làm: bài 1, 2,3,4
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : 1 chiếc cân đồng hồ
2.Học sinh : SGK , vở
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: GV cân 1 số vật - gọi học sinh đọc số cân nặng của một vật đó _ GV cùng HS nhận xét
3.Bài mới :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài: Các em đã học về đơn vị
đo khối lượng gam hôm nay chúng ta làm
luyện tập để củng cố bài
Hướng dẫn học sinh luyện tập
+Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu cầu
học sinh so sánh
- GV hỏi vì sao ta biết 744g > 474g?
- Vậy khi so sách các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như với các số tự
nhiên
-Học sinh làøm tiếp các phân số còn lại
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
+Bài 1:
_Học sinh đọc yêu cầu bài tập
_ HS lên bảng làm 1 bài
- 744g > 474g
- Vì số 744 có chữ số hàng trăm lớn hơn
- bài còn lại HS làm vào tập
Trang 5+Bài 2:
_ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_ Cho HS làm bài vào bảng nhóm
+Bài 3:
Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làøm bài
+Bài 4:
Chia học sinh thành các nhóm 6, phát
cân cho học sinh và yêu cầu các em thực
hành cân các đồ dùng học tập của mình và
ghi số cân vào vở
+Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 4 nhóm cùng làm bài:
_ HS trình bày bài giải:
Bài giải
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g)Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
+Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cảlớp làøm bài vào vở
Bài giải 1kg = 1000gSố gam đường còn lại
1000 – 400 = 600 (g)Số gam đường trong mỗi túi nhỏ
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường
+Bài 4:
- Các nhóm thực hành cân _ đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : _Yêu cầu học sinh về nhà làøm bài tập luyện tập thêm.
_Chuẩn bị bài: Bảng chia 9
Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Bài : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I.Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
Trang 6_Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẫy và giữa các cụm từ._Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
_Hiểu nội dung : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí dũng cảm khi làm nhiệm vụ
dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyện:
_ kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
_ HS khá, giỏi lại được toàn bộ câu chuyện
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:_Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
_Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2.Học sinh : SGK
III.Hoạt động dạy - học:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc: Cửa Tùng.
_ Gv nhận xét
3 Dạy bài mới
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài :
Hướng dẫn luyện đọc:
a)Đọc mẫu:
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
_ Hướng dẫn đọc từng câu
_Ghi các từø khó, dễ lẫn mà HS đọc sai
_ Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn:
+Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài Theo dõi học sinh đọc
bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
+Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó Giáo viên có thể
giảng thêm nghĩa của các từ này nếu thấy
học sinh chưa hiểu
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _Theo dõi giáo viên đọc mẫu
_ Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhauđến hết bài.Đọc 2 vòng
_ Học sinh đọc, phát âm các từ đúng,
_4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theođoạn, chú ý đọc các câu gv hướng dẫn
+ HS đọc phần chú giải
_Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng họcsinh đọc một đoạn trong nhóm
_2 nhóm thi đọc tiếp nối
_1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi
Trang 7trước lớp.
_Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
_Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của
bác cán bộ
_Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng?
_Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
+Giảng :Vào năm 1941, các chiến sĩ cách
mạng của ta đang trong thời kì hoạt động bí
mật và bị địch lùng bắt ráo riết.Chính vì
thế,các cán bộ kháng chiến thường phải cải
trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ
phải có người đưa đường và bảo vệ.Chúng
ta cùng tìm hiểu đoạn 2 và 3 của bài.GV nêu
_Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn
đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông
minh, nhanh trí, dũng cảm của Kim Đồng
mà hai bác cháu đã bình an vô sự.
+ Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi
gặp địch
_ GV nêu ý đoạn 2-3
_Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của
_ Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó đại
diẹân học sinh trả lời: Vì đây là vùng dân
tộc Nùng ở,đong vai ông già Nùng dễ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ.
_Rất cẩn thận: Kim Đồng đi đằng trước,bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều
gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu ,người đi sau tránh vào ven đường
_Nghe giảng, sau đó 1 học sinh đọc lại
đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm.
_Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đituần
_Chúng kêu ầm lên
_Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýtsáo ra hịêu cho bác cán bộ
+Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lờichúng là: đi đón thầy mo về cúng cho mẹđang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đinhanh vì về nhà còn rất xa
_Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí,
yêu nước.
Trang 8Luyện đọc lại bài:
_ Giáo viên đọc diễn cảm đọan 3
_Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người
dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng
_ Chia nhóm 3 cho HS phân vai
_ Mời vài nhóm thi đọc đoạn 3 theo cách
phân vai
_ 1 HS đọc cả bài
_ HS phân vai trong nhóm_ 2 nhóm thi đua
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ:
_ GV treo tranh nêu:
_ Dựa vào 4 tranh minh họa nội dung 4
đoạn truyện các em kể lại toàn bộ câu
chuyện
2 Hướng dẫn HS kể toàn chuyện theo
tranh:
_ HS quan sát 4 tranh minh họa
_Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?
_Hai bác cháu đi đường như thế nào?
_ Tranh 2
Tranh 3:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh đã
trả lời chúng ra sao?
Tranh 4:
Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
3.Kể theo nhóm.
_Chia học sinh thành nhóm 4 và yêu cầu
học sinh kể chuyện theo nhóm
_Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của haibác cháu
_Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau.Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đitrước ra hiệu cho người đi sau nấp vào venđường
_1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét: Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tâyđồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phóvới chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lêntảng đá như bị mỏi chân ngồi nghỉ
_Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lờichúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹđang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đườngkẻo muộn
_Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an tòan.Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manhnên không nhận ra bác cán bộ
_Mỗi nhóm 4 học sinh Mỗi học sinhchọn kể lại đoạn truyện mà mình thích.Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ýcho nhau
_cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn
Trang 9_ Gọi 4 HS đại diện ở 4 nhóm lên kể
_Tuyên dương học sinh kể tốt
nhóm kể hay nhất
4.Củng cố : : _ Phát biểu cảm nghĩ của học sinh về anh Kim Đồng 2 đến 3 học sinh
trả lời Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : _ Về nhà Tập đọc và tập kể lại câu chuyện cho ông bà,cha, mẹvà em
I.Mục đích yêu cầu:
_ Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá
5 lỗi trong bài
_ Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ ây (BT2)
_ Làm đúng BT 3b
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : –Bảng phụ viết BT3b; bảng nhóm viết BT2
2 Học sinh: SGK
III.Hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
1.Khởi động: Hát
2.Kiểm tra bài cũ :Vàm Cỏ Đông
_ Chữa BT 3b GV kiểm tra BT ở nhà
_ GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ
viết chính tả bài: Người liên lạc nhỏ
Hướng dẫn học sinh nghe viết chính tả
a)Tìm hiểu nội dung bài văn:
-Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn :
“Sáng…… đằng sau ” để viết chính tả
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
_Lời giải+ vẽ: vẽ vời, vẽ chuyện, bày vẽ, + vẻ: vui vẻ, vẻ mặt,vẻ vang,…
+ nghĩ: nghĩ ngơi+nghỉ:nghỉ học, nghỉ việc,…
-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh nghe giáo viên đọc -Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké
Trang 10_ Tên các nhân vật viết như thế nào?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những dấu câu nào?
-Yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ lẫn
khi viết chính tả
-Yêu cầu các học sinh viết các từ vừa tìm
được
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên chấm chữa bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+Bài 2:
_ Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Dấu hai chấm, dấu chấm, dấu gạch đầu dòng dấu chấm than
+ huýt sáo chờ sẵn, gậy trúc, lững thững, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,
…cả lớp viết vào bảng con -Học sinh viết vào vở
+Bài 2 :
-1 học sinh đọc yêu cầu đề trong SGK
- học sinh làm, _cả lớp làm vào vở BT:
+ Cây sậy; chày giã gạo + dạy học ; ngủ dậy + số bảy ; đòn bẩy
-3 học sinh lên bảng viết,
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh
5.Dặn dò : _Học sinh nào sai lỗi về nhà rèn viết lại từ khó
_Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc
………
Môn : TẬP ĐỌC Bài : NHỚ VIỆT BẮC.
I.Mục đích yêu cầu:
_ Bước đầu biết ngắt nghỉ hợp lí khi đọc thơ lục bát
_ Hiểu nội dung: ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu).
II.Chuẩn bị:
Trang 111 Giáo viên:_Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng
dẫn luyện đọc
_ Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
2 Học sinh: _Sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy - học:
1.Khởi động : Hát bài hát
2 Kiểm tra bài cũ:
_Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc : Người liên lạc nhỏ
_ GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc
a)Đọc mẫu:
_Giáo viên đọc mẫu
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
_ Hướng dẫn đọc từng câu
_ luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
_ Cho HS đọc từng khổ thơ
_Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ khó
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
_ Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
_Trong bài thơ tác giả có sử dụng các xưng hô rất
thân thiết là“ta” “mình”, em hãy cho biết “ta”chỉ
ai,“mình” chỉ ai ?
_Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì?
_Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với người
Việt Bắc rằng “Ta về, ta nhớ những hoa cùng
ngươì”, “hoa” trong lời nhắn nhủ này chính là cảnh
rừng Việt Bắc
a/+Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp?
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 2 dòng, tiếp nối nhau
+ Nhiều em đọc từ khó
- Đọc từng khổ thơ nối tiếp + Chú ý ngắt đúng nhịp thơ
-1 học sinh đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm theo
-Mỗi nhóm lần lượt từng học sinhđọc một khổ thơ
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
_ Cả lớp đọc đồng thanh
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theodõi trong SGK
-“Ta” trong bài thơ chính là tác giả,người sẽ về dưới xuôi, còn “mình”chỉ người Việt Bắc, người ở lại
- Khi về xuôi người cán bộ nhớ hoa,
nhớ người Việt Bắc:
“Ta về, ta nhớ những hoa cùng
ngươì”
a/-Học sinh đọc thầm lại khổ thơ
Trang 12_Ngoài Cảnh Việt Bắc đẹp, người Việt Bắc cũng
đánh giặc thật giỏi
c/+Em hãy tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi
3/_Em hãy tìm trong bài thơ những câu thơ thể hiện
vẻ đẹp của người Việt Bắc?
_Qua những điều vừa tìm hiểu bạn nào cho biết nội
dung chính của bài thơ là gì?
Luyện Học thuộc lòng bài thơ
_Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp nhìn bảng đọc
đồng thanh bài thơ
_Xóa dần bài thơ trên bảng và yêu cầu học sinh
đọc sau mỗi lần xóa
_Yêu cầu học sinh tự học thuộc lòng bài thơ, sau
đó gọi một số học sinh đọc trước lớp
đầu và trả lời: Những câu thơ đó là:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân hoa nở trắng rừng;
Ve kêu rừng phách đổ vàng;
Rừng thu trắng dọi hòa bình.
c/- Những câu thơ cho thấy Việt Bắcđánh giặc giỏi là:
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi giăng thành lũy sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
3/-Những câu thơ cho thấy vẻ đẹpcủa người Việt Bắc là:
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang;
Nhớ cô em gái hái măng một mình; Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
- Bài thơ là cho ta thấy cảnh ViệtBắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rấtđẹp và đánh giặc giỏi
-Cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc bài thơ đồng thanh theo lớp, tổ,nhóm
- 2 đến 3 học sinh đọc trước lớp, cóthể đọc cả bài hoặc đọc một khổtrong bài
4.Củng cố : _Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : _ Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
_ Chuẩn bị bài: Một trường tiểu học vùng cao
………
Môn : TOÁN Bài : BẢNG CHIA 9
I.Mục đích yêu cầu:
_ Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
_ BT cần làm: bài 1 (cột 1,2,3), bài 2 (cột 1,2,3), bài 3, bài 4
II.Chuẩn bị:
Trang 131.Giáo viên : _Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
2.Học sinh : _Vở, Vở nháp, bảng con, SGK
III.Hoạt động dạy - học:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 9
_ GV nhận xét
3.Bài mới :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài:
Lập bảng chia 9
-Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi:
Lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn.Vậy 9 lấy mấy
lần?
- GV viết bảng 9 x 1 = 9
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm
bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học sinh đọc
phép nhân và phép chia vừa lập được
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán: Mỗi
tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế
có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên bảng,
sau đó cho học sinh cả lớp đọc hai phép tính
nhân, chia vừa lập được
- Tiến hành tương tự với một vài phép tính khác
HD HS Học thuộc lòng bảng chia 9
-Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bảng
chia 9 vừa xây dựng được
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép
tính chia trong bảng chia 9
+ SBC là những số nào
+ Số chia là những số nào?
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- đọc phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
_Phép chia
- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- Đọc: + 9 nhân 1 bằng 9
+ 9 chia 9 bằng 1
- Trả lời: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,vậy 2 tầm bìa như thế có 18 chấm tròn
- Phép tính 9 x 2 = 18
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính 18 : 9 = 2 (tấm bìa)
- Đọc phép tính:
+ 9 nhân 2 bằng 18+ 18 chia 9 bằng 2
- Học sinh lập bảng chia 9
Đây làø dãy số đếm thêm 9, bắt đầu từ 9.+ Số chia là những số 9
Trang 14+ Em Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 9?
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng
chia 9
Luyện tập thực hành:
+Bài 1: (cột 1,2,3)
_ Bài tập yêu cầu chúng ta làøm gì?
_ GV đọc lần lượt từng bài chỉ định HS trả lời
_ GV cùng cả lớp nhận xét
+Bài 2: (cột 1,2,3)
_ GV ghi bảng các phép tính
_ Gọi 4 HS lên bảng làm
_ Yêu cầu học sinh nhận xét bài làøm của bạn
trên bảng
_ GV rút ra các ý về môí quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
+Bài 3:
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toán
+Bài 4:
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh tự làøm bài
_ GV nhận xét bài làm của HS và rút ra mối liên
hệ giữa BT3 và BT4
- Các kết quả lần lượt làø: 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10
- Các học sinh thi đọc cá nhân Các tổ thi đọc theo tổ, các bàn thi đọc theo bàn
Bài giảiSố kg gạo đựng trong mỗi túi:
45 : 9 = 5 (túi)Đáp số: 5 túi+Bài 4:
_ HS đọc_ 1em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở Sau đó 2 bạn đổi chéo vở kiểmtra bài cho nhau
Bài giảiSố túi có được:
45 : 9 = 5 (túi)Đáp số: 5 túi
4.Củng cố : _Gọi một vài học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 9
5.Dặn dò : _Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bảng chia
Trang 15Môn : TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài : TỈNH ( THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN SỐNG
I.Mục đích yêu cầu:
_Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế,…ở địa phương
* Ghi chú : Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
II
.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Hình ảnh phóng to trong SGK /52 , 53 , 54 , 55
2.Học sinh : SGK
III.Hoạt động dạy – học :
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : “Không chơi các trò chơi nguy hiểm”
3.Bài mới :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Hoạt động 1 : Làm việc với Sách giáo khoa
*Mục tiêu : Nhận biết một số cơ quan hành
chính của tỉnh
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Làm việc theo nhóm
_ Giáo viên chia mỗi nhóm 4 học sinh và
yêu cầu các em quan sát các hình trong sách
giáo khoa / 52, 53, 54, và nói về những gì
các em quan sát được
_ Giáo viên đến các nhóm và nêu câu hỏi
gợi ý
_Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá,
giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các hình.
+Bước 2 :
*Giáo viên kết luận :
Ở mỗi tỉnh, thành phố đều có các cơ quan :
hành chính, văn hoá, y tế, giáo dục, Để
điều chỉnh công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân
Hoạt động 2: Nói về một danh lam, di tích
lịch sử hay đặc sản của địa phương (HS khá
giỏi kể)
+Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-6 nhóm và học sinh quan sát hình trong SGK
_ Học sinh các nhóm trình bày mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
_ Học sinh khác bổ sung
_ HS tự nêu về di tích Dinh Đức Cố
Trang 16_ Giáo viên chia mỗi nhóm 4 học sinh và
yêu cầu các em nói về một danh lam, di tích
lịch sử hay đặc sản của địa phương
+Bước 2 : HS trình bày.
GV nhận xét
Quản Trần Văn Thành, đặc sản quê hương mình
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : _Bài nhà :Tập nói về tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống
_Chuẩn bị bài : Nói về tỉnh, thành phố (TT)
………
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010 Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài
: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU : AI-THẾ NÀO ?
I.Mục đích yêu cầu:
_ Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
_ Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào(BT2)
_ Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào? (BT3)
II.Chuẩn bị:1.Giáo viên:Các câu thơ, câu văn trong bài tập trên bảng phụ.
2.Học sinh: Vở bài tập
III.Hoạt động dạy - học:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: GV mời HS làm lại BT2, BT3
_ GV nhận xét
3.Dạy bài mới :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài :Tiết này các em sẽ tìm hiểu về
từ chỉ đặc điểm và ôn tập câu: Ai –thế nào
Hướng dẫn làm bài tập
+BaØi 1:
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài