1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giáo án lớp 4. tuần 14

42 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 70,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Taäp hôïp lôùp, oån ñònh: Ñieåm danh só soá. -GV phoå bieán noäi dung: Neâu muïc tieâu - yeâu caàu giôø hoïc. +Khôûi ñoäng xoay caùc khôùp coå chaân, coå tay, ñaàu goái, hoâng, vai. [r]

Trang 1

Tuần 14  Ngày soạn: 3 / 12 / 2009.

Ngày dạy: Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I.Mục tiêu:

-Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,

-Biết đun sôi nước sau khi uống

-Biết phải diệt các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

-Giúp HS: luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

II.Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-HS chuẩn bị theo nhóm: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc,cát, than bột

III.Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

1) Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm

nước ?

2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì

đối với sức khỏe của con người ?

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: ghi đề bài

* Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước

thông thường

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử

dụng những cách nào để làm sạch nước ?

2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào ?

1) Những cách làm sạch nước là:

+Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc

+Dùng bình lọc nước

+Dùng bông lót ở phễu để lọc

…2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏmột số vi khuẩn gây bệnh cho conngười

-HS lắng nghe

Trang 2

* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước

-GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước

đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo

nhóm

1) Em có nhận xét gì về nước trước và

sau khi lọc ?

2) Nước sau khi lọc đã uống được chưa ?

Vì sao ?

-GV nhận xét, tuyên dương

1)Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng

ta cần có những gì ?

2) Than bột có tác dụng gì ?

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi

nước trước khi uống

-Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn

giản hay do nhà máy sản xuất đã uống

ngay được chưa ? Vì sao chúng ta cần

phải đun sôi nước trước khi uống ?

-GV nhận xét, cho điểm HS

-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng

nước các em cần làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết

-HS thực hiện, thảo luận và trả lời

1) Nước trước khi lọc có màu đục, cónhiều tạp chất như đất, cát,…Nước saukhi lọc trong suốt, không có tạp chất.2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạchcác tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn

1) Khi tiến hành lọc nước đơn giảnchúng ta cần phải có than bột, cát haysỏi

2)Than bột có tác dụng khử mùi vàmàu của nước

3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ cácchất không tan trong nước

-Trả lời: Đều không uống ngay được.Chúng ta cần phải đun sôi nước trướckhi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏsống trong nước và loại bỏ các chấtđộc còn tồn tại trong nước

-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung và nước tại gia đình mình

-HS cả lớp

TOÁN MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ

I.MỤC TIÊU

-Biết chia một tổng cho một số

-Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính Cần làm BT1,2

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KTBC :

-GV gọi HS lên bảng làm bài tập tiết

trước, kiểm tra vơ ûBT một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài ghi đề bài

b) So sánh giá trị của biểu thức

-Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

-HS tính giá trị của hai biểu thức trên

-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7

35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?

-Vậy ta có thể viết :

+ Nêu từng thương trong biểu thức này

+ 35 và 21 là gì trong biểu thức

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV ghi lên bảng biểu thức :

( 15 + 35 ) : 5

-Em hãy nêu cách tính biểu thức trên

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu

-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào giấy nháp

-HS nghe ,nêu lại

-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

-Có 2 cách

* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

Trang 4

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1b :HS tự làm

Bài 2

-GV viết lên bảng biểu thức :

( 35 – 21 ) : 7

-Các em hãy thực hiện tính giá trị của

biểu thức theo hai cách

-Cả lớp nhận xét bài làm của bạn

3.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn bị

bài sau

* Lấy từng số hạng chia cho số chia rồicộng các quả với nhau

-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

-HS thực hiện tính theo mẫu -HS đọc biểu thức

-2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làmmột cách

-HS cả lớp nhận xét

-Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời được các CH trongSGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa bài tập đọc trang 135, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

bài tập đọc văn hay chữ tôùt và trả lời câu

hỏi về nội dung đoạn đọc

-Nhận xét và ghi điểm HS

2.Dạy học bài mới:

*Giới thiệu bài: ghi đề bài

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-1HS đọc toàn bài

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Lắng nghe

-1HS đọc

Trang 5

-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu.Chú ý cách đọc

b)Tìm hiểu bài:

-HS đọc đoạn 1,trao đổi và trả lời câu hỏi:

+Cu Chắt có những đồ chơi nào?

+Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác

nhau?

-HS đọc đoạn 2, trao đổi ,trả lời câu hỏi

+Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

+Những đồ chơi của cu Chắt làm quen vơi

nhau như thế nào?

+Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

+Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+Oâng Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú

bé lùi lại?

+Vì sao chú Đất quyết định trở thành đất

nung?

+Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng?

Vì sao?

+Chi tiết “ nung trong lửa” tượng trưng

-03 HS đọc nối tiếp theo trình tự

-01 HS đọc phần chú giải

-02 HS đọc toàn bài

-Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rấtbảnh.nàng công chúa xinh đẹp lànhững món quà em được tặng trong dịptết Trung thu

-01 HS đọc cả lớp đọc thầm, trả lời -Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráphỏng

+Họ làm quen với nhau nhưng cu Đấtđã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị

sĩ và nàng công chúa …+Vì chơi một mình chú cảm thấy buồnvà nhớ quê

+Chú bé Đất đi ra cánh đồng.mới đếnchái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nướcvà bị rét.Chú bèn chui vào bếp sưởi+Oâng chê chú nhát

+Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê nhát.+Vì chú muốn được xông pha, làmnhiều việc có ích

+Chú bé Đất hết sợ hãi, muốn đượcxông pha Làm được nhiều việc cóích.Chú rất vui vẻ,xin được nung tronglửa

+Chi tiết “ nung trong lửa” tượng trưng

Trang 6

cho điều gì?

+Câu chuyện nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài

c.Đọc diễn cảm

-Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai

-Gọi 4 HS đọc lại truyện theo phân vai

-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng

đoạn và toàn truyện

-Nhận xét và ghi điểm cho HS

3.Củng cố, dặn dò

-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

-Dặn về nhà học bài và đọc trước bài Chú

Đất Nung ( tiếp theo)

cho:gian khổ và thử thách mà conngười vượt qua để trở nên cứng rắn vàhữu ích

+Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất canđảm, muốn trở thành người khỏemạnh, làm được nhiều việc có ích…-02 HS nhắc lại ý chính của bài

-04 HS đọc theo vai.Cả lớp theo dõi đểtìm giọng đọc phù hợp với từng vai -04 HS đọc

-Luyện đọc theo nhóm 03 HS

-3 lượt HS đọc theo vai

-Nêu miệng

-Lắng nghe về nhà thực hiện

ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I.MỤC TIÊU:

-Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy, cô giáo

-Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.KTBC:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ”

+Hãy nêu những việc làm thể hiện

lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ

2.Bài mới:

-Một số HS thực hiện

-HS nhận xét

Trang 7

*Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô

giáo”

*Hoạt động 1: Xử lí tình huống

-GV nêu tình huống:

Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp

1 Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho

từng li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng,

bọn Vân thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân

chạy tới chỗ mấy bạn đang nhảy dây

ngoài sân báo tin và rủ: “Các bạn ơi,

chiều nay chúng mình cùng đến thăm cô

nhé!”

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4

nhóm HS làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây)

thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo

Nhóm 1 : Tranh 1

Nhóm 2 : Tranh 2

Nhóm 3 : Tranh 3

Nhóm 4 : Tranh 4

-GV nhận xét đưa ra phương án đúng

+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ

kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+Tranh3: không tôn trọng thầy,cô giáo

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

-GV chia 7 nhóm HS chọn những việc

làm thể hiện lòng biết ơn thầy, cô giáo

a/ Chăm chỉ học tập

b/ Tích cực tham gia phát biểu ý kiến

xây dựng bài

c/ Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ

học

d/ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo

đ/ Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân

-HS dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra

-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày

lí do lựa chọn

-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử

-Từng nhóm HS thảo luận

-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

-Từng nhóm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào các tờ giấynhỏ

-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn”trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi cácviệc nên làm mà nhóm mình đã thảoluận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

Trang 8

dịp ngày Nhà giáo Việt Nam.

-GV kết luận: các việc làm a, b, d, đ, là

biết ơn thầy giáo, cô giáo

-GV mời HS đọc phần ghi nhớ

3.Củng cố - Dặn do ø :

-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao,

tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo,

Ngày dạy: Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009.

LỊCH SỬ NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

-Hình minh hoạ trong SGK

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC :

-Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường

Kiệt

-Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở

phòng tuyến sông Cầu

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa đề

b.Phát triển bài :

-GV cho HS đọc SGK từ : “Đến cuối

TK XII ….nhà Trần thành lập”

+Hỏi: hoàn cảnh nước ta cuối TK XII

-HS đọc và nêu được các ý chính diễnbiến của cuộc chiến sông Cầu

-HS nhận xét

-HS đọc

-HS suy nghĩ trả lời

Trang 9

như thế nào?

+Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã

thay thế nhà Lý như thế nào ?

*GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà

Trần

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS sau khi dọc SGK, điền

dấu chéo vào ô trống sau chính sách nào

được nhà Trần thực hiện:

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ,

Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

 Đặt chuông trước cung điện để nhân

dân đến đánh chuông khi có điều oan ức

hoặc cầu xin

 Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,

huyện, xã

 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào

quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có

chiến tranh thì tham gia chiến đấu

*Hoạt động cả lớp :

GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

-Những sự việc nào trong bài chứng tỏ

rằng giữa vua với quan và vua với dân

dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt

quá xa?

Từ đó đi đến thống nhất các sự việc

sau: đặt chuông ở thềm cung điện cho

dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan

ức

3.Củng cố - Dặn dò:

-Cho 3 HS đọc bài học trong khung

-Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế

nào?

-Nhà Trần đã có những việc làm gì để

-HS các nhóm thảo luận và đại diệntrình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận và trả lời

-HS khác nhận xét

-HS đọc bài học và trả lời câu hỏi

Trang 10

củng cố, xây dựng đất nước.

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết

sau: “Nhà Trần và việc đắp đê” -HS cả lớp

TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Mục tiêu :

Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư ).Bài tập cần làm BT1 (dòng 1,2), BT2

II.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-HS lên bảng làm bài tập đồng thời kiểm

tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 128 472 : 6

-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu

HS thực hiện phép chia

-HS đặt tính để thực hiện phép chia

-Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia

theo thứ tự nào ?

-Cho HS thực hiện phép chia

-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS lắng nghe

-HS đọc phép chia

-HS đặt tính

-Theo thứ tự từ phải sang trái

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp Kết quả và các bướcthực hiện phép chia như SGK

128472 6

24 07 12 0-Vậy 128 472 : 6 = 21 412-HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-Là phép chia hết

Trang 11

* Phép chia 230 859 : 5

-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5,

yêu cầu HS đặt tính để thự c hiện phép

chia này

-Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

-Với phép chia có dư chúng ta phải chú

ý điều gì ?

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Cho HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

-GV chữa bài và cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập 3 và chuẩn bị

bài sau

-HS đặt tính và thực hiện phép chia ,

1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làmbài vào giấy nháp Kết quả và cácbuớc thực hiện phép chia như SGK-Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )-Là phép chia có số dư là 4

-Số dư luôn nhỏ hơn số chia

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thựchiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vàovở

-HS đọc đề toán

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bàivào vở

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : ……… lít xăngBài giải

Số lít xăng có trong mỗi bể là

128610 : 6 = 21435 ( lít )Đáp số : 21435 lít

-HS cả lớp

THỂ DỤC ÔN BÀI THỂ

TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”

I Mục tiêu :

-Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

Trang 12

II Đặc điểm - phương tiện :

-Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện -Phương tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -

yêu cầu giờ học

+Khởi động xoay các khớp cổ chân,

cổ tay, đầu gối, hông, vai

+Trò chơi: “ Trò chơi làm theo hiệu

lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Trò chơi : “Đua ngựa”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực

hiện đúng quy định của trò chơi

-Tổ chức cho HS chơi chính thức

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương

b) Bài thể dục phát triển chung :

* Ôn cả bài thể dục phát triển chung

* Chú ý : Sau mỗi lần tập, GV nhận

xét để tuyên dương những HS tập tốt và

động viên những HS tập chưa tốt rồi mới

cho tập lần tiếp theo

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các

tổ thi đua trình diễn thực hiện bài thể

dục phát triển chung Từng tổ thực hiện

động tác theo sự điều khiển của tổ

trưởng GV cùng HS cả lớp quan sát,

nhận xét, đánh giá bình chọn tổ tập tốt

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

* * * * * *

GV * * * * * *

* * * * * *-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

* * * * * *

GV * * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

GV * * * * * *

* * * * * *

Trang 13

nhất

3 Phần kết thúc:

-HS vỗ tay và hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học:

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học

-Giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục

phát triển chung

-GV hô giải tán

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

-Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn

-Làm đúng BT2a/b, hoặc BT3a/b

II.ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC

-Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

-Giấy khổ to và bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp, cả lớp viết vào bảng con.:

tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo,

huyền ảo, chơi thuyền, cái liềm,…

Nhận xét về chữ viết của HS

2.Dạy học bài mới

*Giới thiệu bài:

-Ghi tựa bài

*Hướng dẫn nghe - viết chính tả

a)Tìm hiểu nội dung đoạn văn

-Gọi HS đọc đoạn văn trang 135, sgk

+Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc

áo đẹp như thế nào?

+Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?

b)Hướng dẫn viết từ khó:

-HS thực hiện yêu cầu

-1 HS đọc thành tiếng

+Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chếc áo rất đẹp: cỏ cao, tà loe, mép áo nềnvải xanh, khuy bấm như hạt cườm.+Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê

Trang 14

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết và

luyện viết

c)Viết chính tả

d)Soát lỗi và chấm bài

*Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

*Bài 2:

a)Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu 2 dẫy HS lên bảng làm tiếp sức

Mỗi HS chỉ điền 1 từ

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

*Bài 3:

a)Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm Yêu

cầu HS làm việc trong nhóm NHóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

b)Tiến hành tương tự a)

-Lời giải: Chân thật, thật thà, vất vả, tất

tả, tất bật, chật chội, chất phác, chật vật,

bất tài, bất nhã, bất nhân, khật khưỡng, lất

phất, ngất ngưỡng, thất vọng, phần phật,

phất phơ,…

3.Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại 10 tính từ trong số

các tính từ vừa tìm được

-HS tự tìm

-Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…

-HS viết bài vào vở

-1 HS đọc thành tiếng

-Thi tiếp sức làm bài

-Nhận xét bổ sung

-Chữa bài ( nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa tìm được

-Đọc các từ trên phiếu

-Lắng nghe về nhà thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I.MỤC TIÊU:

Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

Trang 15

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

+Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?

+Nhận biết câu hỏi nhờ nhyững dấu hiệu

nào? Cho ví dụ?

+Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình?

Cho ví dụ?

2.Dạy học bài mới

*Giới thiệu bài:

Ghi tựa bài

*Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu ý kiến.Sau mỗi HS đặt

câu GV hỏi: Ai còn cách đặt câu khác?

-Nhận xét chung về các câu hỏi của HS

*Bài 2

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu mình dặt trên bảng.HS

khác nhận xét, sửa chữa ( nếu sai)

-Gọi HS đọc những câu mình đặt

*Bài 3

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, sửa sai bài của bạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-03 HS đứng tại chỗ trả lời

-Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu, sửa chữacho nhau

-Lần lượt nói câu mình đặt

-1 HS đọc thành tiếng

-3 HS đặt câu trên bảng lớp.Cả lớp tự đặt câu vào vở

-Nhận xét

-07 HS tiếp nối đọc

-01 HS đọc thành tiếng

-1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn HS đưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK

-Nhận xét, sửa bài trên bảng

-Chữa bài ( nếu có)

Trang 16

*Bài 4.

-Gọi HS đọc yêu cầu.-Yêu cầu HS đọc lại

các từ nghi vấn ở bài tập 3

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài của

bạn.-Nhận xét chung về cách đặt câu của HS

-Gọi 1 vài HS dưới lớp đặt câu

*Bài 5

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm

+Thế nào là câu hỏi?

-Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong

SGK, có những câu là câu hỏi nhưng có

câu không phải là câu hỏi Chúng ta phải

tìm xem đó là câu nào và không được

dùng dấu chấm hỏi

-Kết luận

+Câu a),d) là câu hỏi vì chúng dùng để

hỏi điều mà bạn chưa biết

+Câu b), c), e) không phải là câu hỏi.Vì

câu b) là nêu ý kiến của người nói.Câu c,

e là nêu ý kiến đề nghị

3.Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có

dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu

hỏi và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc thành tiếng

-Các từ nghi vấn:

có phải -không?

Phải không?

à ?-3 HS lên bảng đặt câu.HS dưới lớp đặt câu vào vở

-Nhận xét - sửa bài trêbn bảng

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận với nhau

+Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưabiết Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn Khi viết, cuối câu hỏi có dấuchấm hỏi

-Tiếp nối nhau phát biểu

+Câu b), c), e) không phải là câu hỏi.Vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết

-Lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Trang 17

-Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.

-Biết vận dụng chia một tổng (hiệu ) cho một số Cần làm BT1,2,4

II.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-HS lên bảng làm bài tập đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV cho HS làm bài

-HS nêu các bước thực hiện phép tính

chia

Bài 2

-Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé số

lớn trong bài toán tìm hai sốkhi biết tổng

và hiệu của hai số đó

-Cho HS làm bài

a) Bài giải

Số bé là:(42506 -18472 ) : = 12017

Số lớn là:12017 + 18472 = 30489

Đáp số : 12017, 30489

-GV nhận xét và cho điểm HS

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

b) Bài giảiSồ lớn là:(137895 + 85287) : 2 = 11589Số bé là:111589 – 85287 = 26304

Đáp số : 111 589 và 26304

Trang 18

Bài 4

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nêu cầu HS nêu tính chất mình đã

áp dụng để giải bài toán

-Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất

trên ?

3.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm , moiã HS làm mộtphần , cả lớp làm bài vào vở

-Phần a : Áp dụng tính chất 1 tổng chiacho một số

-Phần b : Áp dụng tính chất một hiệuchia cho một số

-2 HS phát biểu trước lớp , HS cả lớptheo dõi và nhận xét

-Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS kể lại câu chuyện em đã chứng

kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần

kiên trì, vượt khó

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: ghi đề bài

b.Hướng dẫn kể chuyện

*Gv kể chuyện

-GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể

chậm rãi, nhẹ nhàng

-GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

-02 HS kể chuyện

-Lắng nghe

Trang 19

minh họa.

*Hướng dẫn tìm lời thuyết minh

-HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để

tìm lời thuyết minh cho từng tranh

-Phát băng giấy và bút dạ cho từng

nhóm.nhóm nào làm xong trước dán băng

giấy dưới mỗi tranh

-Gọi các nhóm có ý kiến khác bổ sung

-Nhận xét, sửa lời thuyết minh

+Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ

cùng các đồ chơi khác

+Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo,

búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc

+Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi

ra phố

+Tranh 4: Một cố bé tốt bụng nhìn thấy

búp bê nằm trong đống lá khô

+Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp

+Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong

tình yêu thương của cô chủ mới

-Yêu cầu HS kể lại truyện trong

nhóm.GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

-Gọi HS kể toàn truyện truớc lớp

-Nhận xét HS kể chuyện

*Kể chuyện bằng lời của búp bê

+Kể chuyện bằng lời của búp bê là như

thế nào?

+Khi kể phải xưng hô thế nào?

-Gọi HS giỏi kể mẫu trước lớp

-HS kể chuyện trong nhóm

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

-Gọi HS nhận xét bạn kể

-Thảo luận theo cặp

-Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúngnội dung, đủ ý vào băng giấy

-bổ sung

-Nhận xét - sửa lời thuyết minh

-04 HS kể trong nhóm Các em trongnhóm bổ sung, nhắc nhở,

-03 HS tham gia kể ( mỗi HS kể nộidung 2 bức tranh) ( 2 lượt HS kể)

+Kể chuyện bằng klời của búp bê làmình đóng vai búp bê để kể lại truyện.+Khi kể phải xưng hô hoặc tớ, tôi, mìnhem…

- HS kể chuyện theo cặp

-03 HS kể từng đoạn truyện

-03 HS thi kể toàn truyện

-Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

Trang 20

-Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai

giỏi nhất, kể hay nhất

*Kể phần kết truyện theo tình huống

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS trình bày

3.Củng cố, dặn dò:

+Câu chuyện muốn nói với các em điêù

gì?

-Về kể lại cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài sau

nêu

-01 HS đọc thành tiếng

-Viết phần kết truyện ra nháp

-5 đến 7 HS trình bày

+Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi+Đồ chơi cũng là một người bạn tốt củachúng ta

+Búp bê cũng có suy nghĩ, hãy biết quýtrọng tình bạn của nó

+Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ, hãybiết yêu quý và giữ gìn chúng…

TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG ( TIẾP THEO)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa bài Tập đọc trang 139, SGK

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng phần

đoạn phần 1 truyện Chú Đất Nung và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2.Dạy học bài mới

*Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-HS thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe.Nhiều HS nhắc lại

Trang 21

-1HS đọc toàn bài

-Gọi 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn

-Chú ý các câu hỏi, câu cảm sau

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu

b)Tìm hiểu bài

-HS đọc từ đầu đến nhũn cả chân tay, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+Kể lại tai nạn của hai người bột

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bạn gặp nạn?

+Vì sao chú Đất nung có thể nhảy xuóng

nước cứu hai người bột?

+Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất

Nung có ý nghĩa gì?

-HS đặt tên khác cho chuyện

*Ví dụ:

-Tốt gõ hơn tốt nước sơn

-Lửa thử vàng, gian nan thử sức

+Truyện kể về Đất Nung là người thế

nào?

-1HS đọc -4 HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự:

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng Đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi

+Khi thấy hai người bột gặp nạn, chúliền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơinắng

+Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,chịu được nắng mưa, nên không sợnước, không sợ bị nhũn chân tay khigặp nước như hai người bột

+Câu nói của Đất Nung ngắn gọn,thông cảm với hai người bột chỉ sốngtrong lọ thủy tinh, …

+Câu nói đó có ý xem thường nhữngngười chỉ quen sống trong sung sướng,không chịu đựng nỗi khó khăn

+Câu nói đó khuyên mọi người đừngquen cuộc sống sung sướng mà khôngchịu rèn luyện mình

-Tiếp nối nhau đặt tên

+Truyện ca ngợi chú Đât Nung nhờdám nung mình trong lửa đỏ đã trở

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:35

w