- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.. 4 Hs lên bảng làm.[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1 : TOÁN : LUYỆN TẬP (35-40)
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động:
2/Bài cũ: (3-5’)
Gam Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4 Gv nhận xét, cho điểm.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động(30-32’).Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Làm bài 1
Bài 1.Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu
Hs so sánh
- Gv chốt lại
744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g
1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3
Bài 2:- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv cho Hs thảo luận nhĩm đơi Câu hỏi:
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs
lên bảng sửa bài
Bài 3: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cơ Lan cĩ bao nhiêu đường?
+ Cơ Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cơ làm gì về số đường con lại?
+ Bài tốn yêu cầu tính gì?
Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs so sánh: 744g > 474g
Vì 744 > 474
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.
Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cơ Lan cĩ 1kg đường.
Cơ dùng hết 400gam đường.
Chia đều số đường cịn lại vào 3 túi nhỏ.
Tính số gam đường trong mỗi túi
Trang 2Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 4
- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhĩm nhỏ Mỗi nhĩm
5 Hs
- Gv phát cho các nhĩm thực hành cân các đồ
dùng học tập của mình và ghi số cân vào VBT
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhĩm nào làm
bài xong, đúng sẽ chiến thắng
nhỏ.
Cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm
PP: Kiểm tra, đánh giá, trị chơi
Các nhĩm thi đua làm bài
5/Tổng kết – dặn dị.(3-‘) Tập làm lại bài Làm bài 3, 4 Chuẩn bị bài: Bảng chia 9
Nhận xét tiết học
TIẾT 2 : ĐẠO ĐỨC (30-35’)
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T1)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xĩm, láng giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
II/ Chuẩn bị:
GV: Nội dung tiểu phẩm “ Chuyện hàng xĩm” Phiếu thảo luận nhĩm.HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: 1’
2/Bài cũ (2-3’)Gọi 2 Hs lên làm bài tập 5 VBT.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động (28-30’)
* Hoạt động 1: Tiểu phẩm “ Chuyện hàng
xĩm”
- Mục tiêu: Giúp biết cách xử lí các tình huống.
- Gv yêu cầu các nhĩm chuẩn bị tiểu phẩm (nội
dung đã chuẩn bị trước)
- Gv hỏi:
+ Em đồng ý với cách xử lí của bạn nào? Vì
sao?
+ Qua tiểu phẩm trên, em rút ra được bài học
gì?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm
- Mục tiêu: Giúp Hs biết đưa ra các ý kiến cho
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải HT:nhĩm
Các nhĩm được giao nhiệm vụ lên đĩng tiểu phẩm
Hs dưới lớp xem tiểu phẩm
Hs nhận xét, trả lời câu hỏi
PP: Thảo luận
HT: nhĩm
Hs thảo luận theo nhĩm
Trang 3các tính huống.
- Gv phát phiếu cho các nhĩm và yêu cầu Hs
thảo luận
Phiếu thảo luận.
Điền Đ goặc S vào ơ trống.
Giúp đỡ hàng xĩm là việc làm cần thiết
Khơng nên giúp đỡ hàng xĩm lúc khĩ
khăn vì như thế sẽ càng làm cho cơng việc của
họ thêm rắc rối
* Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm, tìm hiểu ý
nghĩa các câu ca dao, tục ngữ
*(KNS) Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng
xĩm, thể hiện sự cảm thơng với hàng xĩm
- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại bài học
qua các câu ca dao tục ngữ
- Gv chia Hs thành 6 nhĩm, yêu cầu các nhĩm
thảo luận tìm ý nghĩa của câu ca dao, tục ngữ
nĩi về tình hàng xĩm, láng giềng
Bán anh em xa, mua láng giềng gần
Hàng xĩm tắt lửa tối đèn cĩ nhau
Người xưa đã nĩi chớ quên
Láng giềng tắt lửa, tối đèn cĩ nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao
Đại diện các nhĩm lên trình bày kết quả cĩ kèm theo giải thích
Cả lớp nhận xét, bổ sung
PP: Kiểm tra, đánh giá, trị chơi
HT: cá nhân, lớp
Các nhĩm tiến hành thảo luận các câu
ca dao, tục ngữ trên
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm giúp
đỡ hàng xĩm láng giềng
5/Tổng kết – dặn dị.(1-2’) Về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau: Quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng (tiết 2) Nhận xét bài học.
TIẾT 3+4 : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (70-80’)
NGƯỜI LÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lồi các nhân vật Hiểu ND : Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các CH trong SGK )
-Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
B Kể Chuyện
-KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: 1-2’
2/Bài cũ:(2-3’) + Hai bên bờ sơng Bến Hải cĩ gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng cĩ gì đẹp?
Trang 43/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.(25-28’)
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh
Kim Đồng
Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.(25-28’)
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí
của anh Kim Đồng khi gặp địch?
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh
huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy
mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi !
ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
* Hoạt động 4: Kể chuyện.(15-16’)
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu
chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs đứng lên nói tiểu sử anh KimĐồng
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận
Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán
bộ đến địa điểm mới.
Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng hư ậy để chê mắt địch.
Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi
đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi
Hs kể đoạn 1
Hs kể đoạn 2
Hs kể đoạn 3
Hs kể đoạn 4
Ba Hs thi kể chuyện trước lớp
Trang 5từng đoạn của câu chuyện.
5/Tổng kềt – dặn dị.(1-2’) Về luyện đọc lại câu chuyện Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
Nhận xét bài học
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1 : CHÍNH TẢ (35-40’)
Nghe – viết : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ay ây ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phuơng ngữ do GV soạn
Giáo dục Hs cĩ ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3 HS: VBT, bút.
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: 1-2’.
2/Bài cũ: (2-3’)GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1 Hướng dẫn Hs nghe - viết.(15-18’)
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc tồn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời
đĩ đựơc viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai: lững thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập.(10-12’)
+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng.
Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường !
Là lời của ơng ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
PP: Kiểm tra, đánh giá, trị chơi Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhĩm thi đua điền các vần
ay/ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm
Trang 6Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy,
dịn bảy.
+ Bài tập 3:- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhĩm 5 Hs
thi tiếp sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhĩm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi
lần.
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy – thốt
hiểm.
của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5/Tổng kết – dặn dị.(1-2’ Về xem và tập viết lại từ khĩ Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
Nhận xét tiết học
TiÕt 2 : ¢m nh¹c (GVC)
………
TiÕt 3: TOÁN(35-40’)
Bảng chia 9
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính tốn , giải tốn ( cĩ một phép chia 9 )
-Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: 1’
2/Bài cũ: (2-4’)Luyện tập Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 Một Hs đọc bảng nhân
9 Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.(30-32’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia
9
- Gv gắn một tấm bìa cĩ 9 hình trịn lên bảng và
hỏi: Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép
lại phép chia
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
- Tương tự Hs tìm các phép chia cịn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs
tự học thuộc bảng chia 9
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9
Phép tính: 9 x 1 = 9
Phép tính: 9 : 9= 1
Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2
Hs đọc lại
Hs tìm các phép chia
Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lịng
Trang 7- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lịng bảng chia 9.
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
Bài 1:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
bài của nhau
- Gv nhận xét
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, cĩ thể nghi ngay
kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 khơng? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4
Bài 3:- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhĩm đơi
+ Bài tốn cho biết những gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài tốn
- Một em lên bảng giải
Bài 4:- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số túi gạo cĩ là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số : 5 túi.
Hs thi đua học thuộc lịng
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
4 Hs lên bảng làm
Chúng ta cĩ thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhĩm đơi
Cĩ 45 kg gạo được chia điều thành
2 túi Mỗi túi cĩ bao nhiêu kg gạo?
Hs tự làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc đề bài
Hs tự giải Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào vở
5/Tổng kết – dặn dị.(1-2’) Học thuộc bảng chia 9 Làm bài 3, 4 Chuẩn bị bài: Luyện tập Nhận xét tiết học.
TIẾT 4: TẬP ĐỌC :(35-40’)
NHỚ VIỆT BẮC
I/ Mục tiêu
: - Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( Trả lời được các CH trong sgk thuộc 10 dịng thơ đầu )
-Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bĩ giữa người miền xuơi và người miền núi
II/ Chuẩn bị:
Trang 8GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK HS: Xem trước bài học, SGK, VBT.
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: 1’
2/Bài cũ: (4-5’) GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ
” và trả lời các câu hỏi:
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động(30-32’).
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong
bài.
- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở
người Việt Bắc?
- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ
người Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp.
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ
đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ
nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ
đầu
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:
Nhớ hoa, nhớ người
Hs đọc phần còn lại
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 9- Hs thi đua học thuộc lịng bài thơ.
5/Tổng kết – dặn dị.(1-2’) Về nhà tiếp tục học thuộc lịng bài thơ Chuẩn bị bài: Một trường tiểu học vùng cao Nhận xét bài cũ.
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010 TIẾT 1: TOÁN : (35-40’)
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính tốn , giải tốn ( cĩ một phép chia 9 )
Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: 1’.
2 Bài cũ: (2-4’)Bảng chia 9 Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 Ba em đọc bảng
chia 9
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động.(30-32’)
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Phần a)
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, cĩ thể ghi ngay kết
quả của 54 : 9 được khơng? Vì sao?
- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
+ Phần b)
- Yêu cầu 8 Hs tiếp nối đọc kết quả phần 1b)
- Sau đĩ yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia,
thương
- Yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng làm
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
Bài 3: Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.
+ Bài tốn cho ta biết những gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Bài tốn giải bằng mấy phép tính?
+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cĩ thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Bốn hs lên làm phần a)
Cả lớp làm bài
Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần b)
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nêu
Hai Hs lên bảng làm Hs cả lớp làm vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số nhà phải xây là 36 ngơi nhà.
Bài tốn hỏi số nhà cịn phải xây Giải bằng hai phép tính.
Trang 10- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm
Bài 4: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
Gv yêu cầu Hs làm phần b) vào VBT
- Gv chốt lại
Một phần chín số ơ vuơng trong hình a) là:
18 : 9 = 2 (ơ vuơng)
Một phần chính số ơ vuơng trong hình b) là:
18 : 9 = 2 (ơ vuơng)
* Hoạt động 3: Làm bài 5
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhĩm Cho các em chơi trị :
“Tiếp sức”
27 : 7 ; 91 : 9 ; 54 : 9 ; 63 : 9 ; 18 : 2 ; 45 : 5
- Gv nhận xét bài làm, cơng bố nhĩm thắng cuộc
Tìm số ngơi nhà xây được.
Tìm số ngơi nhà cịn phải xây.
Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cĩ tất cả 18 ơ vuơng
Ta lấy 18 : 9 = 2
Hs đánh dấu và tơ màu vào hình PP: Kiểm tra, đánh giá, trị chơi
Từng nhĩm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dị.(1-2’)
Tập làm lại bài Làm bài 3, 4 Chuẩn bị bài: Chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số Nhận xét tiết học
TIẾT 2: CHÍNH TẢ : (35-40’)
Nghe – viết : NHỚ VIỆT BẮC
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ lục bát Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần au / âu ( BT2) Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
-Giáo dục Hs cĩ ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng lớpï viết BT2 Bảng phụ viết BT3 HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: 1’
2/Bài cũ: (2-3’)“ Người liên lạc nhỏ” Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ : thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm, niên học Gv và cả lớp nhận xét
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động:(30-31’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị
+ Bài chính tả cĩ mấy câu thơ?
+ Đây là thơ gì?
+ Cách trình bày các câu thơ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa?
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành
Cĩ 5 câu – 10 dịng thơ
Thơ 6 – 8 cịn gọi là thơ lục bát Câu 6 viết cách lề vở 2 ơ, câu 8 viết cách lề vở 1 ơ
Các chữ đầu dịng, danh từ riêng