1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Nguyễn Thị Liên - Tiều học Chiến Thắng

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi quản trò gọi số nào về thì số đó phải về + Một lúc quản trò có thể gọi hai ba bốn số * Luật chơi: + Khi đang cằm cờ nếu bị bạn vỗ vào người, thua cuộc + Khi lấy được cờ chạy về vạc[r]

Trang 1

TuÇn 14

Thø hai ngµy 25 th¸ng 11 n¨m 2013

TiÕt 1 HĐTT:

TRỊ CHƠI : CƯỚP CỜ I/Mục tiêu:

-Học trị chơi : Cướp cờ

- Giáo dục cho các em tính nhanh nhẹn, hoạt bát, rèn luyện khả năng tập trung tư tưởng

II Chuẩn bị

- Phần thưởng

III Các hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu(4-6’)

- H hát bài : Lớp chúng ta đồn kết

- G nêu yêu cầu giờ học

- G giới thiệu trị chơi

2 Phần nội dung(30-33’)

* Cách chơi:

+ Quản trị chia tập thể chơi thành hai đội, cĩ số lượng bằng nhau mỗi đội cĩ từ 5-6 bạn, đứng hàng ngang ở vạp xuất phát của đội mình Đếm theo số thứ tự 1,2,3,4,5… các bạn phải nhớ số của mình

+ Khi quản trị gọi tới số nào thì số đĩ của hai đội nhanh chĩng chạy đến vịng và cướp cờ

+ Khi quản trị gọi số nào về thì số đĩ phải về

+ Một lúc quản trị cĩ thể gọi hai ba bốn số

* Luật chơi:

+ Khi đang cằm cờ nếu bị bạn vỗ vào người, thua cuộc

+ Khi lấy được cờ chạy về vạch xuất phát của đội mình khơng bị đội bạn vỗ vào người, thắng cuộc

+ Khi cĩ nguy cơ bị vỗ vào người thì được phép bỏ cờ xuống đất để chánh bị thua + Số nào vỗ số đĩ khơng được vỗ vào số khác Nếu bị số khác vỗ vào khơng thua + Số nào bị thua rồi thì số đĩ khơng chơi nữa

- H thực hành chơi

3 Phần kết thúc (3-4’)

- Nhận xét, phát phần thưởng cho H xuất sắc

-TOÁN

I/ MuÏc tiêu: - Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập vận dụng được phép nhân trong giải tốn , biết đếm thêm 9 Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

- Yêu thích giải tốn , thích tìm tịi giải các loại tốn lien quan đã học

II/ Chuẩn bị:

Trang 2

- 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ.

III/ Lên lớp:

1/ KTBC (3-4’): Tính

3kg x 4= 48g x 3 =

- Nhận xét

2/ Bài mới:

Bài 1(7-8):

- Viết lên bảng: 744g … 474g

- Vì sao em biết 744g > 474g?

- Vậy khi so sanh các số do khối lượng

chúng ta cũng so sanh như với các số TN

- YC HS tự làm các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2(5-7’)

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao

nhiêu gam kẹo và bánh ta phải làm ntn?

- Số gam kẹo đã biết chưa?

- YC HS làm bài

Bài 3(5-7’):

-GV HD tương tự BT 2.

Chú ý: YC HS khi giải phải đổi

1 kg = 1000g

YC HS tự giải

- Chấm bài và ghi điểm cho HS

Bài 4: Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 6 HS và YC các em thực

- B¶ng con

-HS so sánh: 744g > 474g

- Vì 744 > 474

- Làm bài vở

- 1 HS đọc đề SGK

- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?

- Ta phải lấy số gam keo cộng với số gam bánh

- Chưa biết và phải đi tìm

Bài giải:

Số gam kẹo mẹ Hà đã mua la2:

130 x 4 = 520 (g) Số gam kẹo và bánh Hà mua là:

175 + 520 = 695 ( g) Đáp số: 695 g

Bài giải:

1 kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là: 1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (g) ĐS: 200g

- HS thực hành theo nhóm

Trang 3

haứnh caõn caực ủoà duứng hoùc taọp cuỷa mỡnh

vaứ ghi soỏ caõn vaứo Vở bài tập

4/ Cuỷng coỏ – daởn do(1-2’)ứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Tiết 3,4: Tập đọc - kể chuyện

người liên lạc nhỏ

I.Mụctiêu:

+ Tập Đọc :

-Bước đầu biết phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật

- Hiểu nội dung : Kim Đồng là người liờn lạc rất nhanh trớ , dũng cảm khi làm nhiệm

vụ dẫn đường bào vệ cỏn bộ cỏch mạng ( trả lời được cỏc cõu hỏi sỏch giỏo khoa )

+ Keồ chuyeọn: Dửùa vaứo trớ nhụự vaứ tranh minh hoaù keồ laùi ủửụùc từng đoạn của caõu

chuyeọn

( Khỏ -giỏi kể lại được nội dung toàn bộ cõu chuyện )

- Ham thớch mụn học , thớch kể chuyện ỏp dụng vào kể một số cõu chuyện trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1 Kiểm tra(3-4’):

- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3

trong bài?

- G nhận xét

- H đọc bài và trả lời câu hỏi

2 Bài mới:

a Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

* Luyện đọc(35-37’):

- G đọc diễn cảm toàn bài:

- HS quan sát tranh minh hoạ

- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với

giải nghĩa từ

Đoạn 1

- Lời ông Ké : nào- âm n G đọc mẫu

- Câu 3; gậy trúc, nùng G đọc mẫu

- Câu 5 ; lững thững G đọc mẫu

- Giải nghĩa : ông Ké, Kim Đồng, Nùng

-> cả đoạn đọc to, rõ ràng phát âm đúng

các tiếng khó G đọc mẫu

Đoạn 2

- Câu 2: huýt sáo – uyt G đọc mẫu

- H nối tiếp nhau đọc trước lớp

- H luyện đọc câu 3: dãy

- H luyện đọc câu 5: dãy

- H đọc : 2-3 em

- H nối tiếp nhau đọc trước lớp

Trang 4

-Câu 4: lưng , lù lù G đọc mẫu

- Giải nghĩa : Tây đồn

- Nêu cách đọc G đọc mẫu

Đoạn 3 -Đọc đúng câu hỏi G đọc mẫu

- Nêu nghĩa: thầy mo

- Nêu cách đọc G đọc mẫu

Đoạn 4

- Câu 1: tráo trưng G đọc mẫu

- Câu 3: ngát hơi sau tiếng lên/ G đọc

mẫu

- Nêu nghĩa: thông manh

- Nêu cách đọc đoạn G đọc mẫu

Cả bài

- Đọc to, rõ ràng, ngát nghỉ hơi đúng G

đọc mẫu

- H nối tiếp nhau đọc trước lớp

- H đọc : 2-3 em

- H nối tiếp nhau đọc

- H đọc : 2-3 em

- H nối tiếp nhau đọc

- H nối tiếp nhau đọc

- H đọc : 2-3 em

- Đọc nối 4 đoạn: 1-2 lượt

- H đọc cả bài: 1-2 em

Tiết 2

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì - Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán

bộ đến địa điểm mới

- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai ông

già Nùng? - Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà

đồng, dễ dàng che măt địch

- Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

- Giảng từ: nhanh nhẹn, lững thững

- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước Ông ké lững thững đàng sau Gặp điều gì đáng ngờ Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu

- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và

dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

Gảng từ: bình tĩnh

-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim

Đồng trả lời rất nhanh trí

- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu

2 Luyện đọc lại(5-7):

- G đọc diễm cảm đoạn 3 - H chú ý nghe

- G hướng dẫn HS cách đọc - H thi đọc phân vai theo nhóm 3

- H đọc cả bài

- H nhận xét

- G nhận xét, ghi điểm

3 Kể chuyện(15-17’):

- H quan sát 4 bức tranh minh hoạ

- 1 H khá giỏi kể mẫu đoạn 1,2 theo tranh 1

- G nhận xét, nhắc H có thể kể theo một

trong ba cách…

-> H chú ý nghe

- Từng cặp H tập kể

Trang 5

- G gọi H thi kể - 4 H tiếp nối nhau thi kể trước lớp

- H khá kể lại toàn chuyện -> H nhận xét bình chọn

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - Dặn dò(1-2’):

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng

là một người như thế nào -> Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

-Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013 Tiết 1: Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tớnh toỏn , giải toỏn ( cú một phộp chia 9 ) vận dụng được phộp nhõn trong giải toỏn , biết đếm thờm 9

- Bài tập cần làm: Bài 1 ( cột 1,2,3 ), Bài 2 ( cột 1,2,3 ), Bài 3, Bài 4

II Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra(3-4’):

- G yêu cầu H đọc bảng nhân 9 -2 H đọc bảng nhân 9

- G nhận xét

2 Bài mới(12-15’):

a Giới thiệu bài

b.Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.

* Nêu phép nhân 9:

- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn Hỏi

tất cả có bao nhiêu chấm tròn? 9 x 3 = 27

- Nêu phép chia 9:

- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm

có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa? - 27 : 3 = 9

* Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9

Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3

c Lập bảng chia 9

-GV hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9 -> HS chyển từ phép nhân 9 sang

phép chia 9

9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1

9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……

9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10

- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9

Trang 6

- GV nhận xét ghi điểm.

3 Thực hành(15-17’).

Bài 1(3-4’):

- HS đại trà làm cột 1,2,3

- HS khá giỏi làm thêm cột 4

-> GV nhận xét

- H nêu yêu cầu BT

- H tính nhẩm nêu miệng kết quả

18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 36 : 9= 4

9 : 9= 1 ; 90 : 9 = 10; 81 : 9 = 9 Bài 2(3-4’)SGK:

- HS đại trà làm cột 1,2,3

- HS khá giỏi làm thêm cột 4

- H nêu yêu cầu BT

- H tính nhẩm, nêu kết quả miệng

? Em có nhận xét gì về các kết quả của các

phép tình?

- G nhận xét

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9

Bài 3(4-5’:

- GV theo dõi hs làm bài giúp đỡ hs yếu - H nêu yêu cầu- H phân tích giải vào vở + 1 HS làm

vào bảng nhóm

- G gọi H nhận xét Bài giải

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5kg gạo

- GV theo dõi hs làm bài, giúp đỡ hs yếu - H nêu cách làm ->1 HS lên bảng -cả

lớp làm bài vào vở

- GV gọi H nhận xét

- G nhận xét

Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi gạo

3 Củng cố - Dặn dò(1-2’):

- Đánh giá tiết học

-Tiết 2 Tập đọc

Nhớ Việt Bắc

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Trang 7

1 Kiểm tra(3-4):

- Đọc lại 4 đoạn của câu chuyện Người

liên lạc nhỏ?

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của câu chuyện

- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm

như thế nào?

- G nhận xét

2 Bài mới:

- 1H trả lời

a Giới thiệu bài :

b Luyện đọc(15-17’):

- G đọc lần 1

- Chia đoạn

- G hướng dẫn H luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

Đoạn 1(10 dòng đầu)

- Dòng 4: ánh nắng- âm n; thắt lưng- âm l

G đọc mẫu

- Dòng 5, 6: mơ nở, đan nón, G đọc mẫu

- Giải nghĩa: ân tình , thuỷ chung

- Nêu cách đọc : câu 6 tiếng đọc nhịp 2/4,

câu 8 tiếng nhịp 2/2/4, đọc đúng tiếng

khó G đọc mẫu

- H nối tiếp đọc dòng 4

- H nối tiếp đọc dòng 5,6

- H luyện đọc đoạn 1: 2-3 em

Đoạn 2

- Dòng 1: giặc lùng G đọc mẫu

-Dòng 3; luỹ sắt G đọc mẫu

- Dòng 6 : nhịp 3/5 G đọc mẫu

- Nêu cách đọc đoạn, đọc mẫu

Cả bài:

- Đọc lưu loát , rõ ràng, ngắt nghỉ đúng

nhịp thơ G đọc mẫu

- H nối tiếp đọc

- H nối tiếp đọc

- H nối tiếp đọc

- 3 H đọc + Đọc nối 2 đoạn thơ

- 2-3 H đọc

- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở

Việt Bắc?

- Nhớ cảnh vật và nhớ người Việt Bắc…

- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ ai? - Ta: chỉ người về xuôi

Mình: chỉ người Việt Bắc

- 1 HS đoc tiếp từ câu3 đến hết bài thơ

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất

đẹp ?

- Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;

- Giảng từ: đỏ tươi Ngày xuân mơ nở trắng rừng…

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc - Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây;

Trang 8

đánh giặc giỏi ? núi giăng thành luỹ sắt dày…

- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

người Việt Bắc?

- Giảng từ: ân tình, thuỷ chung.

- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi,

ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ người đan nón chuốt từng sợi gang…

D, Học thuộc lòng bài thơ(5-7’). - 1 HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc 10 dòng thơ

đầu

- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân

- GV gọi HS đọc thuộc lòng - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng

- HS nhận xét, bình chọn

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Củng cố - dặn dò(1-2’):

- GV hệ thống bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

-Tiết 4 Chính tả ( nghe đọc)

người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây(BT2)

- Làm đúng bài tập 3 a/b

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra(3-4):

- G đọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã - H viết bảng con

- G nhận xét chung

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe

- 2 HS đọc lại

- GV giúp HS nhận xét chính tả

? Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng

nào cần viết hoa? - Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

? Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó được viết thế nào? - Nào, Bác cháu ta lên đường - là lời ông Ké được viết sau dấu hai

chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- G nêu tiếng khó: - H phân tích

Trang 9

Nùng: n + ung + \

lên đường : lên= l + ên - H đọc lại tiêng khó

- H luyện viết vào bảng con

- GV nhận xét

C, Viết vở(14-16’)

- G quan sát uốn lắn thêm cho H

D, Chấm chữa bài(3-5’.

- G đọc lại bài - H đổi vở soát lỗi

- G thu bài chấm điểm

- G nhận xét bài viết

E, Hướng dẫn H làm BT(5-7’).

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS nêu yêu cầu BT.- HS làm bài cá nhân, viết ra nháp

- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng

- GV nhận xét kết luận bài đúng VD: Cây

sung/ Chày giã gạo

dạy học/ ngủ dậy

số bảy/ đòn bẩy

- HS nhận xét

Bài 3 a:

- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT.- HS làm bài cá nhân

- GV treo 2 bảng nhóm - HS các nhóm thi tiếp sức

- HS đọc bài làm - HS nhận xét

- GV nhận xét bài đúng

- Trưa nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi

3 Củng cố- dặn dò(1-2’).

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Tiết 5 Đạo đức

quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (Tiết1)

I Mục tiêu:

Neõu ủửụùc moọt soỏ vieọc laứm theồ hieọn sửù quan taõm giuựp ủụừ haứng xoựm laựng gieàng

- Giỏo dục HS Bieỏt quan taõm giuựp ủụừ haứng xoựm laựng gieàng baống nhửừng vieọc laứm

cuù theồ phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng ( Khaự , gioỷi ) Bieỏt yự nghúa cuỷa vieọc quan taõm giuựp ủụừ haứng xoựm laựng gieàng

KNS : Caực kú naờng cụ baỷn caàn ủaùt trong baứi naứy ;

Kú naờng laộng nghe tớch cửùc yự kieỏn của lớp và taọp theồ ; Kĩ năng trỡnh bày suy

nghĩ , ý tưởng của mỡnh về cỏc việc của lớp và của trường ; Kĩ năng tự trọng và

đảm nhận trỏch nhiệm khi việc của lớp giao

II Đồ dùng dạy học

Trang 10

- Tranh minh hoạ chuyện chị thuỷ của em HĐ1.

- Thẻ màu cho HĐ3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra(2-3’):

Thế nào là tích cực tham gia việc trường?

Việc lớp?

-> GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Phân tích chuyện chị thuỷ của em(10-12’),

* Tiến hành:

- GV kể chuyện + HS nghe và quan sát tranh

- Đàm thoại:

+ Trong câu chuyện có những nhân vật

nào?

+ Bé Viên, Thuỷ

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

Thuỷ? + Vì nhà Viên đi vắng không có ai …-> Thuỷ làm cho Viên cái chong

chóng Thuỷ giả làm cô giáo … + Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn

+ Em hiểu được điều gì qua câu chuyện + HS nêu

+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng

xóm láng giềng? -> HS nêu, nhiều HS nhắc lại.

Hoạt động 2: Đặt tên tranh(8-9).

* Tiến hành:

- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo

luận về nội dung 1 tranh và đặt tên cho

- GV gọi các nhóm trình bày + Địa diện các nhóm trình bày -> các

nhóm bổ sung

-> GV kết luận về nội dung từng bức

tranh, khẳng định các việc làm của những

bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm

giúp đỡ làng xóm láng giềng Còn các

bạn trong tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng

đến làng xóm láng giềng

+ HS chú ý nghe

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến(9-10’).

* Tiến hành:

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận và bày tỏ thái độ của các em

đối với các quan niệm có liên quan đến

nội dung bài học qua thẻ màu

+ HS các nhóm thảo luận

- GV gọi các nhóm trình bày -> Đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm