1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 4 tuan 15 tich hop full

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 140,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV tổ chức hoạt động nhóm Chia nhoùm giao nhieäm vuï - Y/ C HS đọc to thí nghiệm SGK - Y/ C HS đọc to quan sát kĩ nước vôi trong cốc, quan sát hiện tượng và giải thích - Goïi HS trình [r]

Trang 1

Ngày soạn: 5/12/2011 TUẦN15

Ngày day: 12/12//2011

Tiết: 30

TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết đọc với giọng vui hồn nhiên ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài

- Hiểu nội dung:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứatuổi nhỏ (trả lời được các CH trong SGK )

- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy

II CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bảng phụ viết câu , đoạn hướng dẫn HS đọc

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn phân đoạn : Có thể chia bài thành 2

đoạn :

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- Chỉ định HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc phần chú thích

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm cả bài

Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Hoạt

động 2 : Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Ý chính đoạn 1 : Vẽ đẹp cánh diều.

*Mắt nhìn – cánh diều mềm mại như cánh bướm.

* Tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng.

- Ý chính đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui

và những ước mơ đẹp

- Yêu cầu đọc câu mở bài , câu kết bài

- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài

- Ghi nội dung chính

Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

3 Kết luận:

Hát-Theo dõiHoạt động cả lớp-1 HS đọc cả bài

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)

* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động nhóm

- 2 HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từngnhóm, trao đổi trả lời câu hỏi

- Đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi:

* Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?

- Đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi:

* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ?

* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước

mơ đẹp như thế nào ?

- Đọc câu mở bài , câu kết bài., trả lời câu hỏi:

* Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?

- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Tìm giọng đọc

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 2

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

-Chuẩn bị: Tuổi Ngựa

Tiết: 29

KHOA HỌC TIẾT KIỆM NƯỚC I/ MỤC TIÊU:

- Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước

- Khuyến khích những em cĩ khả năng vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)

- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Khởi động:

2 Phát triển bài:

HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm

thế nào để tiết kiệm nước

Mục tiêu:

- Nêu những việc nên không nên làm để tiết kiệm

nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

- HS quan sát các hình vẽ

- Y/C HS nên làm và không nên làm để tiết kiệm

nước + Nên làm: Khoá vòi nước, gọi thợ chữa ngay ống nước bị hỏng …

+ Không nên làm: Để nước chảy tràn không khoá máy

+ Giải thích lí do vì sao cần phải tiết kiệm nước ? - HS QS hình T61:

+ Hình7: + Hình8:

+ Liên hệ :

Kết luận : Nên tiết kiệm nước - HS tự liên hệ tới gia đình, địa phương HĐ2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

( Khuyến khích những em cĩ khả năng vẽ tranh cổ

động tuyên truyền tiết kiệm nước)

Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước và tuyên

truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước

- HS thực hiện :

+ Y/C trình bày kết quả

+ KL: Cần tiết kiệm nước

+ BVMT: Luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên

truyền vận động mọi người cùng thực hiện

+ trình bày sản phẩm

+HS khác bổ sung ,nhận xét

Trang 3

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn ; không mắc quá năm lỗi trong bài.

- Làm đúng BT 2b

- GDBVMT: Giáo dục ý thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

II CHUẨN BỊ:

- HS : Vài đồ chơi ; 4tờ phiếu (BT2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2.Phát triển bài:

HĐ1: HD HS nghe viết

- GVđọc đoạn viết : Cánh diều tuổi thơ

+ Nêu nội dung đoạn văn?

+ Tích hợp: Qua đoạn văn em thấy thiên nhiên

xung quanh mình có đáng yêu không? Những kỉ

niệm tuổi thơ khiến cho em cảm thấy thế nào?

+ Nhắc HS: Chú ý những từ ngữ mình dễ viết

sai( mềm mại, phát dại, trầm bổng), cách trình

bày bài

- GV đọc từng câu, từng bộ phận để HS viết

+ GV đọc lại bài viết

- GV chấm và nhận xét

- HS đọc thầm lại đoạn văn + HS tự nêu

- HS gấp sách ,viết bài cẩn thận

+Trình bày đẹp và đúng tốc độ

+ HS soát lỗi

- Một số HS được chấm bài

HĐ2: HD làm bài tập chính tả

Bài2b : GV nêu Y/C BT

+ Dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT 2

+ Y/C 4 nhóm HS lên thi tiếp sức

+ GV nhận xét chung

- Các nhóm trao đổi tìm tên các đồ chơi, trò chơi theo Y/C

- 4 nhóm cử đại diện lên thi tiếp sức + KQ đúng:

- HS nhận xét3.Kết bài :

GDBVMT: nt

Về nhà: Luyện viết bài, chuẩn bị bài sau

Tiết: 71

TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Luyện kỹ năng tính nhẩm cho HS

- HS khá, giỏi: BT2b,3b

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Trang 4

a, chia nhẩm cho 10, 100, 1000, ….

b, Quy tắc chia một số cho 1 tích

HĐ2: Giới thiệu trường hợp SBC và SC đều có chữ

số O ở tận cùng

+KL:Có thể cùng xoá 1 chữ số O ở tận cùng của SC

và SBC để được phép chia 32 :4, rồi chia như

320 : 40 = 32 : 4

- HS làm:

320 40

0 8 Ghi 320 : 4 = 8

HĐ3: Giới thiệu trường hợp chữ số O tận cùng của

SBC nhiều hơn SC

HĐ 4: Kết luận chung:

- Y/C HS nêu KL như SGK + HS đọc ghi nhớ SGK

* Bài 1: SGK/80 : Hoạt động cá nhân

- Gọi Hs đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV nhận xét

* Bài 2 : SGK/80 : Hoạt động cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào

phiếu

- GV nhận xét chung

* Bài 3 : SGK/80 : Hoạt động nhóm

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách giải, rồi

giải vào vở, phát phiếu cho 2 nhóm giải vào phiếu

3.Kết bài :

- Về nhà HS hoàn thành các bài tập và chuẩn bị

bài : Chia cho số có hai chữ số

-1 HS đọc đề bài

- Dán kết quả và trình bày, bạn nhận xét

-1 HS đọc trước lớp

(Đã soạn tuần 14)

Ngày soạn: 6/12/2011 Tuần15

Ngày day: 13/12/2011

Tiết: 29

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

Trang 5

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Biết thêm tên một số đồ chơi – trò chơi(BT1,BT2), phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại(BT3)

Nêu được một vài từ ngữ miêu tả thái độ, tình cảm của con người khi tham gia các trò chơi(BT4)

II CHUẨN BỊ:

- GV : 1tờ giấy khổ to viết sẵn tên các đồ chơi, trò chơi(lời giải BT2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2 Phát triển bài :

HĐ1: HD luyện tập

Bài1: Y/C HS quan sát tranh minh hoạ

+ Nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi trong

mỗi tranh

- HS làm việc cá nhân :+ Quan sát từng tranh và nói đúng, nói đủ tên nhữngđồ chơi ứng với các trò chơi nhất định

VD: Diều - thả diềuBài2:

+ Kể tên những trò chơi dân gian hiện đại bổ

sung cho BT2

+ GV viết bảng tờ giấy viết lời giải BT2

- HS làm việc theo cặp :+ Viết tên các đồ chơi,trò chơi vào giấy

+ Từng cặp trình bày kết quả + Nhóm khác nhận xét ,bổ sung Bài3:

+ Nói rõ những đồ chơi có ích ,đồ chơi có hại ?

+ Đồ chơi thế nào thì có lợi ? Đồ chơi thế nào thì

có hại ?

+ Trò chơi được bạn trai ưa thích ?

+ Nêu được tên các trò chơi bạn gái ưa thích ?

- HS đọc Y/C bài tập và làm :+ Thả diều : thú vị , khoẻ Rước đèn ông sao : vui Bày cỗ : vui,rèn khéo tay Chơi búp bê : rèn tính chu đáo,dịu dàng

+ HS khác nhận xét

- Trò chơi bạn trai : thả diều, cắm trại, điện tử,…+ Trò chơi bạn gái: búp bê nhảy dây, nhảy ngựa ,…Bài4: Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm ,thái độ

của con người khi tham gia các trò chơi ?

- Y/C HS đặt câu với một trong các từ trên

+ GV nhận xét – cho điểm

- Hoạt động cá nhân :+ Say mê, say sưa, đam mê, ham thích,…

+ HS nối tiếp đặt câu +HS khác nhận xét

3 Kết bài:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học + 2 HS nhắc lại nội dung bài học.Về nhà: Ôn bài ,chuẩn bị bài sau

Tiết: 15

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với đồ chơi của trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn chuyện) đã kể

II.CHUẨN BỊ:

GV+HS: Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Phát triển bài :

Trang 6

HĐ1: HD HS hiểu Y/C bài tập.

- HS viết đề bài, gạch dưới từ ngữ quan trọng

+ Gợi ý HS 3 truyện ứng với chủ điểm

+ Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của

trẻ em ?

+Truyện nào có nhân vật là những con vật gần

gũi với trẻ em ?

+ Y/C HS nêu tên câu chuyện mình định kể

+ Quan sát tranh minh hoạ SGK

+ HS nêu:

Chú lính chì dũng cảm (An - đéc - xen)- Lời Nga Chú Đất Nung

(Nguyễn Kiên)Võ sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài) Một số HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ nhân vật là đồ chơi hay con vật HĐ2: HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- GV nhắc HS: Kể chuyện phải có đầu ,có cuối,

kể tự nhiên, hồn nhiên

- Y/C HS thi kể trước lớp

+ GV nhận xét chung

- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Thi kể chuyện trước lớp – nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật

I MỤC TIÊU:

- Biết đặt tình và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi: BT3

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

GV nêu mục tiêu của bài

2 Phát triển bài:

HĐ1: Trường hợp chia hết

- GV ghi bảng 672 : 21 = ?

+ Y/C HS nêu các bước thực hiện của phép chia

+ Thực hiện từng lần chia một

+ Giúp HS tìm cách ước lượng :Tìm thương trong

mỗi lần chia

- HS theo dõi và nêu được :+ Đặt tính

+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải: Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước : chia, nhân ,trừ nhẩm

+ 1 HS nêu cách thực hiện từng lần chia Nắm được cách tìm thương trong mỗi lần chia

HĐ2: Trường hợp chia có dư

- Ghi bảng : 779 : 18 = ?

+ Y/C HS thực hiện phép chia

+ Y/C HS so sánh số dư và số chia

+ Em có nhận xét gì về 2 phép chia này ?

- HS nêu miệng các bước thực hiện :

779 : 18 = 43(dư 5)

672 : 21 = 32 là phép chia hết

779 : 18 = 43(dư 5) là phép chia có dư HĐ3 :Thực hành

Bài1 : Củng cố các phép tính chia :

Phép chia hết và phép chia có dư

+ Y/C HS đặt tính và tính

- HS làm bài cá nhân : + Nêu được đâu là phép chia hết ? Đâu là phép chiacó dư ?

Trang 7

+ GV theo dõi giúp đỡ HS yếu + HS khác so sánh kết quả, nhận xét

Bài2 : Vận dụng phép chia vào giải bài toán có

lời văn

Gợi ý(HS TB – yếu)

+ Bài toán cho biết gì ? Tính gì ?

+ Muốn biết một phòng học có bao nhiêu bộ bàn

ghế ta làm như thế nào?

+ Y/C HS nêu cách trình bày

+ Nhận xét về phép chia trong bài giải này ?

* Dành cho HS khá, giỏi

- HS đọc đề toán + HS TB – yếu phân tích để nắm cách làm

+ HS chữa bài lên bảng , HS khác nhận xét + Phép chia hết

Bài3 : Y/C HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết ,tìm số chia chưa biết

+ Y/C HS làm bài vào vở

+ Nhận xét về phép chia trong bài giải này ?

+ GV chấm điểm một số vở

- HS làm bài vào vở rồi chữa bài

+ HS chữa bài lên bảng , HS khác nhận xét + Phép chia có dư

3 Kết bài :

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học Về nhà: Ôn bài

Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 7/12/2011 Tuần15

Ngày day: 14/12/2011

Tiết: 30

TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA I.MỤC ĐÍCH, YÊU CA ÀU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu NGÀY DAY: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu

mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

- HS khá, giỏi thực hiện CH5 (SGK)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Phát triển bài:

Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

HĐ1 Luyện đọc

- Đọc nối tiếp (3 lượt) kết hợp sửa lỗi phát âm hiểu

nghĩa từ mới

- Đọc theo cặp

- 4 HS nối tiếp đọc (3 lượt)

- HS đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc toàn bài

HĐ2 Tìm hiểu bài

Khổ 1: YC HS đọc thầm và trả lời

+ Mẹ bảo bạn nhỏ có đức tính gì? + Không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi

Trang 8

+ Khổ thơ 1 cho em biết điều gì? Ý1:Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa.

Khổ 2: Gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nhe để

trả lời

+ Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu? + Rong chơi khắp nơi: qua miền trung du xanh

ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn, triền núi đá

+ Đi rong chơi khắp nơi nhưng ngựa con vẫn nhớ mẹ

+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì? Ý2: Ngựa con rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió Khổ 3: YC HS đọc thầm để TL HS đọc thầm để TL

+ Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng

hoa? + Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, … , hoa cúc dại + Khổ thứ 3 tả cảnh gì? Ý3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà ngựa con vui

chơi

Khổ 4:Gọi 1 HS đọc thành tiếngđể TL - 1 HS đọc thành tiếng để TL

+ Ngựa con đã nhắn nhủ với mẹ điều gì? + Tuổi con là tuổi đi … tìm đường với mẹ

+ Cậu bé yêu mẹ như thế nào?

Nội dung của bài thơ là gì?

Ý4: Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về vớimẹ

NGÀY DAY: nt HĐ3 Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng.

Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ HS theo dõi tìm ra giọng đọc

- Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn:

“Qua bao nhiêu ngọn gió

………

Ngọn gió của trăm miền”

- HS đọc theo nhóm

3-5 HS thi đọc

-Tổ chức cho HS nhẩm và thuộc lòng từng bài thuộc

lòng từng khổ thơ, bài thơ - HS đọc nhẩm trong nhóm 4

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp từng

khổ thơ

- Nhận xét cho điểm

3 Kết bài:

+ Bài văn nói lên điều gì? - HS nêu

+ Qua bài thơ này em học ở bạn nhỏ đức tính gì? - HS nối tiếp nhau phát biểu

Nhận xét tiết học - Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau

Tiết: 29

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự

miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ củalời tả với lời kể (BT1)

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2).

II CHUẨN BỊ:

- GV : 3Tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1b + bút dạ

2 Tờ phiếu để HS lập dàn ý (BT2)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

- GTB: Luyện tập miêu tả đồ vật Hát

2.Phát triển bài :

HĐ1: HD HS làm bài tập

Bài1: Đọc bài : Chiếc xe đạp của chú Tư

+ Nêu các thành phần :

Mở bài

Thân bài

Kết bài (trong bài văn trên)

+ Thân bài được miêu tả theo trình tự nào ?

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những

giác quan nào?

- 2HS đọc bài văn + HS khác đọc thầm bài Nêu được:

Mở bài : Từ: Trong làng …của chú

Thân bài : Ở xóm … nó đá đó Kết bài : Đám con nít … của mình

- HS nêu được: Tả bao quát chiếc xe tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật ,nói tình cảm của chú Tư với cái xe

+ Bằng mắt nhìn : Xe màu vàng ,hai cái vành láng bóng …

+ Bằng tai nghe : Khi xe ngừng đạp ,xe ro ro thật êm tai …

Bài2: Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

+ Y/C HS lập dàn bài

+ GV nhận xét, đi đến một dàn bài chung

- HS đọc Y/C đề bài và làm bài cá nhân : (2 HS làm bài vào phiếu)

+ Một số HS đọc dàn ý + HS khác nhận xét

3 Kết bài:

- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ Về nhà: Ôn bài, Chuẩn bị bài sau

Tiết: 73

TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi: BT2, BT3b

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2.Phát triển bài:

HĐ1: Trường hợp chia hết

8192 : 64 = ?

- Y/C HS đặt tính và nêu cách tính :các lần chia

- Y/C HS nhận xét về phép chia

- HS nêu cách thực hiện phép chia

KQ : 8 192 : 64 = 128+ HS khác theo dõi để nắm được cách làm + Đây là phép chia hết

HĐ2: Trường hợp chia có dư

1154 : 62 = ?

- Y/C HS đặt tính và nêu cách tính như VD1

- Nhận xét về phép chia vừa thực hiện

- 1HS thực hiện bảng lớp, HS khác nhận xét

1 154 : 62 = 18 (dư 38)+ Phép chia có dư

HĐ3: Thực hành

Bài 1: Y/C HS đặt tính và tính (làm bài vào vở):

+Đâu là phép chia hết, phép chia có dư

+ GV nhận xét – cho điểm

- HS làm vào vở , 3HS chữa bảng lớp + HS khác so sánh kết quả và nhận xét

+ HS nêu được đâu là phép chia hết ,đâu là phép chia có dư

Trang 10

3a: Vận dụng phép chia vào dạng tìm thừa số ,số

chia chưa biết

+ HS nêu cách tìm

- 1 HS chữa bài a) 75 x X = 1800

X = 1800 : 75

X = 24

*Dành cho HS khá, giỏi :

Bài 2: Bài toán cho biết gì ? Y/C tìm gì?

+ Cách giải bài toán này như thế nào?

+ GV nhận xét – cho điểm

- HS đọc Y/C đề bài : Đóng gói 3500 bút chì theo từng tá:

3500 : 12 = 291 ( dư 8 ) Đóng gói được nhiều nhất 291 tá và còn thừa 8 cái Bài 3b: Vận dụng phép chia vào dạng tìm thừa

số ,số chia chưa biết

+ HS nêu cách tìm

- 1 HS chữa bài b) 1855 : X = 35+ HS khác làm vào vở , nhận xét

3 Kết bài:

- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ

Về nhà: Ôn bài, chuẩn bị bài sau HS thực hiện

Tiết: 15

LỊCH SỬ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I MỤC TIÊU:

- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

- Tích hợp: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống cảu con người Qua đó, thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

GVgiới thiệu bài

2 Phát triển bài:

HĐ1: Những thuận lợi và khó khăn trong HĐSX

dưới thời Trần

+ Sông ngòi tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho SX

nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn

gì ?

Tích hợp:

+ Kể tóm tắt một cảnh lụt lội mà em biết ?

+ Em thấy đê điều có tác dụng như thế nào trong

việc ngăn lũ, lụt?

- GV chốt ý

- HS đọc thông tin trong SGK và nêu:

+ Sông ngòi cung cấp nước trồng trọt nhưng lại gây

ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến SX nông nghiệp

+ HS tự nêu

HĐ2: Làm việc cả lớp

- Hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan

tâm đến đê điều của nhà Trần

Thảo luận và nêu được:

- Nhà Trần đặt ra lệ : Mọi người đều phải tham gia đắp đê, có lúc vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

HĐ3: Kết quả và liên hệ

+ Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế

nào trong công cuộc đắp đê ?

- Nêu NGÀY DAY:

+ Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển

Trang 11

- Hãy nhắc lại nội dung toàn bài

- Nhận xét giờ học - 2 HS trình bày lại nội dung của bài -Về nhà: Ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Tranh quy trình của các bài trong chương

- Mẫu khâu, thêu đã học

III Các hoạt động dạy học:

- Tiết 1,2: Ơn tập các bài đã học trong chương 1.

- Ti t 3,4: HS c t, khâu, thêu s n ph m t ch n và đánh giá s n ph m.ắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm ản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm ẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm ự chọn và đánh giá sản phẩm ọn và đánh giá sản phẩm ản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm ẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm

1 Khởi động:

GTB: nt

2 Phát triển bài:

HĐ1: GV tổ chức ơn tập các bài đã học trong chương 1

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các loại mũi khâu

- GV đặt câu hỏi và gọi 1 số HS nhắc lại quy trình và cách

cắt vải theo đường vạch dấu; khâu thường; khâu ghép hai

mép vải bằng mũi khâu thường; khâu đột thưa;khâu viền

đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột; thêu mĩc xích

- GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình để củng cố những

kiến thức cơ bản về cắt, khâu, thêu đã học

HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự

chọn

- GV nêu: Trong giờ học trước, các em đã ơn lại cách thực

hiện các mũi khâu thêu đã học Sau đây, mỗi em sẽ tự chọn

và tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn

- GV nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn lựa chọn sản

Ngày day: 15/12/2011

Tiết: 30

LUỴỆN TỪ VÀ CÂU GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI

Trang 12

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi ; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật qua lời đối đáp (BT1,BT2 mục III)

II CHUẨN BỊ :

GV: + 4 tờ giấy khổ to (BTIII1)

+ 1tờ giấy viết sẵn KQ so sánh ở BTIII2

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2 Phát triển bài :

HĐ1: Phần nhận xét:

Bài1:Y/C HS đọc Y/C đề bài và làm bài cá

nhân

+ Câu hỏi?

+ Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép ?

1HS đọc + Lớp làm bài cá nhân

KQ : Mẹ ơi, con tuổi gì ? Mẹ ơi

+ HS khác nhận xét Bài 2: Đặt các câu hỏi của mình với cô giáo (Y/

C a)

+ Đặt các câu hỏi của mình với bạn (Y/C b)

+ Y/C HS làm bài vào vở rồi nối nhau đọc câu

hỏi của mình với cô giáo

- HS đọc Y/Cầu đề bài :

- HS suy nghĩ rồi nối nhau đặt câu hỏi cho cô giáo và với bạn

VD:

+ Thưa cô, cô thích mặc áo dài không ạ?

+ Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không?

- Lớp nhận xét Bài3: Giúp HS tránh những câu hỏi tò mò hoặc

làm phiền lòng người khác

+ Y/C HS nêu VD minh họa cho ý kiến của

mình

- Nêu được:

+ Câu hỏi không dùng để hỏi mà để Y/Cầu: Các cháu hãy nói nhỏ hơn

HĐ2: Phần ghi nhớ

+GV Y/C HS đọc ghi nhớ – SGK - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ.

HĐ3 : Phần luyện tập :

Bài1: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

- YC HS tự làm bài

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS xung phong lên bảng thi làm bài

a, + Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy – trò+ Thầy Rơ - nê hỏi Lu – i rất ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò

+ Lu – i trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo

b) + Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: tên sĩ quan cướp nước và cậu bé yêu nước

+ Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi cậu bé là: thằng nhóc, mày,…

Bài2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Y/C HS đọc câu hỏi trong truyện HS đọc đề bài và thảo luận theo cặp.+ Đại diện các nhóm trình bày

Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu hỏi phù hợp, thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm,…

3 Kết bài:

Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học Về nhà: Ôn bài, chuẩn bị bài sau

Trang 13

Tiết: 74

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi: BT2a, BT3

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi đông:

2.Phát triển bài:

HĐ1: Thực hành luyện tập

Bài1 : Hãy nêu Y/C đề bài

+ Y/C HS làm vào vở

+ GV bao quát HS làm bài , HD HS còn lúng

túng với cách ước lượng

+ Y/C HS chữa bài

+ HS làm bài vào vở, lên bảng chữa a) 855 45 579 36

45 19 36 16

405 219

405 216

0 3 b) 9009 33 9276 39 Bài2b: Ôn lại quy tắc tính giá trị của biểu thức

(Không có dấu ngoặc)

+ Y/C HS làm bài, rồi chữa bài (kết hợp nêu

cách tính từng biểu thức)

+ GV bao quát, HD cho HS TB – yếu

* Dành cho HS khá, giỏi

Bài2a: Ôn lại quy tắc tính giá trị của biểu thức

(Không có dấu ngoặc)

+ Y/C HS làm bài, rồi chữa bài (kết hợp nêu

cách tính từng biểu thức)

+ HS so sánh KQ nhận xét

- 1HS làm bảng lớp:

- 1HS làm bảng lớp:

a) 4237 x 18 – 34578 = 76266 – 34578 = 41688

8 064 : 64 x 37 = 126 x 37 = 4 662Bài3: Bài toán cho biết gì? tìm gì?

- Y/C HS giải bài toán vào vở rồi chữa lên bảng

36 x 2 = 72 (cái)

5260 : 72 = 73 (dư 4) Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa

3 Kết bài:

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học Về nhà: Ôn bài, chuẩn bị bài sau

Tiết: 15

ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, …

Trang 14

- Dựa vào hình ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.

- HS khá, giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng nghề

Biết quy trình sản xuất đồ gốm

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

GV giới thiệu bài

2 Phát triển bài :

HĐ1: Nơi có hàng trăm nghề thủ công

truyền thống

- Thảo luận ND :

+ Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của

người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?

* Khi nào một làng trở thành làng nghề ? Kể tên

các làng nghề thủ công mà em biết ?

+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?

- Quan sát tranh, ảnh- SGK, nêu được:

+ Có rất nhiều nghề khác nhau, trình độ tinh xảo, tạo nên sản phẩm nổi tiếng : Gốm sứ Bắt Tràng …+ Khi nơi nào có nghề thủ công phát triển mạnh tạo nên các làng nghề : Làng Vạn Phúc – Hà Tây chuyên dệt lụa ,…

+ Người làm nghề thủ công giỏi gọi là nghệ nhân HĐ2: Các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm

- Quan sát các công đoạn trong hình vẽ – SGK

để nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm

gốm

- GV chỉ vào tranh giới thiệu lại

- Quân sát tranh – SGK :+ Nhào đất và tạo dáng cho gốm …+ Phơi gốm ,vẽ hoa văn ,tráng men,nung gốm ,sản phẩm gốm

HĐ3: Chợ phiên

- Chợ phiên ở đây có đặc điểm gì ?

- Mô tả về chợ phiên theo tranh, ảnh

+ Mua bán hàng hoá diễn ra tấp nập , hàng hoá là các sản phẩm sản xuất tại địa phương

+ Chợ rất đông người ,trong chợ có nhiều loại hàng hoá …

3 Kết bài:

- Chốt lại ND

- Nhận xét giờ học - 2 HS nhắc lại ghi nhớ- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 9/12/2011 Tuần15

Ngày day: 16/12/2011

Tiết: 30

KHOA HỌC LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ

- GV + HS : Túi ni lông to, dây chun, kim khâu, bình thuỷ tinh…

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2.Phát triển bài:

HĐ1: Thí nghiệm CM không khí có ở quanh mọi

vật

- HS chia nhóm làm thí nghiệm

+ Thảo luận và đưa ra gt: Không khí có ở quanh chúng ta

Trang 15

- Mục tiêu: Phát hiện sự tồn tại của không khí và

không khí có ở quanh mọi vật

+ Y/C HS làm thí nghiệm

+ Lấy kim đâm thủng túi ni lông thì có hiện tượng

+ Rút ra KL qua thí nghiệm trên

HĐ2:Thí nghiệm CM không khí có trong những

chỗ rỗng của mọi vật

- Mục tiêu: HS phát hiện không khí có ở khắp nơi

kể cả trong những chỗ rỗng của các vật

+ Y/C HS làm thí nghiệm theo nhóm

+ Có đúng trong chai rỗng này không chứa gì?

- Chốt ý: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên

trong vật đều có không khí

- HS chia nhóm: Báo cáo việc chuẩn bị của các thí nghiệm

+ Các nhóm đưa ra dự đoán

+ Tiến hành làm các thí nghiệm

+ Đại diện các nhóm mô tả thí nghiệm hiện tượng xảy ra

+ HS rút ra KL chung

HĐ3: Hệ thống hoá kiến thức về sự tồn tại của

không khí

- Mục tiêu: Phát biểu định nghĩa về khí quyển ; kể

ra những ví dụ khác chứng tỏ xung quanh mọi vật

và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí

- HS thảo luận và nêu được:

+ Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là Khí quyển

+ Cho các VD

3 Kết bài:

Tích hợp:

+ Không khí là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý

giá, chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn tài

nguyên này?

- Chốt nội dung và nhận xét giờ học

Về nhà: Ôn bài, chuẩn bị bài sau

+ Tài nguyên không phải là vô hạn vì vậy chúng

ta cần sử dụng hợp lí,…

HS thực hiện

Tiết: 30

TẬP LÀM VĂN QUAN SÁT ĐỒ VẬT I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lý, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được những đặc điểm riêng biệt của đồ vật này với đồ vật khác (ND ghi nhớ)

- Dựa vào kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc (mục III)

II CHUẨN BỊ:

- GV+ HS : Một số đồ chơi mà mình có: Gấu bông ô tô…

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

GTB: GV nêu mục tiêu bài dạy

2 Phát triển bài:

HĐ1: Phần nhận xét

Bài1: ( Quan sát tranh SGK)

+ Kể tên những đồ chơi trong tranh, và đồ chơi đem

đến

+ Y/C HS quan sát đồ chơi mình chọn và viết KQ

quan sát vào vở

- 3 HS nối tiếp đọc 3 Y/C của đề

- Vài HS kể tên các đồ chơi

+ Quan sát đặc điểm bao quát, chi tiết bộ phận,…+ Nối tiếp nhau trình bày KQ quan sát của mình.+ HS theo dõi, bình trọn bạn quan sát tinh tế,

Trang 16

- Y/C HS nhận xét theo các tiêu chí: trình tự quan sát

hợp lý, kỹ năng phát hiện những đặc điểm riêng chính xác….

HĐ2: Phần luyện tập

- Dựa vào KQ quan sát một đồ chơi, hãy lập dàn ý

cho bài văn tả đồ chơi đó

3 Kết bài: Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học Về nhà: Ôn bài, chuẩn bị bài sau

Tiết: 75

TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi: BT2

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2 Phát triển bài:

HĐ1: Trường hợp chia hết

- Y/C HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép

chia

+ Y/C HS thực hiện thu gọn PC

+ Nhận xét về phép chia

10105 : 43 = ?

- HS nêu cách đặt tính, thực hiện các lần chia.+ PC hết

26345 : 35 = ?

HĐ2: Trường hợp chia có dư

- Y/C HS thực hiện tính chia

- Nhận xét về phép chia đó

HĐ3: Thực hành

Bài 1: BT Y/C HS làm gì ?

+ Y/C HS làm vào vở

* Dành cho HS khá, giỏi

- 1 HS làm bảng lớp ,HS làm vào nháp

26345 35

184 752 95

Dư 25 (phép chia có dư)

- Bài Y/C đặt tính và tính chia:

+ 4 HS làm bảng lớp

+ HS khác làm vào vở, so sánh KQ

Bài 2: Củng cố về phép chia qua dạng toán có

liên quan đến các đơn vị đo thời gian và đo độ

dài

+Muốn giải được bài toán ta phải làm gì?

HS nêu được:

+ Đổi đơn vị đo thời gian và đơn vị đo độ dài :

1 giờ 15 phút = 75 phút

38 km 400m = 38400 mTrung bình mỗi phút vận động viên đi được là :

38400 : 75 = 512 (m) Đáp số: 512m

3 Kết bài:

- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ Về nhà: Ôn bài Chuẩn bị bài sau

Tiết: 15

Trang 17

GNGLLVIẾT THƯ CHO CÁC CHIẾN SĨ Ở BIÊN GIỚI, HẢI DẢO

I. Mục tiêu:

Giúp HS biết ơn các anh chiến sĩ ở biên giới , hải đảo

Biết viết 1 bức thư

GD lịng yêu quê hương đất nước, căm thù giặc

II. Các hoạt động chủ yếu:

1 Khởi động: Hát

- GTB: nt

2 Phát triển bài:

* Hoạt động 1: Vì sao chúng ta phải biết ơn các anh chiến sĩ ở biên giới , hải đảo

- HS thảo luận tìm hiểu, trả lời, phát biểu

- Lớp nx

* Hoạt động 2: Viết thư gửi anh chiến sĩ ở biên giới , hải đảo

- Xác định nội dung: thăm hỏi

- hướng dẫn cách viết thư

- HS tiến hành viết

3 Kết bài:

- Tổng kết, NX

Tiết: 15

SINH HOẠT TẬP THỂ

SƠ KẾT LỚP TUẦN 15- SINH HOẠT ĐỘI

I MỤC TIÊU:

- HS tự nhận xét tuần 15

- Tổ chức sinh hoạt Đội

II.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Hoạt động 1:

Sơ kết lớp tuần 15

1.Các tổ trưởng tổng kết tình hình tổ

2.Lớp tổng kết :

-Học tập: Tiếp thu bài tốt, phát biểu xây dựng bài tích cực,

học bài và làm bài đầy đủ Rèn chữ giữ vở tốt Đem đầy đủ

tập vở học theo thời khoá biểu

-Nề nếp:

+Xếp hàng thẳng, nhanh, ngay ngắn

+ Hát văn nghệ rất sôi nổi, vui tươi

-Vệ sinh:

+Vệ sinh cá nhân tốt+Lớp sạch sẽ, gọn gàng

3.Công tác tuần tới:

-Khắc phục tình trạng không thuộc bài

-Thực hiện thi đua học tập giữa các tổ

-Chuẩn bị thi CHKI

Hoạt động 2:

Sinh hoạt Đội:

-Tham gia kiểm tra nghi thức đội viên

-Các tổ trưởng báo cáo

-Đội cờ đỏ sơ kết thi đua.-Lắng nghe giáo viên nhận xét chung

-Thực hiện

Ngày đăng: 09/06/2021, 16:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w