- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh đã đánh số, nghĩ về ND từng tranh, tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy nháp trìng tự đúng của 5 tranh. * Ý chính: Hai bàn tay lao động[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 12/12/2017
Ngày giảng: Thứ 2, 17/12/2018
TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia
có dư)
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng đặt tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia có dư)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp
- Hát Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài, đặt tính rồi tính
6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
. Hạ 4; 4 chia 3 được1, viết 1.
Trang 2- Mời 2 HS nêu lại cách tính.
Vậy 648 : 3 = 216 Đây là phép
chia hết( số dư cuối cùng là 0)
3.3.Giới thiệu phép chia 236:5
Tiến hành tương tự như trên:
2 HS nêu lại cách tính
- Thực hiện
236 5
20 47 36 35 1
. 23 chia 5 được 4, viết 4
4 32 32 0
390 6
36 65
30 30 0
905 5
5 18140
40 05 5 0
457 4
4 11405
4 17 16 1
489 5
45 97 39 35 4
230 6
18 38 50
48 2
- Cột còn lại dành cho HS khá giỏi
Trang 3* Củng cố về giải toán có lời văn
liên quan đến chia số có 3 chữ số
cho số có 1 chữ số
Bài 3: Viết (theo mẫu)
- Gọi 1 HS yêu cầu bài tập
(Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 Kĩ năng: Rèn cho hs:
- Có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm, láng giềng trong một
số tình huống phổ biến
3 Thái độ: Giúp học sinh
- Có ý thức thương yêu, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: Tranh ảnh
2 HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Em hãy nêu những việc em đã làm thể
hiện về việc quan tâm tới hàng xóm láng
* Hoạt động 1:Kể về một số việc đã biết
liên quan đến tình làng, nghĩa xóm
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi lần lượt HS lên trình bày
- Nhận xét, biểu dương những HS đã biết
làm những việc thể hiện sự quan tâm đến
tình làng , nghĩa xóm
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi ( Bài 4)
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn nội dung
những việc không nên làm
- Cho HS tự liên hệ theo các việc làm trên
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng
vai ( Bài tập 5)
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm thảo luận, xử lí 1 tình huống BT5
Tình huống 3: Nên nhắc các bạn giữ yên
lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm
Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư khi
- 1 em trả lời
- 2 HS nêuLắng nghe
- Từng cặp HS kể cho nhau nghenhững việc mình đã làm thể hiện sựquan tâm đến tình làng, nghĩa xóm
- Đại diện 3, 4 cặp trình bày
- Nhận xét
- HS thảo luận theo bàn BT4
- Đại diện các bàn trình bày, Cả lớpnhận xét
Trang 5bác Hải về sẽ đưa lại.
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương
có chữ số 0 ở hàng đơn vị
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Vận dụng được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vào làm bài tập
3 Thái độ: Giúp cho hs có ý thức tự giác, tích cực học tập
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính
375 : 5 = 75 578 : 3 = 192(dư 2)
- Gv nhận xét , đánh giá
3.Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài( Trực tiếp)
3.2 Giới thiệu phép chia 560 : 8
Trang 6- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
- GV gọi HS thực hiện 632 7 63 chia 7 được 9, viết 9 ; 9
420 6
42 70 00 0 0
480 4
4 12008
8 00 0 0
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt
bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Yêu cầu1 HS làm bài vào bảng phụ,
cả lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét bài trên bảng
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Mời 1 HS lên bảng điền
Năm đó có: ? tuần lễ và ngày?
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
Đáp số: 52 tuần 1 ngày
- 1 HS đọc Quan sát phép tính, điền chữ Đ hoặc Svào mỗi ô trống
- Cả lớp nhận xét
185 6
18 30 05 0 5
283 7
28 4 03
185 : 6 = 30(dư 5) 283 : 7 = 4(dư 3)
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 7- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy
- Đọc đúng một số từ ngữ: nông dân, siêng năng, lười biếng, làm lụng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật, biết thể hiệngiọng đọc phù hợp với diễn biễn của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,
- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của conngười chính là nguồn tạo nên của cải.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: Giúp cho HS; kể lại từng đoạn, toàn bộ của câu chuyện quatranh minh họa và trí nhớ
2 Rèn kỹ năng nghe: Giúp cho HS :
- Tập trung theo dõi các bạn dựa vào tranh minh họa kể lại chuyện, biết nhận xét,đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
C Thái độ: Giáo dục HS biết yêu lao động, quý trọng của cải do mình và người
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ:
“Nhớ Việt Bắc” Trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới : (61')
3.1.Giới thiệu bài: ( GT Trực tiếp)
3.2.Hướng dẫn luyện đọc:
a) Đọc mẫu - Tóm tắt nội dung-
- Theo dõi và quan sát tranh trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trước lớp
Trang 8- GV HD đọc ngắt nghỉ.
- Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy
con kiếm nổi bát cơm.//Con hãy đi
làm/ và mang tiền về đây!//
- Cho HS tập đặt câu với từ: dúi, thản
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người
con làm gì ?
- Vì sao người con phản ứng như
vậy ?
- Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con thay đổi như vậy ?
- Tìm những câu trong truyện nói lên
ý nghĩa của câu chuyện này ?
+ Tự làm, tự nuôi sống mình, không phảinhờ tới bố mẹ
- 1 Đọc thầm đoạn 2, cả lớp đọc thầm.+ Vì ông muốn thử xem con trai mình cóphải tự tay làm ra những đồng tiền đó không Nếu thấy tiền của mình vứt đi màcon không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất àm ra
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
+ Anh đi xay thóc thuê mỗi ngày được hai bát chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo anh bán lấy tiền mang về
- Đọc đoạn 4 và 5 + Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra mà không sợ bỏng
+ Vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra
+ Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng cảm động trước sự thay đổi của con trai
- Câu 1( đoạn 4) : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền
Câu 2( đoạn 5): Hũ bạc tiêu không bao
Trang 9- Câu chuyện trên nói lên điều gì?
3.4 Luyện đọc lại:
- Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự câu
chuyện: “Hũ bạc của người cha”
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh
đã đánh số, nghĩ về ND từng tranh, tự
sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra
giấy nháp trìng tự đúng của 5 tranh
- Cho HS kể câu chuyện theo nhóm 5
- Nhận xét, biểu dương những HS kể
chuyện tốt
4.Củng cố, dặn dò : (2')
- GV hỏi: Em thích nhân vật nào
trong truyện này? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.Liên hệ
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
giờ hết chính là 2 bàn tay con người
* Ý chính: Hai bàn tay lao động của con
người chính là nguồn tạo nên của cải
- 2 em đọc lại ý chính của bài
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa L ; viết đúng tên riêng Lê Lợi và viết câu ứng
dụng "Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau " bằng cỡ chữ nhỏ
2 Kĩ năng: Viết đúng quy trình , đúng mẫu, cỡ chữ, viết đẹp
3 Thái độ: Có ý thức chăm chỉ luyện chữ
Trang 101 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
Gọi HS nhắc lại câu ứng dụng bài
trước
- Yêu cầu HS viết bảng con:Yết Kiêu
- Nhận xét, uốn nắn
3 Bài mới : (28')
3.1 Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)
3.2 Hướng dẫn HS viết trên bảng
con
* Hướng dẫn luyện viết chữ hoa :
- Tìm các chữ hoa có trong bài
- Giới thiệu mẫu chữ hoa L
- Viết mẫu - nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết chữ L
- Quan sát uốn nắn
* Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng)
- GV đưa ra từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Lê Lợi (1385- 1433)là
anh hùng dân tộc có công lớn đánh
đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân
tộc ,lập ra Triều đình nhà Lê
- Yêu cầu HS viết : Lê Lợi
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- Đưa ra câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục
ngữ: Nói năng với mọi người phải biết
lựa chọn lời nói làm cho người nói
chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài
lòng
- Cho HS viết bảng con: Lời nói , Lựa
lời
3.3 HD viết bài vào vở
- Nêu yêu cầu viết
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
Trang 11I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài truyền thanh, đài phát thanh
- Kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
2 Kĩ năng: Rèn cho hs:
- Kĩ năng kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
3 Thái độ: Giúp hs thấy được ích lợi của các hoạt động trên trong đời sống.
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1:Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?
Hãy kể về những HĐ diễn ra ở nhà bưu
điện tỉnh?
+ Nêu ích lợi của HĐ bưu điện Nếu
không có hoạt động của bưu điện thì
chúng ta có nhận được những thư tín,
những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có
gọi điện được hay không?
- Mời đại diện các nhóm trình bầy kết quả
thảo luân trước lớp
GV kết luận: Bưu điên tỉnh giúp chúng
ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
giữa các địa phương trong nước và giữa
trong nước với nước ngoài
- Gọi HS nhắc lại kết luận
b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước1: Thảo luận nhóm
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 5
HS, thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
Trang 12thảo luận.
- GV nhận xét và kết luận:Đài truyền
hình, đài phát thanh là những cơ sở thông
tin liên lạc phát tin tức trong nước và
ngoài nước, giúp chúng ta biết được
những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh
tế
- Gọi HS đọc kết luận
c) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “chuyển
thư”
- Nêu cách chơi, luật chơi
- Cho HS tiến hành trò chơi
- Lắng nghe, tham gia trò chơi
- HS tiến hành chơi trò chơi
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy
- Đọc đúng một số từ ngữ: lim, rông chiêng, lập làng, nông cụ, truyền lại
- Nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: múa rông chiêng, nông cụ
- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Thấy được đặc điểm của nhà rông
và sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn liền với nhà rông
3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 GV: Ảnh nhà rông SGK.Bảng phụ HD luyện đọc
2 HS : SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C:Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người
cha và hỏi câu hỏi nội dung bài
Trang 132.1 Giới thiệu bài: Dùng tranh.
2.2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- HD đọc nối câu
- GV hướng dẫn HS cách phát âm đúng:
truyền lại, buôn làng, chiêng trống
- HD đọc tiếp đoạn: Bài chia 4 đoạn
- GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu
cách đọc ngắt câu
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn.Giúp HS
ngắt nghỉ hơi đúng và nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm của nhà rông
- GV giảng từ: Rông chiêng, nông cụ
- Vì sao gian giữa lại được coi là trung
tâm của nhà rông ?
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?
? Nội dung của bài muốn nói gì ?
2.4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài
- GV cho HS đọc thi đoạn
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho thi đọc cả bài
- GV cùng cả lớp chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: ( 3 phút)
- Nói hiểu biết của em khi học xong bài:
“ nhà rông ở Tây Nguyên”
Liên hệ: Chúng ta đều có quyền được
hưởng nền văn hoá của dân tộc mình,
giữ gìn bản sắc của dân tộc mình
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về
chuẩn bị bài sau
- HS nghe và quan sát tranh
- Làm bằng gỗ tốt như: Lim, gụ, sến, táu
- Là nơi thờ thần làng nên trang trí rấtnghiêm trọng
- HS đọc thầm
- Vì gian giữa có bếp lửa là nơi các giàlàng thường tụ họp để bàn các việc lớn, lànơi tiếp khách của làng
Trang 14TOÁN GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Biết đọc kết qủa trong bảng nhân
2 Kĩ năng: Rèn cho Hs:
- Kĩ năng sử dụng bảng nhân để tìm kết quả của phép nhân
3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: Bảng phụ BT3
2.HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Giới thiệu bài: (GT thực tiếp)
3.2 Giới thiệu cấu tạo của bảng
ở hàng đầu tiên;đặt thước dọc theo
2 mũi tên gặp nhau ở ô có số 12
Trang 15- Gọi HS đọc bài toán.
- HD phân tích và tóm tắt bài toán
8 + 24 = 32(huy chương) Đáp số: 32 huy chương
72
4
42
? Huy chương chương
Trang 163 Thái độ: Giúp Hs có ý thức rèn chữ viết.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1 GV: Bảng phụ BT2
2 HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(2')
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Đọc cho HS viết ra bảng con: màu
sắc, hoa màu, nong tằm, tin, nhiễm
bệnh
- Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)
3.2 Hướng dẫn nghe viết:
ghi nhớ chính tả để viết bài cho đúng
b) Đọc cho HS viết bài vào vở
Nhắc HS ngồi đúng tư thế, trình bày
sạch
c) Chữa bài:
- Chữa 5 bài, nhận xét từng bài
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống ui/ uôi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Treo bảng phụ, hướng dẫn Mời 1 HS
lên bảng làm bài
- GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s / x có nghĩa như sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài vào VBT
- Mời 1 HS chữa bài
Hát Lớp trưởng báo cáo sĩ số
*Lời giải:
Câu a) sót - xôi - sáng
Trang 174 Củng cố, dặn dò : (2')
- Nhận xét giờ học.Tuyên dương
những HS trình bày đep, viết đúng mẫu
- Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả
về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để
không viết sai những từ đã mắc lỗi
- Lắng nghe
- Thực hiện
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Biết kể tên một số hoạt động nông nghiệp nơi các em đang sống
- Nêu lợi ích của hoạt động nông nghiệp
2 Kĩ năng: Rèn cho Hs:
- Kĩ năng kể tên một số hoạt động nông nghiệp qua tranh ảnh
- Kĩ năng nêu lợi ích của hoạt động nông nghiệp
3 Thái độ: Giúp hs thấy được ích lợi của hoạt động nông nghiệp
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giới thiệu
* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm
- Chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
quan sát các hình trang 58, 59 (SGK) và
thảo luận theo gợi ý sau:
+ Hãy kể tên các hoạt động nông
nghiệp được giới thiệu trong hình?
+ Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì?
- GV nhận xét và Giới thiệu thêm một
số hoạt động khác ở các vùng miền
khác nhau như: trồng ngô, khoai,
sắn, chăn nuôi trâu, bò, dê,
- Quan sát thảo luận theo câu hỏi gợi ý
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhớ