Cã ý thøc kh¾c phôc khã kh¨n trong häc tËp vµ trong cuéc sèng... 3.Híng dÉn hs lµm bµi tËp.[r]
Trang 1Thứ hai ngày6 tháng 9 năm 2010
Tập đọc: một ngời chính trực.
I.Mục tiêu :
1.Đọc lu loát, diễn cảm toàn Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành
2.Hiểu nội dung, ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, vì dân vì nớc của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa
II.Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HD đọc
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài mới:
- Gọi hs đọc bài" Ngời ăn xin" và trả lời
câu hỏi đoạn đọc
- Gv nhận xét, cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Tranh vẽ gì?
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc:
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó,
giải nghĩa từ
- Gv đọc mẫu cả bài
b.Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện
nh thế nào?
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thờng
xuyên chăm sóc ông?
- Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu
triều đình?
- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành cử Trần Trung Tá?
- Trong việc tìm ngời giúp nớc Tô Hiến
Thành thể hiện sự chính trực ntn?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những ngời
chính trực nh ông?
- Nêu nội dung chính của bài
c Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài
- HD đọc phân vai, Gv đọc mẫu
- Tổ chức cho hs đọc thi
3.Củng cố dặn dò:
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi của bài
- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội dung tranh
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trớc lớp
Lần 1: Đọc + đọc từ khó
Lần 2: Đọc + đọc chú giải
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- Ông không nhận đút lót, theo di chiếu của vua lập Thái tử Long Cán lên làm vua
- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đờng
- Cử quan giám định đại phu Trần Trung Tá
- Vì Trần Trung Tá ít tới thăm Tô Hiến Thành
- Cử ngời tài ba giúp nớc chứ không cử
ng-ời ngày đêm hầu hạ mình
- Vì có những ngời nh vậy nhân dân mới
ấm no, đất nớc mới thanh bình
- Hs nêu ( mục I )
- 3 hs thực hành đọc 3 đoạn
- Hs theo dõi
- Hs luyện đọc phân vai theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
- Hs nêu lại nội dung chính
Toán: so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
I.Mục tiêu :
Giúp hs hệ thống hoá một số kiến thức ban đầu về:
- Cách so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
II.Các hoạt động dạy học :
Trang 2A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs chữa bài tập 3 tiết trớc
- Gv nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Gv hớng dẫn cách so sánh 2 STN
- Gv nêu VD: so sánh 2 số 99 và 100
+Em so sánh bằng cách nào?
VD2:So sánh 29 896 và 30 005
25 136 và 23 894
+Vì sao em so sánh đợc?
- Gv nêu dãy số tự nhiên: 0;1;2;3…;8; 9
+Số đứng trớc so với số đứng sau thì ntn? Và
ngợc lại?
- Gv đa ra tia số
2.Xếp thứ tự các số tự nhiên
- Gv nêu 1 nhóm số tự nhiên
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869
- Vì sao ta xếp đợc các số tự nhiên theo thứ
tự?
3.Thực hành:
Bài 1: Điền dấu > ; < ; =
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, so sánh
từng cặp số và đọc kết quả
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
+Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
4.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- 1 hs lên bảng chữa bài
- Hs theo dõi
- Hs so sánh và nêu: 99 < 100 ; 100 > 99
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
- Hs so sánh: 29 896 < 30 005
25 136 > 23 894
- Nếu 2 số có số chữ số bằng nhau thì
so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
- Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn ( kém ) nhau 1 đơn vị
- Số 0 là số bé nhất, càng xa gốc 0 số càng lớn
- Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé
đến lớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
- Vì bao giờ ta cũng so sánh đợc các STN
- 1 hs đọc đề bài
- Hs viết vào vở và đọc kết quả
- 1 hs đọc đề bài
- 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở
- 1 hs đọc đề bài
- 1 hs lên bảng, lớp làm vào vở
lịch sử : nớc âu lạc
i.mục tiêu:
Học xong bài này hs biết:
- Nớc Âu Lạc là sự tiếp nối của nớc Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nớc Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển của nớc Âu Lạc về quân sự
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nớc Âu Lạc trớc sự xâm lợc của Triệu Đà
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sgk
- Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung bộ
III.Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ:
- Nớc Văn Lang ra đời vào thời gian nào? ở khu
vực nào?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.HĐ2: Làm việc cá nhân
*MT:Hs thấy đợc sự giống nhau về cuộc sống
của ngời dân Lạc Việt và Âu Việt
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs đọc sgk và làm bài tập
- 2 hs nêu
Trang 3+Đánh dấu x vào ô trống trớc những điểm giống
nhau
- Gọi hs nêu kết quả
- Gv kết luận: Cuộc sống của ngời Lạc Việt và
Âu Việt có nhiều điểm tơng đồng và họ sống hoà
hợp với nhau
3.HĐ3: Thảo luận cả lớp
*MT:Hs nắm đợc tên vua, nơi kinh đô đóng và
sự phát triển về quân sự của nớc Âu Việt
*Cách tiến hành:
- Gv giới thiệu lợc đồ Bắc Bộ và BT Bộ
- Yêu cầu hs chỉ lợc đồ, xác định theo yêu cầu
+So sánh sự đóng đô của nớc Văn Lang và Âu
Lạc?
+Nêu tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa?
- Gv kết luận: sgv
4.HĐ4:Làm việc cả lớp
*MT:Hs thấy đợc nguyên nhân thắng lợi và thất
bại của nớc Âu Việt
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs đọc sgk, trả lời câu hỏi
+Kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc
Triệu Đà của nhân dân Âu Việt?
- Vì sao Triệu Đà lại thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN nớc Âu Lạc lại rơi vào sự
đô hộ của phong kiến phơng Bắc?
5.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs đọc sgk trả lời câu hỏi
+Giống nhau: Trồng lúa, chế tạo
đồng thau, chăn nuôi, đánh cá, có nhiều tục lệ giống nhau
- Hs quan sát
- 3 -> 4 hs chỉ lợc đồ nơi đóng đô của nớc Âu Lạc
- Kinh đô của nớc Âu Lạc đợc rời từ Phong Châu ( Phú Thọ) về vùng Cổ Loa(Đông Anh- HN ngày nay)
- Nỏ thần bắn một lần đợc nhiều mũi tên, thành Cổ Loa kiên cố phòng thủ tốt
- 3 -> 4 hs tờng thuật theo sgk
- Vì quân dân Âu Việt đoàn kết, có t-ớng giỏi, có nỏ thần và thành Cổ Loa kiên cố
- Vì An Dơng Vơng chủ quan cho Trọng Thuỷ con Triệu Đà làm con rể, thực chất là sang làm thám báo, điều tra tình hình và chia rẽ nội bộ nớc ta
- 1 hs đọc kết luận ở sgk
đạo đức: vợt khó trong học tập ( tiết 2 ).
I.Mục tiêu :
Học xong bài này hs có khả năng:
1.Nhận thức đợc : Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập, cần phải quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
2.Biết cách đa ra những cách giải quyết hợp lí cho một số tình huống và biết liên hệ thực
tế bản thân
3 Có ý thức khắc phục khó khăn trong học tập và trong cuộc sống
II.Tài liệu và ph ơng tiện :
- Vở bài tập đạo đức
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về vợt khó trong học tập
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra:
- Gọi hs nêu ghi nhớ tiết trớc
B.Bài mới:
- Giới thiệu bài
1.HĐ1: Thảo luận nhóm.( Bài tập 2 sgk)
*MT: HS đa ra đợc một số cách giải quyết hợp
lí cho tình huống
*Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận
- 2 hs nêu
- Hs theo dõi
- Nhóm 4 hs thảo luận, ghi cách giải quyết của nhóm vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp
Trang 4- Gv khen ngợi những hs có cách giải quyết
hay
2.HĐ2: Thảo luận nhóm đôi
*MT:Hs liên hệ đợc thực tế bản thân
*Cách tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm, liên hệ sự vợt
khó trong học tập của bản thân
- Gọi hs trình bày
*Gv kết luận: Khen ngợi hs biết vợt khó, nhắc
nhở hs cha biết vợt khó
3.HĐ3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4 sgk )
*MT:Hs biết xác định một số khó khăn trong
học tập và cách giải quyết
*Cách tiến hành
- Gọi hs đọc đề bài
- Gv nêu lại yêu cầu bài tập
- Gv kết luận, khuyến khích hs thực hiện các
biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học
tập cho tốt
5.Củng cố dặn dò:
*Gv nêu kết luận chung: sgk
- Thực hành bài học vào thực tế
- Hs thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi phơng pháp vợt khó của từng nhóm
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm việc cá nhân, tìm ra những khó khăn gặp phải trong học tập và cách khắc phục
- 3 -> 4 hs trình bày trớc lớp
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Thể dục : đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
trò chơi " chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau".
I.Mục tiêu :
- Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái.Yêu cầu thực hiện đúng động tác, đều đúng hớng với khẩu lệnh
- Ôn đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại.Yêu cầu nhận biết đúng hớng, cơ bản đúng
động tác, đúng kĩ thuật, đều ,đẹp, đảm bảo cự li đội hình
- Trò chơi " Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau" Yêu cầu hs nắm đợc cách chơi, rèn sự khéo léo nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II.Địa điểm - ph ơng tiện :
- Trên sân trờng, chuẩn bị 1còi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
A.Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp,phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Khởi động :
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Chơi trò chơi" Diệt con vật có hại"
B.Phần cơ bản:
1.Đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay
phải(trái) đi đều , đứng lại, quay sau
Lần 1: Gv điều khiển
Lần 2, 3: Chia tổ tập luyện
Lần 4:Các tổ thi đua trình diễn
- Cả lớp thực hiện lần 5
+Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
- Cho hs ôn nh phần trên
2.Trò chơi "Chạy đổi chỗ, vỗ tau nhau"
- Gv nêu tên trò chơi, luật chơi
- Hs chơi thử
- Hs tiến hành chơi chính thức
3.Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
4' - 6'
18' - 22' 5' - 7'
5' - 7' 6' - 8'
4'- 6'
* * * * * *
* * * * * *
& T1 T2 T3 * * *
* * *
* * *
* * *
* * *
- Hs chú ý cách chơi, luật chơi
- Hs tiến hành chơi trò chơi
Trang 5- GV hệ thống nội dung bài.
Luyện từ và câu: từ ghép và từ láy.
I Mục tiêu :
1.Nắm đợc 2 cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ), phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả âm và vần) giống nhau ( từ láy)
2 Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
+Từ phức khác từ đơn ở chỗ nào?
- Gv nhận xét, cho điểm
B.Bài mới:
- Giới thiệu bài:
1.Phần nhận xét
- Gọi hs đọc to yêu cầu ở phần nhận xét
+Nêu các từ phức trong đoạn thơ?
+Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo thành?
+Từ phức nào do các tiếng có âm đầu hoặc vần
lặp lại nhau tạo thành?
- Gv nhận xét
2.Ghi nhớ:
- Gọi hs đọc ghi nhớ
3.Hớng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Tìm từ ghép , từ láy
- Hs đọc đề bài
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm vào bảng
phụ
- Chữa bài, nhận xét
- Tại sao em xếp từ " bờ bãi "vào từ ghép?
- Tại sao em xếp từ " cứng cáp " vào từ láy?
- Trong từ láy nghĩa của hai tiếng ghép với nhau
phải tạo ra từ có nghĩa giảm nhẹ hoặc tăng lên Từ
"cứng cáp" có nghĩa tăng lên
Bài 2:Tìm từ ghép, từ láy chứa tiếng:
a.Ngay
b.Thẳng
c.Thật
+Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển tìm từ
theo yêu cầu Một nhóm làm vào bảng nhóm
- Gv nhận xét, chữa bài
4.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs nêu
- Hs theo dõi
- Hs nối tiếp đọc các yêu cầu
- 2 hs nêu
- Truyện cổ; cha ông; lặng im
- Thầm thì; chầm chậm; se sẽ
- 2 hs đọc ghi nhớ
- Hs làm bài theo nhóm 4
- Hs nối tiếp nêu miệng kết quả câu a: ghi nhớ, đền thờ, bờ bài, tởng nhớ, nô nức
b/ dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
- Vì tiếng "bờ", tiếng "bãi" đều có nghĩa
- 1 hs đọc đề bài
- Hs thảo luận theo nhóm 2 làm vào
vở, trình bày kết quả trớc lớp
Toán: luyện tập.
I.Mục tiêu :
Giúp hs :
- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên)
II.Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu bài
1.Thực hành:
Bài 1: Viết số
- Yêu cầu hs làm bài vào vở , đọc kết quả
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 2 hs lên bảng
Trang 6a.Số bé nhất có 1 chữ số là số nào? ( 2 chữ số, 3
chữ số?)
b.Viết số lớn nhất có1 chữ số?(2chữ số;3 chữ số?)
- Chữa bài , nhận xét
Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- Gọi hs đọc đề bài
+Muốn điền đợc chữ số thích hợp vào ô trống đã
cho em phải làm ntn?
- Gv nhận xét
Bài 4:Tìm số tự nhiên x
+Hãy nêu những STN bé hơn 5?
- Gv HD cách trình bày dạng bài tìm x<5
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở
- Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau
chữa bài
a 0 ; 10 ; 100
b 9 ; 99 ; 999
- Hs viết vào vở, 2 hs lên bảng làm
a 859 0 67 < 859 167
b 492 037 > 482 037 c.609 608 < 609 60 9
d 264 309 = 2 64 309
- Hs đọc đề bài
- Hs lên bảng làm bài
a Tìm x biết x < 5 Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2 ; 3; 4 Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4 b.Tìm x biết : 2 < x < 5
chính tả: nhớ - viết : truyện cổ nớc mình.
I.Mục tiêu :
1.Nhớ - viết đúng chính tả,trình bày đúng 10 dòng đầu của bài" Truyện cổ nớc mình" 2.Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng( phát âm đúng) các tiếng có âm đầu r / d / gi hoặc
có vần ân / âng
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm cho hs làm bài tập
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 hs đọc các tiếng có âm đầu ch / tr cho
cả lớp viết
- Gv nhận xét
B.Bài mới:
- Giới thiệu bài
1.Hớng dẫn nhớ - viết:
- Gọi hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc thuộc bài viết
+Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nớc nhà?
+Qua các câu chuyện cổ cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
- Gv đọc từng từ khó cho hs luyện viết
- Tổ chức cho hs tự viết bài vào vở theo trí nhớ
- Gv đọc cho hs soát bài
- Thu chấm 5 - 7 bài
2.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi
- Gọi hs đọc đề bài
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân,3 hs làm vào
bảng nhóm
- Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs lên bảng, lớp viết vào nháp
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc đề bài
- 2 hs đọc Cả lớp đọc 1 lần
- Vì truyện cổ sâu sắc, nhân hậu
- Thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ăn ở hiền lành, phúc đức
- Hs luyện viết từ khó
- Hs viết bài vào vở
- Đổi vở soát bài theo cặp
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài
Các từ cần điền : gió thổi - gió đa - gió nâng cánh diều
- 1 hs đọc to câu văn đã điền hoàn chỉnh
Địa lý: hoạt động sản xuất của ngời dân ở hoàng liên sơn.
I Mục tiêu:
Học xong bài này hs biết:
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn
- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời
II.Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
Trang 7- Tranh ảnh về một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản.
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt,
trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở HLS?
B.Bài mới
- Giới thiệu bài
1.HĐ1: Trồng trọt trên đất dốc
B1: Thảo luận cả lớp
- Ngời dân ở HLS thờng trồng những cây gì? ở
đâu?
- Tìm vị trí địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ
địa lí tự nhiên Việt Nam?
- Ruộng bậc thang đợc làm ở đâu?
- Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
-Ngời dân ở HLS trồng gì trên ruộng bậc thang?
B2:Gv kết luận : sgv
2.HĐ2: Nghề thủ công truyền thống
B1:Hs làm việc theo nhóm, quan sát tranh
thảo luận các câu hỏi cuối sgk
B2: Gọi hs các nhóm trình bày
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của một số dân tộc ở vùng núi HLS?
- Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm?
- Hàng thổ cẩm thờng đợc dùng để làm gì?
B3: Gv nhận xét, kết luận
3.HĐ3: Khai thác khoáng sản
+Treo tranh ảnh về khai thác khoáng sản
- Kể tên một số khoáng sản có ở HLS?
- Hiện nay khoáng sản nào đợc khai thác
nhiều nhất?
- Tại sao chúng ta phải bảo vệ và khai thác
khoáng sản hợp lí?
- Ngoài ra ngời dân ở HLS còn khai thác
những gì?
4.HĐ4: Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs nêu
- Hs theo dõi
- Lúa trên ruộng bậc thang, cây nông nghiệp, công nghiệp trên đồi núi
- 2 hs chỉ và nêu
- Trên sờn núi
- Tránh xói mòn đất
- Trồng lúa
- Nhóm 6 hs thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Hs nêu
- Màu sắc nhiều hoa văn sặc sỡ
- May trang phục
- Hs quan sát hình 3 đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Apatit, đồng
- Apatit
- Khoáng sản đợc dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp Vì vậy phải khai thác và sử dụng hợp lí
- Khai thác tre nứa, mây và các lâm sản quý khác nh : măng, mộc nhĩ, sa nhân
Thứ t ngày 8 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện: một nhà thơ chân chính.
i.Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ, hs trả lời đợc các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại đợc câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu khuất phục cờng quyền
2.Rèn kỹ năng nghe:
- Học sinh chăm chú nghe lời gv kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời của bạn
II.Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ truyện
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
về lòng nhân hậu - 2 hs kể , nêu ý nghĩa câu chuyện.
Trang 8- Gv nhận xét, cho điểm.
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Gv kể chuyện
- Gv kể 2 lần:
Lần 1: Kể nội dung chuyện
Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ
3.HD hs kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
a.Yêu cầu 1:
- Gv nêu câu hỏi cho hs trả lời về câu
chuyện
+Trớc sự bạo ngợc của nhà vua dân chúng
phản ứng bằng cách nào?
+Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền
tụng bài ca lên án mình?
+Trớc sự đe doạ của nhà vua mọi ngời có
thái độ ntn?
+Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
b.Yêu cầu 2, 3
+ Gv nêu tiêu chí đánh giá :
- Nội dung đúng :4 điểm
- Kể hay , phối hợp cử chỉ ,điệu bộ khi kể
- Nêu đợc ý nghĩa :1 điểm
- Trả lời đợc câu hỏi của bạn :1 điểm
+ HS thực hành kể :
- Hs kể chuyện theo cặp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs kể thi
+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa
kể dựa vào tiêu chí đánh giá
- Gv cùng hs bình chọn bạn kể chuyện hay
- Khen ngợi hs
3.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Hs theo dõi
- Hs lắng nghe gv kể chuyện
- 1 hs đọc yêu cầu1
- Truyền nhau bài hát nói lên sự hống hách bạo ngợc của nhà vua và nỗi thống khổ của nhân dân
- Vua ra lệnh bắt kì đợc ngời sáng tác bài hát
- Các nhà thơ lần lợt khuất phục, họ hát những bài ca ca ngợi nhà vua
- Vì vua thực sự khâm phục và kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ -Hs đọc tiêu chí đánh giá
- Nhóm 2 hs kể chuyện
- Các nhóm hs kể thi từng đoạn và toàn bộ câu chuyện , nêu ý nghĩa câu chuyện
- Hs đặt câu hỏi cho bạn trả lời về câu chuyện vừa kể
- Bình chọn bạn kể hay nhất,nêu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất
Tập đọc: tre việt nam.
i mục tiêu:
1.Đọc lu loát trôi chảy toàn bài , giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây tre Việt Nam) và nhịp điệu của các câu thơ, nhịp thơ
2.Hiểu ý nghĩa của bài : Cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam Qua hình tợng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt nam : Giàu lòng thơng yêu, ngay thẳng, chính trực
II.đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết câu cần hớng dẫn đọc
III.Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ::
- Gọi hs đọc bài " Một ngời chính trực "
- Gv nhận xét , cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài qua tranh
- Tranh vẽ gì?
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc:
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó,
giải nghĩa từ
- 2 hs đọc nêu ý nghĩa của bài
- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội dung tranh
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs nối tiếp đọc từng khổ thơ trớc lớp Lần 1: Đọc + đọc từ khó
Trang 9- Gv đọc mẫu cả bài.
b.Tìm hiểu bài:
- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với con ngời Việt Nam?
- Những hình ảnh nào của tre gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của ngời Việt
Nam ( cần cù, ngay thẳng, đoàn kết) ?
- Em thích những hình ảnh nào về cây tre?
Búp măng ? Vì sao ?
- Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
- Nêu nội dung chính của bài
c Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài
- HD đọc mẫu diễn cảm khổ thơ 3+4
- Tổ chức cho hs đọc bài
3.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Lần 2: Đọc + đọc chú giải
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Tre xanh xanh tự bao giờ Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh
- Rễ siêng không ngại đất nghèo Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Loài tre đâu có mọc cong
- Hs đọc đoạn cuối và trả lời theo yêu cầu
- Thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế hệ
- Hs nêu ( mục I )
- 4 hs thực hành đọc cả bài
- Hs theo dõi
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
Toán: yến - tạ - tấn.
I.Mục tiêu :
Giúp hs :
- Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kilôgam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng( chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)
- Biết thực hiện các phép tính với đơn vị đo khối lợng
II Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các đơn vị đo khối lợng đã học?
- Đổi các đơn vị đo sau:
1 kg = g 2000 g = kg
3kg = g 5000 g = kg
B.Bài mới
- Giới thiệu bài
1.Giới thiệu đơn vị đo khối lợng yến, tạ, tấn
a.Gv giới thiệu tranh vẽ:
- 10 túi đờng, mỗi túi nặng 1 kg Hỏi 10 túi
nặng kg?
10 kg = 1 yến
1 yến = 10 kg
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg?
b.Giới thiệu đơn vị : tạ, tấn
( Giới thiệu tơng tự nh trên)
- Gv nêu VD: Con voi nặng 2 tấn, con trâu
nặng 3 tạ, con lợn nặng 7 yến
2.Thực hành:
Bài 1: Viết vào chỗ chấm
- Gọi hs đọc đề bài
- Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gv chữa bài, nhận xét
Bài 3: Tính
- Gọi hs đọc đề bài
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, đọc kết quả
3.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Hs nêu: kg , g
- 2 hs lên bảng làm bài
1 kg = 1000 g 2000 g = 2 kg
3 kg = 3000 g 5000 g = 5 kg
- Hs theo dõi
- Hs quan sát tranh, nêu bài toán bằng lời
- Hs nêu kết quả: 10 túi đờng nặng 10 kg
- 4 -> 5 hs đọc lại
- Mua 2 yến gạo tức là mua 20 kg gạo
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
10 yến = 1 tạ 10 tạ = 1 tấn
1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1000 kg
- 1 hs đọc đề bài
- Hs nối tiếp nêu kết quả
a.Con bò cân nặng 2 tạ b.Con gà cân nặng 2 kg c.Con voi cân nặng 2 tấn
- Hs đọc đề bài
- Hs thực hiện phép tính vào vỏ
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, chữa bài
18 yến + 26 yến = 44 yến
135 tạ x 4 = 540 tạ
Trang 10Khoa học: tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
I.Mục tiêu :
Sau bài học hs thể:
- Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
II.Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 16 ; 17 sgk
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài
1.HĐ1: Thảo luận nhóm
*MT: Giải thích đợc lý tại sao cần phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi
món ăn
*Cách tiến hành:
B1: Thảo luận nhóm
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và nên thay đổi món ăn?
- Gọi hs các nhóm trình bày
B2: Gv nêu kết luận : sgv
2.HĐ2:Làm việc với sgk
*MT:Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế *Cách
tiến hành:
B1:Làm việc cá nhân
- Yêu cầu hs quan sát tháp dinh dỡng ở sgk
trang 17, trả lời câu hỏi
+Hãy nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ?
+ … ăn vừa phải?
+… ăn có mức độ?
+… ăn ít?
+… ăn hạn chế?
B2: Làm việc cả lớp
B3: Gv kết luận: sgk
3.HĐ3: Trò chơi: Đi chợ
*MT: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn
một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ
*Cách tiến hành:
B1:Gv HD cách chơi
- Em là ngời nội chợ, em sẽ mua những thức ăn,
đồ uống gì cho gia đình vào các bữa trong ngày?
B2:Hs trình bày kết quả
B3: Gv HD cả lớp nhận xét, bổ sung
4.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs theo dõi
- Nhóm 6 hs thảo luận, nêu kết quả
- Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp 1 số chất nhất định, ăn nhiều loại thức ăn
và thờng xuyên thayđổi món sẽ đáp ứng đầy đủ chất dinh dỡng của cơ thể
và sẽ giúp chúng ta ngon miệng
- Hs quan sát, tìm ý cho câu trả lời
- Gạo, khoai lang, bánh mì, ngô (Lơng thực)
Rau quả: bí ngô, rau cải, xúp lơ, cà chua
- Thịt cá, đậu phụ ( chất đạm)
- Chất béo: dầu ăn, mỡ lợn, vừng lạc
- Chất đờng: đờng mía,
- Chất khoáng: muối
* Đại diện nhóm trình bày
- Hs viết tên những thức ăn cần mua cho các bữa ăn hằng ngày
- Hs thi đua kể thực đơn của mình
- Hs cả lớp cùng gv nhận xét, bổ sung
4
Kĩ thuật: Khâu thờng
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc cách cầm vải, lên kim, xuống kimkhi khâu và đạc điểm mũi khâu, đ-ờng khâu thđ-ờng
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vach dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy- học: