1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN L5 TUAN 17 TICH HOP

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 93,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 3: Trò chơi "Đoán chữ" Giúp HS củng cố lại một số kiến thức trong chủ đề Con người và sức khỏe + Chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu thảo luận và ghi kết quả vào bảng con sau khi [r]

Trang 1

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

TUẦN 17



Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác

cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi ở SGK)

*BVMT: - GV liên hệ: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ ở SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài

Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu: Ghi tựa bài

b/ Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Cho 1HS khá (giỏi) đọc cả bài

- Cho 3 HS đọc nối tiếp Luyện đọc từ ngữ

khó: Bát Xát, ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, Phìn

Ngan

- Cho 3 HS đọc nối tiếp và đọc chú giải,

giải nghĩa từ khó, từ mới: tập quán, canh

tác

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

* Tìm hiểu bài:

Đoạn 1: Cho 1HS đọc, lớp đọc thầm và

thảo luận, trả lời câu hỏi, GV n/xét chốt ý

+ Đến Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi người sẽ

ngạc nhiên vì điều gì?

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước

về thôn?

Đoạn 2: Cho 1HS đọc, lớp đọc thầm và

thảo luận, trả lời câu hỏi, GV n/xét chốt ý

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi thế

nào?

- 2HS đọc bài trả lời câu hỏi 1, 2 Lớp n/xét

+ Câu nói cuối của bài cụ Ún đã cho thấy cụ

đã thay đổi cách nghĩ như thế nào ? + Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?

- Nghe nhắc lại tựa bài

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài Lớp đọc thầm,chia đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến “trồng lúa”

- Đoạn 2: Tiếp đến “như trước nữa”

- Đoạn 3: Còn lại

- 3HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt) kết hợpluyện đọc từ khó và tìm hiểu giải nghĩa từkhó, từ mới

HS luyện đọc nhóm đôi

1 HS đọc lại toàn bài

- Lắng nghe, theo dõi SGK

- 1HS đọc, lớp đọc thầm và thảo luận, trả lờicâu hỏi, lớp nhận xét bổ sung:

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngèo vắt ngang những đồi cao.

+ Ông đã lần mò trong rừng hàng tháng để tìm nguồn nước Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn

- 1HS đọc, lớp đọc thầm và thảo luận, trả lờicâu hỏi, lớp nhận xét bổ sung:

+ Nhờ đó, tập quán canh tác ở Phìn Ngan

đã thay đổi: Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa

Trang 2

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

Đoạn 3: Cho 1HS đọc, lớp đọc thầm và

thảo luận, trả lời câu hỏi, GV n/xét chốt ý

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng và

bảo vệ nguồn nước?

+ Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?

GDMT: GDHS noi gương ông Lìn biết

trồng cây gây rừng, giữ gìn nguồn nước,

bảo vệ môi trường.

* Hướng dẩn đọc diễn cảm.

- Cho 3 HS đọc nối tiếp đọc 3 đoạn, GV

hướng dẩn cách đọc diễn cảm từng đoạn,

toàn bài

- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn 1 lên

hướng dẫn HS đọc

- Đọc mẫu đoạn 1

- Cho HS luyện đọc đoạn 1

- Cho HS đọc đoạn 1 theo nhóm

- Cho HS thi đua đọc trước lớp

- HS thi đọc diễn cảm bài văn

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu thảo luận nêu ý nghĩa bài văn

- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài

- Chuẩn bị: "Ca dao về lao động sản xuất"

- Nhận xét tiết học

nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.

- 1HS đọc, lớp đọc thầm và thảo luận, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung:

+ Ông Lìn đã lặn lội đến xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng trồng Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con.

+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó./Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó./ Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, con người phải dám nghĩ, giám làm.

- Nghe noi gương để thực hiện

Không chỉ ông Lìn, ngày nay trên đất nước

ta và cả ở địa phương mình, các cô bác nông dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi mà thoát khỏi nghèo đói vươn lên cuộc sống ấm no.

- 3 HS nối tiếp đọc toàn bài, lớp đọc thầm tìm giọng đọc phù hợp

- Quan sát

- Lắng nghe nắm cách đọc

- Nhiều HS luyện đọc đoạn

- HS đọc đoạn 1 theo nhóm

- HS thi đua đọc trước lớp

- 2 HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét, bình chọn, biểu dương

- HS thảo luận nêu ý nghĩa: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Tơ sợi"

- Có mấy loại tơ sợi ?Đó là những loại nào?

- Nêu đặc điểm chính của một số loại tơ sợi

đã học về đặc điểm giới tính, một số biện pháp

phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh

cá nhân.

-Từng HS làm các bài tập trang 62 SGK và ghi

lại kết quả làm việc vào phiếu học tập hoặc vở

Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là

cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?

 Cấu tạo của cơ quan sinh dục

Cách ăn mặc

 Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ

Câu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt

rét, viêm não, viêm gan A, viêm gan B, bệnh

nào lây qua đường sinh sản và đường tiếp xúc

- Nghe nhắc lại tựa bài

- HS làm việc cá nhân hoàn thành nộidung phiếu bài tập

- HS nêu kết quả làm bài

- HS cùng nhận xét, bổ sung hoàn thànhphiếu bài tập

- Câu 1: Cấu tạo của cơ quan sinh dục

- Câu 2: Bệnh AIDS lây qua cả đườngsinh sản và đường máu

Trang 4

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

Hình 2: Rửa sạch

tay(trước và sau

khi đi đại tiện)

- Viêm gan A

- Giun - Cách bệnh đó lây qua đường tiêu hoá.Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh, nếu cầm

vào thức ăn sẽ đưa mầm bệnh trực tiếpvào miệng

Hình 4: Ăn chín - Viêm gan A.- Giun, sán

- Ngộ độc thức ăn

- Cách bệnh đường tiêuhóa khác(ỉa chảy, tả, lị, )

- Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiuhoặc thức ăn bị ruồi, gián, chuột bò vàochứa nhiều mầm bệnh Vì vậy cần ănthức ăn chín, sạch

* Hoạt động 2: Thực hành

Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức đã

học về tính chất và công dụng của một số vật

liệu đã học

-Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn

GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm nêu

tính chất, công dụng của 3 loai vật liệu

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

GV theo dõi và giúp đỡ HS

- Bước 3: Trình bày & đánh giá.

* GV kết luận

* Hoạt động 3: Trò chơi "Đoán chữ"

Giúp HS củng cố lại một số kiến thức trong chủ

đề Con người và sức khỏe

+ Chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu thảo luận và

ghi kết quả vào bảng con sau khi nghe đọc câu

hỏi

+ Đọc lần lượt từng câu hỏi, yêu cầu các nhóm

giơ bảng ghi kết quả

- Nhóm nào đoán được nhiều câu đúng là

thắng cuộc

+ Nhận xét, kết luận sau mỗi câu và tuyên

dương nhóm có nhiều câu trả lời đúng

4 Tổng kết - dặn dò:

- Hệ thống nội dung ôn tập

- Xem lại bài chuẩn bị KT

- Nhận xét tiết học

- Mỗi nhóm nêu tính chất, công dụng của

3 loai vật liệu

+ N1: Làm bài tập về tính chất công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh

+ N2: Làm bài tập về tính chất công dụng của đồng; đá vôi; tơ sợi

+ N3: Làm bài tập về tính chất công dụng của nhôm; gạch, ngói; chất dẻo + N4: Làm bài tập về tính chất công dụng của mây, song; xi măng; cao su

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu ở mục thực hành trang 69 SGK và GV giao

- Đại diện từng nhóm trình kết quả các nhóm khác bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạtđộng theo yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

*Đáp án:

1 sự thụ tinh 6 già

2 bào thai 7 sốt rét

3 dậy thì 8 sốt xuất huyết

4 vị thành niên 9 viêm não

5 trưởng thành 10 Viêm gan A

- Lắng nghe

- Nghe thực hiện ở nhà

-Nghe rút kinh nghiệm

Trang 5

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

* Bài tập cần làm : Bài 1a, 2a ,3 (HS khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại)

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập Kiểm tra 5 HS.

- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số?

- Nêu cách tìm 1 số phần trăm của 1 số?

- Nêu cách tìm 1 số biết 1 số phần trăm của

nó?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Luyện tập chung.

- Ghi bảng tựa bài

b Phát triển các hoạt động:

 HĐ 1: Hướng dẫn HS biết ôn lại phép

tính với số thập phân Củng cố các bài toán

cơ bản về giải toán về tỉ số phần trăm

Bài 1: HSKG làm thêm bài b,c.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép chia

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính ở vở, 3 HS

lên bảng

- GV nhận xét chấm chữa bài

Bài 2: HSKG làm thêm bài b

- Gọi HS nêu yêu cầu

- HS nhắc lại cách tính giá trị biểu

GV chốt lại: Thứ tự thực hiện các phép tính

- Yêu cầu HS làm vào vở, 2 HS lên bảng

- GV nhận xét chấm chữa bài

- 3 HS trả lời, 2HS lên bảng thực hiện

- HS1 : Tính 20 % của 78

- HS2 :Tìm 1 số biết 5 % của nó là 30

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/HS đọc đề Nêu cách thực hiện phép chia

- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng

a) 216,72 : 42 = 5,16 b) 1 : 12,5 = 0,08 c) 109,98 : 42,3 = 2,6

- Lớp nhận xét sửa bài

2/ HS nêu yêu cầu, nhắc lại cách tính giá trị biểu

- Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện trong ngoặc trước rồi đến nhân chia sau đó là cộng trừ

- Nếu biểu thức chỉ có 2 phép tính cộng, trừ hoặc nhận, chia thì ta thực hiện trừ trái sang phải

- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 3,2 + 43,68

Trang 6

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

HĐ 2: Hướng dẫn HS vận dụng giải các

bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần

trăm của hai số

Bài 3: - Gọi 1HS đọc đề Hướng dẫn HS

phân tích, tóm tắt, tìm cách giải

Cuối năm 2000 : 15 625 người

Cuối năm 2001 : 15 875 người

a)Từ năm20002001 dân số tăng: %?

b)Nếu từ năm 20012002 số dân cũng tăng bấy nhiêu % thì số dân phường… người? - Muốn biết từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm ta phải biết gì? - GV nhận xét chấm chữa bài Bài 4: Dành cho HS khá ,giỏi - Yêu cầu HS đọc đề, tìm cách giải để chọn kết quả đúng - GV nhận xét chấm chữa bài 4 Củng cố - dặn dò: - Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số? - Nêu cách tìm 1 số phần trăm của 1 số? - Nêu cách tìm 1 số biết 1 số % của nó? - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - Nhận xét tiết học = 22 + 83,68 = 65,68 b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,1725 = 1,7 – 0,1725 = 1,5275 - Lớp nhận xét sửa bài 3/1HS đọc đề, phân tích, tóm tắt, tìm cách giải - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là : 15875 – 15625 = 250 (người ) Tỉ số % số dân tăng thêm là : 250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6% b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là : 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người ) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là 15875 + 254 = 16129 (người) ĐS: a) 1,6% b) 16129 người 4/HS đọc đề, tìm cách giải thực hiện chọn kết quả đúng rồi nêu, lớp nhận xét sửa bài - Khoanh vào câu (C ): 70000 x 100 : 7 - Vài HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)

BUỔI CHIỀU

MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy)

Trang 7

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI

(Tiết 1- Tuần 17- Vở thực hành) I/ Mục tiêu:

- Giúp HS đọc lưu loát và trôi chảy truyện: “Thác Y-a-li” Hiểu và trả lời được các câu hỏi

ở BT2 vở thực hành

II/ Các hoạt động dạy- học:

1/ Hướng dẫn HS đọc bài:

“Thác Y-a-li”

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn trước lớp GV theo dõi

sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ khó - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi 2 HS đọc lại toàn bài - Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm - Mỗi nhóm 2 em - Gv nhận xét nhóm đọc hay - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện 2/ Hướng dẫn HS bài tập: Bài 2: Chon câu trả lời đúng - Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm bài - Nêu câu hỏi và gợi ý để học sinh trả lời; nắm lại kiến thức đã học - Nhận xét, chấm chữa bài cho học sinh 3/ Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về đọc lại bài và hoàn thành bài tập, chuẩn bị tiết sau - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài - Lớp đọc thầm - HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khó - Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi - Lớp nhận xét cách đọc của bạn - Các nhóm thi đọc diễn cảm - HS nhận xét nhóm đọc hay - HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung 2/ Đọc bài, thực hiện vào vở rồi nêu kết quả: Đáp án: a) Nhờ núi Chư-pa chắn dòng nước chảy của sông Pô-cô, giữ nước trên núi b) Nước sông Pô-cô ào ạt phóng qua sườn núi phía tây, đổ ập xuống c) Thác nước thẳng đứng, trút từ trời xuống như một biển sương mù d) Thác như được dát vàng e) Đến đây du khách được tắm mát, ngắm cảnh đẹp, thấy những động vật quí hiếm như tắc kè, chuột túi g) Bốn hình ảnh so sánh h) Gồm đủ âm đệm, âm chính, âm cuối i) Thác nước thẳng đứng – Sợ đứng tim k) Cây soi bóng xuống nước – Bóng bay lên trời xanh l) Một khung cảnh - Nhận xét, sửa bài - Nghe thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

………

………

KĨ THUẬT: THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà.

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng ở

gia đình hoặc địa phương

II Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà.

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, vừng, thức ăn hỗn hợp…)

- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - Em hãy cho biết mục đích của

a Giới thiệu: Thức ăn nuôi gà

- Ghi bảng tựa bài

b Phát triển các hoạt động:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của

thức ăn nuôi gà.

-Hướng dẫn HS đọc sâch giáo khoa

+ Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại,

sinh trưởng và phát triển?

+ Các chât dinh dưỡng cung cấp cho động

vật được lấy từ đâu?

Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể

gà?

-Kết luận: Thức ăn có tác dụng cung cấp

năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể

-Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II và

thảo luận nhóm, mỗi nhóm thảo luận về

một nhóm thức ăn

- Thức ăn của gà được chia làm mấy nhóm?

Hãy kể tên các nhóm thức ăn?

- 2 HS trả lời, lớp theo dõi nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

- HS đọc nội dung mục I SGK và trả lời:

- Các yếu tố: nước, không khí, ánh sáng vàcác chất dinh dưỡng

- Lấy từ nhiều loại thức ăn khác nhau

-Thức ăn là nguồn cung cấp các chất dinhdưỡng cần thiết để tạo xương, thịt, trứng củagà

- Vài HS nhắc lại

-HS thảo luận nhóm, ghi ra phiếu học tập-Thức ăn của gà được chia làm 5 nhóm: Chấtbột đường, chất đạm, chất khoáng, chất vi-ta-min và thức ăn tổng hợp

-Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả+ 5 nhóm: Chất bột đường, chất đạm,chất

Trang 9

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

+ Phát phiếu học tập cho HS làm

- Yêu cầu trình bày kết quả

- GV nhận xét tóm tắt, giải thích, minh hoạ

tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp

chất bột đường

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau Thức ăn nuôi gà (tt)

- Nhận xét tiết học

khoáng, vi ta min, thức ăn tổng hợp

+ HS làm vào phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Nhóm thức ăn Tác dụng Sử dụng Cung cấp chất đạm Cung cấp chất bột đường Cung cấp chất khoáng Cung cấp vi-ta-min Thức ăn tổng hợp - Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể của gà. - HS đọc, lớp nghe khắc sâu KT - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012

Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I Mục tiêu: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ.

- HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK

II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng âm, từ

nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa

- Bảng nhóm kẻ bảng phân loại từ

Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra 2HS

- Xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, điều,

bạch, biếc, đào, lục, son thành những

nhóm đồng nghĩa?

- Đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp

so sánh hoặc nhân hoá

- GV nhận xét,ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ.

- Ghi bảng tựa bài

b Hướng dẩn HS làm bài tập:

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

- 2HS lên bảng thực hiện

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/ 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

Trang 10

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

+ Trong Tiếng việt có những kiểu cấu

tạo từ như thế nào?

+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

+ Từ phức gồm những loại từ nào?

- GV giao việc: + Đọc lại khổ thơ

+ Xếp các từ trong khổ thơ vào bảng

phân loại

+ Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu

cấu tạo từ trong bảng phân loại

- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các

nhóm)

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi

Từ đồng âm: Thi đậu, chim đậu, xôi đậu.

Từ nhiều nghĩa: Trong veo, trong vắt,

trong xanh- GV nhận xét và chốt lại kết

quả đúng

- Treo bảng phụ ghi nội dung về từ loại

phân theo nghĩa của từ, yêu cầu HS đọc

Bài 3: - Cho HS đọc BT3 + đọc bài văn

-GV giao việc: +Tìm các chữ in đậm

trong bài

+Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in

đậm vừa tìm

+Nói rõ vì sao tác giả chọn từ in đậm mà

không chọn những từ đồng nghĩa với nó

- Cho HS làm việc + trình bày kết quả

- GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa điền vào

+ Trong tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ: từđơn, từ phức

+ Từ đơn gồm một tiếng

+ Từ phức gồm hai tiếng hay nhiều tiếng

+ Từ phức gồm hai loại: Từ ghép và từ láy

- Các nhóm trao đổi, ghi vào bảng phân loạia/ Lập bảng phân loại:

Từ ghép Từ láy hai, bước, đi, trên, cát,

ánh, biển, xanh, cha, dài, con, tròn, bóng.

cha con, mặt trời chắc nịch

Rực rỡ Lênh khênhb/ Tìm thêm ví dụ

+ Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất.

-1 HS lên bảng làm vào bảng phụ, HS còn lạilàm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu từ mình tìm được

+Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh khôn,

tinh nhanh, tinh nghịch, ranh mãnh, ranh ma,

ma lanh, khôn lỏi,

dâng : hiến, tặng, nộp , cho , biếu , đưa,

êm đềm : êm ả, êm lặng, êm ái, êm dịu,

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

4/ -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Trang 11

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

mỗi thành ngữ, tục ngữ

+ Yêu cầu thực hiện vào vở và trình bày

kết quả

+ Nhận xét, sửa chữa

+ Yêu cầu đọc nhẩm và tổ chức thi đọc

thuộc lòng

+ Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố- dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài

- Về nhà ôn kiến thưc về từ và cấu tạo từ

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về câu

- Nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét, bổ sung

a, Có mới nới cũ.

b, Xấu gỗ, tốt nước sơn.

c, Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

- Thực hiện theo yêu cầu và xung phong thi đọc thuộc lòng

- Lắng nghe

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

* Bài tập cần làm : Bài1, 2,3

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, tình huống

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Kiểm tra 4 HS

- Nêu Qtắc chia 1 số TP cho 1 số tự nhiên?

- Nêu Qtắc chia 1 số TP cho 1 số TP phân?

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Luyện tập chung.

- Ghi bảng tựa bài

b Luyện tập:

Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và yêu

cầu HS tìm cách chuyển hỗn số thành số

thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chấm chữa bài

*Chốt: Cách chuyển hỗn số thành STP

Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài

- 2HS nêu qui tắc, 2HS lên bảng HS1 : Tính 109,98 : 42 ,3

HS2 : 8,16 : (1,32 + 3,48) –0,345 : 2

- Lớp nhận xét sửa bài

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/ HS đọc đề, nêu cách chuyển hỗn số thành

số thập phân

- HS làm bài, 2HS lên bảng, n/xét sửa bài

42

1

= 410

5 = 4,5 24

3 = 2100

75 = 2,75

35

4

= 310

8 = 3,8 125

12

= 1100

48

= 1,48 2/ HS đọc đề bài, nêu cách tìm thừa số, số

Trang 12

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, số chia

chưa biết

- Cho HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng

- Nhận xét, chấm chữa bài

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề, hướng dẫn

phân tích, tóm tắt, tìm cách giải

-Toàn bộ lượng nước trong hồ là bao nhiêu

%

- Muốn biết ngày thứ 3 máy bơm đó hút

được bao nhiêu % lượng nước trong ngày

ta phải làm gì?

- Cho HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng

- Nhận xét, chấm chữa bài

Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Cho HS làm rồi nêu kết quả và giải thích

cách chọn

- Nhận xét, chấm chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách chuyển hỗn số thành số TP

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Giới thiệu máy tính bỏ túi

chia chưa biết

- HS làm bài, 2HS lên bảng, n/xét sửa bài a)X x 100 = 1,643+7,357 b) 0,16 : x =2 – 0,4

X x 100 = 9 0,16 : x = 1,6

X = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6

X = 0,09 x = 0,1 3/HS đọc đề, phân tích, tóm tắt, tìm cách giải

- Toàn bộ lượng nước trong hồ được coi là 100%

- Lấy lượng nước trong hồ trừ lượng nước 2 ngày đầu máy bơm hút được

- HS làm bài, 1HS lên bảng, n/xét sửa bài

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ 3 máy bơm hút được là :

100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) ĐS: 25% lượng nước trong hồ

4/ HS đọc đề

- HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả và giải thích cách chọn

Đáp án: D 0,0805 Vì 805m 2 = 0,0805ha

- HS khác nhận xét sửa bài

- HS nêu, lớp nghe khắc sâu KT

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐẠO ĐỨC: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (tiết 2)

I Mục tiêu: HS hiểu được:

+ Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc và lợi ích của việc hợp tác.

+ Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc

- HS có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng

- Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư

*GDKNS: Kĩ năng hợp tác; đảm nhận trách; tư duy phê phán; ra quyết định

*GDBVMT (Liên hệ): Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương

Trang 13

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

*GDSDNL (Liên hệ): Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng.

II Chuẩn bị: Sưu tầm các câu chuyện về hợp tác, tương trợ nhau trong công việc

+ Nêu một số biểu hiện của việc hợp tác với

những người xung quanh?

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Hợp tác với những người

xung quanh Ghi bảng tựa bài.

b Các hoạt động:

 HĐ 1: Thảo luận nhóm đôi làm bài tập 3

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

- Cho HS đại diện các cặp trình bày ý kiến

- KL: Việc làm của các bạn Tâm, Nga,

Hoan trong tình huống a là đúng Việc làm

của bạn Long trong tình huống b là sai

⇒ Biểu hiện hợp tác tốt:

 Biết thảo luận, nêu ý kiến

 Tham gia tích cực, phát huy hết sở

trường, biết hỗ trợ người khác

 Thái độ vui vẻ, đoàn kết…

⇒ Biểu hiện không hợp tác:

o Làm qua loa cho xong chuyện,

không tham gia

o Chỉ biết mình, không phối hợp, hỗ

trợ người khác

o Thái độ miễn cưỡng…

 HĐ 2: Xử lí tình huống – Bài 4.

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét bổ xung

+ Trong khi thực hiện công việc chung, cần

phân công nhiệm vụ cho từng người, phối

hợp, giúp đỡ lẫn nhau

+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc

mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia

chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

*GV KL: Yêu cầu khi hợp tác:

- Dự đoán kết quả việc làm của các bạn: báotường hay, đẹp , hoàn thành nhanh

+ Việc làm của bạn Long trong trường hợp(b) là sai vỡ thỏi độ hợp tác của Long chưađúng

- Nếu là Long, em sẽ làm theo sự phân công,làm cùng với mọi người cho tới khi xong…

- HS trao đổi theo nhóm 4

- HS đại diện cá nhóm trình bày kết quả thảoluận

*Nhóm 1, 3: thể hiện cách giải quyết bằngđóng vai

- Các bạn gặp nhau bàn bạc những việc cầnlàm, phân công cụ thể, nếu ai gặp khó khănthì cùng nghĩ cách giải quyết

*Nhóm 2,4: Viết việc Hà có thể mang những

đồ dùng cá nhân, tham gia chuẩn bị hànhtrang cho chuyến đi vào giấy – nhóm trưởngbáo cáo

- Hà sẽ hỏi bố mẹ về những đồ dùng cầnchuẩn bị giúp mẹ

Trang 14

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

- Cùng nhóm vượt qua khó khăn

- có trách nhiệm về thành công hay thất bại

của nhóm

HĐ 3: Làm bài tập 5

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành

bài tập 5, sau đó trao đổi với bạn

- Yêu cầu HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác

với những người xung quanh trong một số

việc; các bạn khác có thể góp ý cho bạn

- Nhận xét

KNS: Để công việc đạt hiệu quả tốt thì

trong công việc, các em cấn phải biết hợp

tác với những người xung quanh

*GDSDNL: Hợp tác với mọi người xung

quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết

kiệm, hiệu quả năng lượng.

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

-GV yêu cầu HS thực hiện nội dung 1 ở

phần thực hành

- Chuẩn bị: Thực hành HKI.

- Nhận xét tiết học

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày dự kiến hợp tác với bạn

- Nghe thực hiện theo yêu cầu

Vài HS đọc lại ghi nhớ, lớp theo dõi

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

BUỔI CHIỀU

ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)

KHOA HỌC: KIỂM TRA HỌC KỲ I

(Kiểm ra theo đề chung của Phòng)

Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 17 - Vở thực hành)

I Mục tiêu:

- Củng cố rèn luyện kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.

II Các hoạt động:

1 Các hoạt động:

Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở

thực hành

- Bài 1: Gọi HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích tìm cách 1/ HS nêu đề bài- HS làm vào vở thực hành, 1HS lên bảng

Trang 15

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

giải

- Cho HS làm vào vở, 1HS lên bảng

- GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS phân tích tìm cách

giải

- Cho HS làm vào vở, 1HS lên bảng

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 3: Gọi HS đọc đề

+Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải

+ Cho HS làm vào vở thực hành,

1HS lên bảng

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 4: Gọi HS đọc đề

+Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải

+ Cho HS làm vào vở thực hành

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

2 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

- Xem trước bài tiết học sau

- Nhận xét tiết học

Từ cuối năm 2008 đến cuối năm 2009 bản đó tăng thêm số người là:

1632 – 1600 = 32 (người )

Tỉ số % số dân tăng thêm là :

32 : 1600 = 0,02 = 2%

Đáp số:2%

- Lớp nhận xét, chữa bài

2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở, 1HS lên bảng

Diện tích để làm vườn là: 150 : 100 x 60 = 90 (m 2 ) Diện tích để xây nhà là: 150 – 90 = 60 (m 2 )

Đáp số: 60 m 2

- HS nhận xét, sửa bài

3/ HS đọc, phân tích đề rồi giải, nhận xét sửa bài

Số gạo tẻ trong kho là:

120 x 75 : 100 = 90 (kg)

Số gạo nếp trong kho là: 120 - 90 = 30 (kg)

Đáp số:30 kg

4/ HS đọc, làm bài, nhận xét sửa bài

Để tính số tiền vốn, người đó phải tính:

B 50000 : 8 x 100 - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)

- Làm được BT2

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4 làm bài tập.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- 2 HS tìm những từ có chứa các tiếng : iêm

-2 HS lên bảng tìm viết: lưỡi liềm/lim dim, chiêm chiếp/múp míp, …

Trang 16

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

im , iêp / ip

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Người mẹ của 51 đứa con

- Ghi bảng tựa bài

b Các hoạt động:

 HĐ 1 Hướng dẫn HS nghe, viết.

- Cho HS đọc đoạn thơ đầu cần viết trong

bài "Người mẹ của 51 đứa con"

- GV gọi HS nêu nội dung bài chính tả

- Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết

sai: Lý Sơn, Quảng Ngãi, Bươn chải, cưu

mang, nuôi dưỡng, bận rộn.

- GV đọc rõ từng câu cho HS viết (Mỗi câu

* Bài tập 2a: Treo bảng phụ

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2

- GV nhắc lại yêu cầu và giải thích cách làm

theo yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài tập 2a vào vở

- GV cho HS lên bảng trình bày trên bảng

phụ

- GV nhận xét chấm chữa

* Bài tập 2b: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập

2b

-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập 2b

+ Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau

-GV chốt lại lời giải đúng

+ GV nói thêm: Trong thơ lục bát tiếng thứ

6 của dòng 6 bắt vần với tiếng 6 của dòng 8

4 Củng cố - dặn dò.

-Về nhà ghi nhớ những hiện tượng chính tả

trong bài, mô hình cấu tạo vần

- Chuẩn bị: “Ôn tập”.

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

-1, 2 HS đọc bài chính tả – Nêu nội dung.+ Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú- Bà

là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cốgắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồcôi, đến nay nhiều người đã trưởng thành

- HS lên bảng viết , cả lớp viết giấy nháp

- HS nêu cách trình bày (chú ý chỗ xuốngdòng)

u

o a iê yê a ô yê

n n n i ub) HS nêu yêu cầu , lớp theo dõi SGK

- HS trả lời miệng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

Trang 17

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

………

………

………

………

………

………

TẬP ĐỌC: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I Mục tiêu: -Biết đọc các bài ca dao (theo thể lục bát) lưu loát với giọng tâm tình, nhẹ nhàng ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát -Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK) - Trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc lòng 2-3 bài ca dao *GDHS biết quý trọng người nông dân và giá trị sản phẩm. II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ ở SGK - Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc III Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: Ngu Công xã Trịnh Tường - Gọi 2HS đọcbài và trả lời câu hỏi về nội dung GV nhận xét và ghi điểm 2 Bài mới: a Giới thiệu: Ca dao về lao động sản xuất b Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài - Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao - Kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ ngữ khó: muôn phần, công lênh, ruộng hoang,

- GV giúp HS hiểu đúng nghĩa của một số từ khó, từ mới, luyện cách ngắt nghỉ - HS luyện đọc nhóm đôi - Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài - GV đọc diễn cảm toàn bài * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt 3 bài ca dao, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi: + Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả và lo lắng của người nông dân trong sẩn xuất? - 2HS đọc bài và TLCH, lớp nhận xét - HS1: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? - HS2: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? - Nghe nhắc lại tựa bài - 1 HS khá đọc toàn bài - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao (2 lượt) - HS sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ ngữ khó: muôn phần, công lênh, ruộng hoang,

- HS đọc chú giải, lớp đọc thâm tìm hiểu giải nghĩa từ

- HS luyện đọc ngắt nhịp theo thể thơ lục bát

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS khá đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại bài ca dao, thảo luận và trả lời

+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa; mồ hôi như mưa ruộng cày; bưng bát cơm đầy; dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!

Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; Trông cho chân cứng đá mềm; Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.

Trang 18

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan

của người nông dân?

+ Tìm những câu ca dao ứng với nội dung:

Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày?

Thể hiện quyết tâm trong lao động?

Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt

gạo?

- Nhận xét, chốt ý đúng sau mỗi câu trả lời

* Luyện đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng bài ca dao

HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm bài ca dao

thứ ba

+ Treo bảng phụ có viết bài chọn hướng dẫn

đọc diễn cảm

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng từng bài

ca dao

- Cho HS thi đọc HTL

-GV nhận xét, khen những HS đọc thuộc,

đọc hay

3 Củng cố- dặn dò:

- Yêu cầu thảo luận : Nêu ý nghĩa của các

bài ca dao.

- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài

- Chuẩn bị Ôn tập - kiểm tra HKI.

- Nhận xét tiết học

+ Những câu thơ thể hiện tinh thần lạc quan:

Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.

+ Những câu thơ:

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.

Ai ơi, bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

- 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 bài, sau đó nêu giọng đọc Cả lớp theo dõi

- HS quan sát

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- HS nhẩm đọc thuộc lòng 2-3 bài ca dao

- HS thi đọc thuộc lòng - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất - HS thảo luận nêu ý nghĩa: Các bài ca dao cho thấy sự lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. - HS nhắc lại nội dung - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

LỊCH SỬ: ÔN TẬP HỌC KỲ I

I Mục tiêu:

Trang 19

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L5 – T17- NH: 12-13 GV Hoàng Hảo

- Hê thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến năm trước chiến dịch Điện Biên

Phủ 1954

- Giáo dục HS về truyền thống yêu nước của dân tộc ta

II Chuẩn bị: Giấy A4 , bút màu, phát phiếu học tập Bản đồ hành chinh Việt Nam.

Bảng thống kê các sự kiện đã học (từ bài 1 đến bài 16)

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của

Đảng đề ra nhiệm vụ gì?

- Nêu ý nghĩa của việc củng cố hậu phương

sau chiến dịch Biên giới?

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Ôn tập HKI.

- Ghi bảng tựa bài

b Nội dung ôn tập:

+ HĐ 1: (làm việc theo nhóm).

- GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu

học tập cho các nhóm

- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử

tiểu biểu từ năm 1858 – 1945

- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả

+ Sau Cách mạng tháng 8/1945 nhân dân ta

gặp khó khăn gì? Ý nghĩa của việc vượt

qua tình thế "nghìn cân treo sợi tóc”

+ Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắc

thu-đông 1947? Nêu ý nghĩa của chiến

thắng Việt Bắc thu-đông

+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu trong chiến

dịch Biên giới thu-đông 1950? Nêu ý nghĩa

của chiến thắng Biên giới 1950

- 2 HS trả lời, theo dõi lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

- HS làm việc theo nhóm, viết vào giấy A4

- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ xung Thời gian Sự kiện lịch sử

Năm 1858 Thực dân Pháp bắt đầu xâm

lược nước ta Nửa cuối thế kỉ

XIX

Phong trào chống pháp của Trương Định và phong trào Cần vương.

Đầu thế kỉ XX Phong trào Đông du

của Phan Bội Châu Ngày 5 – 6 -

1911

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

Ngày 3 – 2 – 1930

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

Ngày 19 – 8 – 1945

Khởi nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội Ngày 2 – 9 -

1945

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

- HS trao đổi, trả lời theo nội dung từng câuhỏi

- Lớp nhận xét bổ sung củng cố các kiến thức

Ngày đăng: 22/06/2021, 08:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w