B.Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: làm việc cả lớp -Một HS đọc yêu cầu của bài tập -Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân các động từ được bổ su[r]
Trang 1Thứ ba
10/11/2009 Chính tảTốn Nhớ – viết: nếu chúng mình có phép lạTính chất kết hợp của phép nhân
LT và câu Luyện tập về động từKhoa học Ba thể của nướcThứ tư
12/11/2009
Kể chuyện Bàn chân kì diệuToán Nhân với số có tận cùng bằng chữ số 0Tập đọc Có chí thì nên
Địa lý Ôn tậpThứ năm
13/11/2009
TL văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
LT và câu Tính từToán Đề- xi- mét vuôngLịch sử Nhà lý dời đô ra Thăng long
Ơn tập Chữa bài kiểm tra Tiếng việtThứ sáu
Trang 2Bài: Ông trạng thả diều
I.Mục đích yêu cầu:
-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ýchí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyện khi mới 13 tuổi
-Trả lời được câu hỏi trong SGK.
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị tranh minh hoạ bài dạy.
HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
GV tổng kết 3 chủ điểm đã học
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu chủ điểm, bài
HĐ2: Luyện đọc - Tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gv chia đoạ
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
b, Tìm hiểu nội dung:
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1 của bài
GV chốt ý : Nguyễn Hiền là một người
thông minh
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào ?
Lắng nghe
Nhắc lại đề
-1 Hs đọc cả bài
- 3 HS đọc đoạn.Luyyện phát âm
- 3Hs đọc đoạn Giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
…Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó trí nhớ lạ thường : có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thời gian chơi diều
2-3 Em nêu ý kiến
-Vài em nhắc lại
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách
Trang 3- Vì sao chuù beù Hieăn ñöôïc gói laø “ođng
Tráng thạ dieău”?
+ Yeđu caău 1 em ñóc cađu hoûi 4 vaø môøi bán
trạ lôøi
+ Yeđu caău HS neđu yù ñoán 2 cụa baøi
GV choât yù : Nguyeên Hieăn ñoê Tráng nguyeđn
nhôø chí vöôït khoù.
- Yeđu caău hs neđu yù nghóa baøi
c, Ñóc dieên cạm.
- Höôùng daên hóc sinh ñóc dieên cạm ñoán 2
- Nhaôn xeùt , khen ngôïi hóc sinh
Hoát ñoông noẫi tieâp
-Nhaôn xeùt tieât hóc
Veă nhaø xem lái baøi vaø chuaơn bò baøi môùi:
“Coù chí thì neđn”
cụa Hieăn laø löng trađu, neăn caùt; buùt laø ngoùn tay, mạnh gách vôõ, ñeøn laø voû tröùng thạ ñom ñoùm vaøo trong Moêi laăn coù kì thi, Hieăn laøm baøi vaøo laù chuoâi khođ nhôø bán xin thaăy chaâm hoô
- Vì Hieăn ñoê Tráng nguyeđn ôû tuoơi13 khi vaên coøn laø moôt chuù beù ham thích chôi dieău
-3-4 Em neđu yù kieân.
2-3 Em neđu yù kieân
-2 em neđu tröôùc lôùp
w YÙ nghóa : Cađu chuyeôn ca ngôïi
chuù beù Nguyeên Hieăn thođng minh, coù yù chí vöôït khoù neđn ñaõ ñoê Tráng nguyeđn khi môùi 13 tuoơi.
- 2HS ñóc toaøn baøi
- Hs neđu gióng ñóc cụa baøi
- Ñóc theo caịp – ñóc thi tröôùc lôùp
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 4Môn: Toán Bài: Nhân với 10,100, 1000, chia cho 10, 100, 1000,
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;… và chia sốtròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10; 100; 1000; …lần Từ đó biết cáchnhân, chia nhẩm 10; 100; 1000;…
- Vận dụng tính nhanh khi nhân hay chia với 10; 100; 1000; …
* HS thực hành làm được các bài 1a, cột 1,2 b cột 1,2; bài 2, (3 dòng đầu)
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
a Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm
365 x … = 8 x 365
1234 x 5 = 1234 x …
B.Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự
nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10.
- Yêu cầu HS nêu kết quả của phép tính sau:
35 x 10 =?
- Cho HS nhận xét thừa số 35 và tích 350
Kết luận :Muốn có tích của một số với 10 ta
chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số
đó.
- Ngược lại 350 : 10 = ?
- Cho HS nhận xét thương 35 và số bị chia
350
Kết luận : Khi chia số tròn chục cho 10 ta
chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số
đó.
-Tương tự với nhân chia cho số 100; 100…
HĐ3: Thực hành.
-Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã
- 2hs lên bảng thực hiện tính
Trang 5học đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề để hoàn
thành bài tập1 và 2
Bài 1: Nhân nhẩm :
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
70kg = 7 yến ; 120 tạ = 12 tấn
800kg = 8 tạ ; 5000kg= 5 tấn
300 tạ = 30 tấn ; 4000g = 4kg
* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai
Hoạt động nối tiếp
- Gọi 1 vài học sinh nhắc lại cách nhân,
chia nhẩm 10, 100, 1000,…
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
- Từng cá nhân thực hiện làmbài vào vở
Theo dõi và nêu nhận xét
- 2 Em ngồi cạnh nhau thựchiện chấm bài
-4Hs lên bảng làm bài
- Thực hiện sửa bài
- Một vài em nhắc lại
- Theo dõi, lắng nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 6Bài: Ôân tập và thực hành kĩ năng giữa học kì 1
I Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố các kiến thức đã học trong 5 bài đạo đức
-Thực hành ôn tập và các kĩ năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt -Mỗi em cần vận dụng tốt kiến thức đã học vào học tập, sinh hoạt
II Chuẩn bị : Giáo viên : Chuẩn bị tranh ảnh , các tình huống.
Học sinh : Xem lại các bài đạo đức đã học,…
III Các hoạt động dạy và học :
Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2 : Củng cố kiến thức đã học từ đầu
năm đến giờ.
- Yêu cầu từng nhóm 3 em ghi tên các
bài đạo đức đã học
- Yêu cầu các nhóm trình bày
HĐ3 : Thực hành làm các bài tập.
- Yêu cầu từng học sinh làm bài tập trên
phiếu:
Bài 1: Cô giáo giao cho các bạn về nhà
sưu tầm tranh cho tiết học sau Long
không làm theo lời cô dặn
Nếu là Long, em sẽ chọn các giải quyết
nào trong các cách giải quyết sau :
a/ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô
Bài 2: Em hãy bày tỏ thái độ của mình
về các ý kiến dưới đây (tán thành, phân
Học sinh nhắc lại đề
Nhóm 3 em ghi trên nháp
3-4 Nhóm trình bày:
1 Trung thực trong học tập
2 Vượt khó trong học tập
3 Biết bày tỏ ý kiến
4 Tiết kiệm tiền của
5 Tiết kiệm thời giờ
Làm bài trên phiếu
Trang 7vân hay không tán thành) :
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt
- Sửa bài và yêu cầu HS chấm bài (Mỗi
bài đúng 2 điểm)
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bài đạo
đức đã học
- Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới
Đổi bài chấm chéo
1 Em nhắc lại, lớp theo dõi
Nghe và ghi bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 8Bài:Nếu chúng mình có phép lạ.
I.Mục đích yêu cầu:
- HS nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập ( Viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được
BT2,a,b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK (Viết lại các câu)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2 a hoặc 2b và bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III.
Các hoạt động day học:
Hoạt động dạy Hoạt đông học
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 em lên bảng viết :
Xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ
Bền bỉ, ngõ nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả
-GV nhận xét chữ viết của HS
B Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2 : Hướng dẫn chính tả:
a/ Tìm hiểu nội dung bài
-Gọi 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Các bạn nhỏ trong bài thơ đã mong ước
gì?
b/ Hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn và
- Nhắc lại cách trình bày bài thơ.?
c/ Nhớ viết chính tả:
- Đọc cho HS soát bài
- Treo bảng phụ cho HS soát bài đổi
chéo
- 2Hs lên bảng viết
- Lắng nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi
Có phép lạ để cho cây mau ra hoa,kết trái ngọt, để trở thành ngườilớn, làm nhiêu việc có ích…
- Tìm và luyện viết các từ khótrong bài
- 2 em lên bảng viết, còn lại dướilớp viết vào nháp
-Nhớ viết vào vở
- Đổi vở soát bài, báo lỗi và sửalỗi nếu sai
- Một số em nộp vở
Trang 9- Yêu cầu tự sửa lỗi nếu sai.
- Chấm 7-10 bài , nhận xét bài của HS
HĐ3: Luyện tập
Bài 2a: - Gọi 1 em đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
-Nhận xét bài trên bảng, kết luận lời giải
đúng
Lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống,
thắp sáng
b/ Tiến hành tương tự bài a
Lời giải đúng : nổi tiếng, đỗ trạng, ban
thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở
hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa,
đỗ đạt
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu sửa bài theo đáp án
a.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b.Xấu người, đẹp nết
Gọi HS giải nghĩa từng câu GV kết luận
lại cho HS hiểu nghĩa từng câu
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
1 em làm bảng phụ, lớp làm vàovở
-HS sửa bài nếu sai
1 em đọc thành tiếng
- Lớp làm bằng chì vào SGK
- HS thực hiện
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Sửa bài nếu sai
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 10Môn: Toán Bài: Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu:
Giúp HS;
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước dầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để thực hành tính
* HS thực hành làm được các bài 1a; bài 2a
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ bảng trong phần b/ SGK (bò trống các dòng 2,3,4,ở cột 4 và cột 5)
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Hs lên bảng thực hiện 25 x 6 = 6x…
34 x 5 = 5 x …
B Bài mới
HĐ1: Giới thiêïu bài
HĐ2: Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân.
a/So sánh giá trị của các biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
(2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
-Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai
biểu thức, các HS khác làm vào vở
- Gọi một HS so sánh hai kết quả để rút
ra hai biểu thức có giá trị bằng nhau
Vậy: 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x3 ) x 4
b/Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân.
-GV treo bảng phụ lên bảng ,yêu cầu
HS lên bảng thực hiện
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b )xc và ax( b x c) khi a=5, b=4,c=5
* Tương tự so sánh các biểu thức còn
Trang 11=> Kết kuận bằng lời( sgk)
-GV nêu từ nhận xét trên , ta có thể tính
giá trị của biểu thức a x b x c như sau:
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c);
HĐ 3: Thực hành
Bài 1,2:GV cho HS xem cách làm mẫu,
phân biệt hai cách thực hiện các phép
tính, so sánh kết quả
Bài 3: HS đọc đề
-GV cho HS phân tích bài toán, nói
cách giải va øtrình bày lời giải theo một
trong hai cách
-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
Cách 2 :
Bài giảiSố bộ bàn ghế cuả 8 lớp là:
15 x 8 = 120 ( bộ)øSố học sinh cuả 8 lớp là:
2 x 120 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh
-Chấm một số bài
Hoạt động nối tiếp
Nhận xét tiét học
-HS so sánh rút ra kết luận-HS đọc kết luận
Cách 1:
Bài giảiSố học sinh của 1 lớp là:
2 x 15 = 30 (học sinh)Số học sinh cuả 8 lớp là:
30 x 8 = 240 (học sinh)Đáp số: 240 học sinh
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
Môn: Luyện từ và câu
Trang 12Bài: Luyện tập về động từ
I Mục đích yêu cầu:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp).-Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT2,a/b, hoặc BT do GV soạn
-HS khá giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết bài tập 1
-Phiếu bài tập viết nội dung bài tập 2,3
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS chuẩn bị, GV nhận
xét
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: làm việc cả lớp
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch
chân các động từ được bổ sung ý nghĩa
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp và GV
chốt lại lời giải đúng:
-Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn
ra trong thời gian rất gần.
-Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ trút Nó cho biết sự việc được
hoàn thành rồi
Bài tập 2:
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-GV gợi ý bài tập 2b
-Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết
quả lên bảng, đọc kết quả, cả lớp và GV
nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài tập 3:
- Hs nộp vở bài tập
- HS đọc yêu cầu, đọc thầm câu văn, tự gạch chân các động từ.-HS thảo luận theo cặp
-Trời ấm, lại pha lành lạnh.Tết sắp
đến
-Rặng đào đã trút hết lá.
-HS đọc yêu cầu-Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ suy nghĩ trao đổi theo cặp
-HS làm việc cá nhân
Trang 13- HS đọc yêu cầu của bài và mẫu chuyện
vui Đãng trí Cả lớp đọc bài , suy nghĩ ,
làm bài
- Truyện đáng cuời ở điểm nào?
Ho
ạ t đ ộ ng n ố i ti ế p
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về làm lại BT 2,3; kể lại
truyện vui (Đãng trí) cho người thân
nghe
- 3-4 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó đọc truyện vui Cả lớp xét.-Vị giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trôm đọc sách gì?
Trang 14Bài: Ba thể của nước
I Mục tiêu:
-Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
-Làm thí nghiệm về sừ chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II Chuẩn bị :
GV : Chuẩn bị tranh ảnh phục vụ cho bài dạy và một phích nước nóng
HS : Chuẩn bị cốc, đĩa, khay,…
III Các hoạt động dạy và học :
A.Kiểm tra bài cũ :
- Nước có những tính chất gì?
- Nêu ghi nhớ của bài?
B.Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại.
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
+ Rót nước sôi từ phích vào cốc cho các
nhóm
- Yêu cầu nhóm 6 em quan sát nước vừa
rót từ phích ra rồi dùng đĩa dậy lên cốc
nước, lật đĩa lên nhận xét điều gì xảy ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày nhận xét
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên
bay hơi chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt
độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn
nước ở nhiệt độ thấp.
Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước
không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở
thể lỏng.
- 2hs lên bảng trả lời
- Học sinh nhắc lại đề
- Nước mưa, nước sông, nướcsuối, nước biển, nước giếng,…
Nhóm 6 em theo dõi và cử thư kýghi kết quả
- 3-4 Nhóm trình bày: Nước từthể lỏng ở trong bình thuỷ trởthành thể khí, từ thể khí lại thànhthể lỏng đọng trên đĩa rồi rơixuống
Trang 15HĐ3 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.
- Đặt khay nước có đá vào ngăn làm đá
của tủ lạnh, sau vài giờ lấy ra Hiện tượng
gì sẽ xảy ra đối với nước trong khay? Hiện
tượng đó gọi là gì?
- Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, hiện
tượng gì sẽ xảy ra? Hiện tượng đó gọi là
gì?
* Kết luận (SGK)
HĐ4 : Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của
nước.
+ Yêu cầu từng nhóm 2 em thảo luận trả
lời các câu hỏi sau:
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở các thể
và tính chất riêng của từng thể
- Yêu cầu từng HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước, 1 em vẽ ở bảng
- Nhận xét và kết luận : Nước nóng chảy
bay hơi ngưng tụ - đông đặc -nóng
chảy,…
Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu học sinh đọc phần cần ghi nhớ
ở SGK
- Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới
- Nước ở thể lỏng đã biến thànhnước ở thể rắn
- Nước đá ở khay đã chảy thànhnước ở lỏng
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng nhóm 2 em thực hiện vàtrình bày
- Mỗi HS vẽ vào nháp, 1 em vẽtrên bảng
- 1 Em đọc, lớp theo dõi
- Nghe và ghi bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 16I Mục đích yêu cầu:
-Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu ( do GV kể)
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện SGK
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
-Giọng kể thong thả, chậm rãi, chú ý
nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm gợi tả
hình ảnh, hành động, quyết tâm của
Nguyễn Ngọc Ký ( Thập thò, mềm nhũn,
buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay
ngoắt ,co quắp…)
-GV kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn
Ngọc Ký
-GV treo tranh
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
b, Học sinh thực hành kể
*Kể theo cặp: HS kể theo cặp hoặc theo
nhóm 3 em (mỗi em tiếp nối nhau kể
theo 2 tranh) Sau đó mỗi em kể toàn
chuyện, trao đổi điều các em học được ở
anh Nguyễn Ngọc Ký
* Thi kể trước lớp:
-4 Tốp HS ( mỗi tốp 3 em) thi kể từng
đoạn của câu chuyện
-5 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài
HS lắng nghe, GV kể
- Hs quan sát tranh minh hoạ
- HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa chuyện
-HS kể theo nhóm
- Nhóm 3 HS kể theo đoạn
Trang 17-Mỗi nhóm, cá nhân kể xong đều nói
điều các em học được ở anh Nguyễn
Ngọc Ký ( VD: em học được ở anh Ký
tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên,
trở thành người có ích / Qua tấm gương
anh Ký , em càng thấy mình phải cố gắng
nhiều hơn./…)
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất;
ngưới nhận xét lời kể của bạn đúng nhất
Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học Về kể lại câu
chuyện trên cho người thân nghe
-Chuẩn bị kể chuyện kể chuyện đã
nghe đã đọc để tuần 12 để cùng các bạn
thi kể trước lớp
-HS kể toàn chuyện
-HS thi kể trước lớp theo đoạn.-HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ xem học được ở anh những gì
-HS bình chọn, tuyên dương
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Môn: Toán
Trang 18Bài: Nhân với số có tận cùng là chữ số o
I Mục tiêu :
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
* HS thực hành làm được các bài 1; bài 2
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học
để tìm cách tính kết quả của các phép tính
* Nhân 1324 nhân với 2, được 2648, viết
2648 Viết thêm chữ số 0 vào bên phải
* Chỉ việc nhân 2 với 1324, sau đó viết
thêm chữ số 0 vào bên phải
-2hs lên bảng thực hiện tính
Trang 19- Tương tự với VD: 230 x 70= ?
HĐ3 : Thực hành.
Bài 1:
- GV hướng dẫn cáh tính
-Thống nhất kết quả
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề
- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt, nhận xét, yêu
cầu HS giải vào vở Chấm sửa bài theo
Hoạt động nối tiếp
- Gọi 2 em nhắc lại cách nhân với số có
tận cùng là chữ số 0
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 3 em lên bảng
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề
1 em lên bảng tóm tắt Lớp nhận xét
- 2-3 em nêu cách giải, lớp nhận xét
- Cả lớp giải vào vở
- 1 em lên bảng giải
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài về nhà
Rút kinh nghiệm tiết dạy
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi