Hướng dẫn HS làm bài tập: * Hệ thống và củng cố lại các quy tắc về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật và hình lập phương.. - HS lần lượt nhắc lại.[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm băi văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời câc nhđn vật.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của băi: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập lăng giữ biển.( Trả lờiđược câc cđu hỏi 1,2,3 SGK)
*BVMT (Trực tiếp): Việc lập lăng mới ngoăi đảo chính lă góp phần gìn giữ môi trường biển trín đất nước ta
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ băi học trong SGK, tranh ảnh về câc lăng chăi lưới ven biển Bảng phụviệt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
III Câc hoạt động dạy học:
1 Băi cũ: Gọi 2HSTB đọc băi “tiếng rao
đím” trả lời câc cđu hỏi 1,3/SGK
- GV nhận xĩt, ghi điểm
2 Băi mới: Lập lăng giữ biển.
Giới thiệu băi:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV chia băi thănh câc đoạn để HS luyện
đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muốn.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “ông nhụ … nhừng năo?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- GV luyện đọc cho HS, chú ý sửa sai
những từ ngữ câc em phât đm chưa chính
xâc
- Yíu cầu HS đọc từ ngữ chú giải GV giúp
HS hiểu những từ ngữ như: lăng biển, dđn
chăi, văng lưới
- GV đọc diễn cảm toăn băi
Hoạt động 2: Tìm hiểu băi.
- Yíu cầu HS đọc thầm cả băi văn rồi trả
lời cđu hỏi
+ Băi văn có những nhđn vật năo?
+ Bố vă ông của Nhụ cùng trao đổi với
nhau việc gì?
+ Em hêy gạch dưới từ ngữ trong băi cho
biết bố Nhụ lă cân bộ lênh đạo của lăng,
xê?
- Gọi HS đọc đoạn văn 2
+ Tìm những chi tiết trong băi cho thấy
việc lập lăng mới ngoăi đảo có lợi?
+ Hình ảnh một lăng mới hiện ra như thế
-HS đọc băi “tiếng rao đím” trả lời câc cđuhỏi
-Lớp nhận xĩt
- Nghe nhắc lại tựa băi
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc thầm cả băi
- HS suy nghĩ vă níu cđu trả lời
+ Băi văn có bạn nhỏ tín Nhụ, bố bạn vẵng bạn: ba thế hệ trọn một gia đình
+ Họp lăng để di dđn ra đảo, đưa dần cảgia đình ra đảo
+ HS gạch dưới từ ngữ chỉ rõ bố mẹ lă cân
bộ lênh đạo của lăng, xê
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ rồi phât biểu
Dự kiến: Chi tiết trong băi cho thấy việc lậplăng mới rất có lợi lă “Người có đất ruộng
…, buộc một con thuyền.”
+ “Lăng mới ngoăi đảo … có trường học, cónghĩa trang.”
Trang 2nào qua những lời nói của bố Nhụ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình
với kế hoạch của bố Nhụ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối
+ Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố Nhụ?
Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như thế
nào?
- GV chốt
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc của bài văn
- GV hướng dẫn HS nhấn giọng, ngắt
giọng, luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đua đọc diễn cảm bài
văn
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”.
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, phát biểu ý kiến
+ “Lúc đầu nghe bố Nhụ nói … Sức không còn chịu được sóng.”
“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”
“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích quan trọng nhường nào?”
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kế hoạch của bố Nhụ là một kế hoạch đã được quyết định và mọi việc sẽ thực hiện theo đúng kế hoạch ấy
+ Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ) Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ tưởng - HS luyện đọc đoạn văn - HS thi đua đọc diễn cảm bài văn - HS các nhóm tìm nội dung bài và cử đại diện trình bày kết quả - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
KHOA HỌC: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT (tt)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụn năng lượng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm các loại chất đốt
*GDKNS: Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin; bình luận, đánh giá.
*GDBVMT (Liên hệ): Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
*GDSDNL (Toàn phần): Sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt.
II Chuẩn bị:
- SGK, bảng thi đua, sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Tiết 1.
- GV nhận xét.
2 Bài mới:
- HS tự đặt câu hỏi và mời HS trả lời
Trang 3a Giới thiệu bài: Sử dụng năng lượng của
chất đốt (tiết 2)
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an
toàn, tiết kiệm chất đốt
*Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV cho HS quan sát tranh SGK và liên hệ
thực tế ở gia đình
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy
củi đun, đốt than?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là
các nguồn năng lượng vô tận không? Tại
sao?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng
lượng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống
lãng phí năng lượng?
+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống
lãng phí chất đốt ở gia đình em?
+ Gia đình em sử dụng chất đốt gì để đun
nấu?
+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
dụng chất đốt trong sinh hoạt
+ Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt
đối với môi trường không khí và các biện
pháp để làm giảm những tác hại đó?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét chốt ý
* Để tránh lãng phí và đảm bảo an toàn,
không làm ô nhiễm môi trường từ các
chất đốt các em cần làm gì?
3 Tổng kết - Dặn dò:
- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học
- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội dung
tiết kiệm
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của gió và của
nước chảy
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận SGK và các tranh ảnh
đã chuẩn bị liên hệ với thực tế để trả lời các câu hỏi
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than
sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, tới môi trường
- Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên không phải
là vô tận vì chúng được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm…
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét bổ sung
- HS liên hệ thực tế ở gia đình
- Củi, rơm, than, dầu hỏa, ga, bi-ô-ga,…
- Hoả hoạn, nổ bình ga, ngộ độc khí đốt,…
- Tác hại: Làm ô nhiễm môi trường
- Biện pháp: Làm sạch, khử độc các khí thải Dùng ống dẫn khí lên cao…
- Tiết kiệm chất đốt, sau khi đun nấu
xong cần dập lửa,
- HS nêu nội dung bài học ở mục bạn cần biết SGK - HS khác nhắc lại - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
* Bài tập cần làm: Bài 1,2
II Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn BT3.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Yêu cầu HS nêu quy tắc tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của HHCN
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Luyện tập.
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV chốt bằng công thức áp dụng
- GV lưu ý đơn vị đo cho HS
- GV nhận xét, chấm chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu đề bài
- GV lưu ý HS :
+ Thùng không có nắp, như vậy tính diện
tích quét sơn là ta phải tính diện tích xung
quanh của thùng cộng với diện tích một mặt
đáy
+ Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị
đo
- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3 Dành cho HS khá giỏi
- Cho Hs thi phát hiện nhanh kết quả đúng
trong các trường hợp đã cho và phải giải
thích tại sao
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần của hình hộp lập
phương, hình hộp chữ nhật
- Chuẩn bị: Diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương
- Nhận xét tiết học
- HS nêu: Sxq = Chu vi đáy x chiều cao
Stp = Sxq + 2 x Sđáy
- Lớp nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
1/ 1 HS đọc yêu cầu HS tóm tắt.
- HS làm bài – sửa bài – nhận xét
a) Đổi: 1,5m = 15dm Sxq = (25 +15) 2 18 =1440 (dm2) Stp =1440 + 25 15 2 = 2190 (dm2) b)Sxq= (45+
1
3)×2 ×1
4=
17
30 (dm2) Stp = 1730+(45×
1
3)×2=11
10 (dm2) 2/ 1 HS đọc đề HS tóm tắt
- HS làm bài – sửa bài
Bài giải:
Đổi: 8dm = 0,8 m Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là: (1,5 + 0,6) 2 0,8 = 3,36 (m2) Diện tích quét sơn là:
3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2 3/ - 1 HS nêu yêu cầu
- HS thi đua nêu, lớp nhận xét
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
- Vài HS nhắc lại qui tắt, lớp nghe khắc sâu KT
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) BUỔI CHIỀU MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy) Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: VÌ CUỘC SỐNG THANH BÌNH (Tiết 1 - Tuần 22 - Vở thực hành) I/ Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn “Tra tấn hòn đá”, giọng đọc thay đổi phù hợp lời các nhân vật - Hiểu nội dung và làm các bài tập trong bài: “Tra tấn hòn đá” II/ Các hoạt động dạy- học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1/ Hướng dẫn HS đọc bài: - Hướng dẫn học sinh đọc bài: “Tra tấn hòn đá” và trả lời các câu hỏi ở vở thực hành 2/ Hướng dẫn HS dựa vào nội dung bài để làm các bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét, sửa sai cho học sinh 3/ Củng cố, dặn dò: -Dặn HS về đọc lại bài và hoàn thành bài tập -HS đọc bài và trả lời các câu hỏi: Bài 2 Đáp án: a) Vay được ít tiền đi chợ,qua mương bị ngã mất hết hàng Tết b) Tra tấn hòn đá để mọi người bỏ tiền ra xem, lấy tiền giúp chị ta c) Vì họ hiểu quan thương dân,muốn giúp… d) thảm thương Bài 3 HS chọn các vế câu cho phù hợp Đáp án: a-3 b-1 c- 2 - Nhận xét, sửa bài - Nghe thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6KỸ THUẬT: LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết lắp xe cần cẩu
- Lắp được xe chở hàng đúng kỉ thuật, đúng quy định
- Rèn tính cẩn thậnvà bảo đảm an toàn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
*GDSDNL(Liên hệ): Khi sử dụng xe cần tiết kiệm xăng dầu.
II Chuẩn bị: Tranh ảnh minh hoạ bài học
- Bộ lắp ghép mô hình kỉ thuật
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu và trả lời câu
hỏi:
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Để lắp được xe em cần mấy bộ phận?
+ Đó là những bộ phận nào?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỉ thuật
a)Hướng dẫn chọn các chi tiết
- GV cùng HS chọn đúng các chi tiết theo
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
-Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
-Sau khi HS trả lời GV nêu đáp án của bài
tập để HS đối chiếu với bài của mình
3 Tổng kết - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài “Lắp ráp xe cần cẩu”
-HS nêu những công việc được thực hiện khi lắp xe cần cẩu
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ(tt)
I Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết - kết quả
- Biết tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo thành câu ghép( BT2); biết thêm vế câu ghép để tạo thành câu ghép( BT3)
II Chuẩn bị: Các tờ phiếu khổ to photo nội dung các bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ (tt)
- Gọi1HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên
nhân - kết quả
- 1HS làm lại BT 3
- GV nhận xét ,ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 2: Gọi HS nêu yêu câu BT
- GV: Các câu trên tự nó có nghĩa, song để
thể hiện quan hệ ĐK – KQ hay GT – KQ ,
các em phải biết điền các QHT thích hợp
vào chỗ trống trong câu
- GV treo bảng phụ đã viết nội dung, gọi 4
HS lên bảng thi làm bài nhanh, đúng
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài
tập, mời 3 – 4 HS lên bảng làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng.
- 1 HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả
- HS làm lại BT 3
- Lớp nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
2/1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi làm bài vào vở.
-VD: 4 HS lên bảng làm
- HS phát biểu ý kiến lần lượt theo từng
câu
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ
đi cắm trại (GT-KQ) b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp trầm trồ khen ngợi (GT – KQ)
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT- KQ)
- Cả lớp nhận xét.
2/1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi làm bài vào vở.
- 3 – 4 HS lên bảng làm bài trên bảng và
trình bày kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng vui
b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công
c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng
đã có nhiều tiến bộ trong học tập
Trang 83 Củng cố- dặn dò:
Kể cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ điều
kiện- kết quả, giả thiết - kết quả
- Đặt câu.
- GV nhận xét + tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ (tt)
- Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm các
phương án mới
- Thi đua 3 dãy truyền điện.
- Lớp bình chọn, biểu dương
- Nghe rút kinh nghiệm
- Nghe thực hiện ở nhà
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)
TOÁN: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I Mục tiêu:
- Nhận biệt hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
* Bài tập cần làm: Bài 1,2
II Chuẩn bị: Hình lập phương, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 HS nêu công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 2
- Nhận xét –ghi điểm
- GV chốt công thức
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài:
Hoạt động 1: * Hình thành công
thức tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
- GV đưa ra mô hình trực quan như SGK
- Hình lập phương có điểm gì giống với
hình hộp chữ nhật?.(K)
- Hình lập phương có điểm gì khác với hình
hộp chữ nhật?.(K)
- 1 HS nhắc lại qui tắt
- 1 HS làm lại BT 3
- Lớp nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
- HS nghe -HS quan sát và hình thành Sxq và Stp
-Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
- 6 mặt hình hộp chữ nhật là hình chữ nhật;
6 mặt hình lập phương là hình vuông; 12
Trang 9-Em có nhận xét gì về 3 kích thước của hình
lập phương?(K)
-Hình lập phương có đủ đặc điểm của hình
chữ nhật không?(TB)
-Y/c HS dựa vào công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật để tìm ra công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương
-Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-GV ghi: Sxq = a x a x 4
Stp = a x a x 6
-Ví dụ:
-Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK (tr 111).
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp
làm ra nháp
-Chữa bài.
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
+ GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp
làm vào vở
-Chữa bài.
+ GV nhận xét
- Muốn tính Sxq và Stp của hình lập phương
ta làm như thế nào?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-Chữa bài.
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; HS còn
lại chữa bài vào vở Y/ c HS giải thích cách
làm
+ GV nhận xét
- GV chốt công thức Stp – diện tích 1 mặt
3 Tổng kết - dặn dò:
- Gọi HS nêu công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
cạnh của hình lập phương đều bằng nhau
- Chiều dài = chiều rộng = chiều cao
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài = chiều rộng = chiều cao
- Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4 và diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6
- 2HS đọc
Sxq = S1 đáy 4
Stp = S1 đáy 6
- HS đọc
- HS làm bài, chữa bài
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đã cho là: (5 x5) x 4 = 100 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đã cho là: (5 x5) x 6 = 150 (cm2)
1/1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài,nêu kết quả
- HS chữa bài
*Bài giải:
Diện tích xung quanh = 9 (m2) Diện tích toàn phần = 13,5 (m2)
Đáp số: Sxq = 9m2
Stp = 13,5m2
2/- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, chữa bài
*Bài giải:
Diện tích xung quanh = 25 (dm2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng
để làm hộp là:= 31,25 (dm2)
- HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức
- Nghe rút kinh nghiệm
- Nghe thực hiện ở nhà
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
Trang 10………
………
………
ĐẠO ĐỨC: UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG EM (T2) I Mục tiêu: HS hiểu: - HS bước đầu biết vai trò quan trọng của UBMD (phường) đối với cộng đồng - Kể được một số công việc của UBNDxã (phường) đối với trẻ em ở địa phương - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBNDxã (phường) - Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường) - HSKG Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do UBND (phường) tổ chức II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - Đọc ghi nhớ 2 Bài mới: a Giới thiệu bài: b Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Xử lí tình huống (Bài tập 2,SGK) *Mục tiêu : HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hôị do UBND xã tổ chức * Cách tiến hành :-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ xử lí tình huống cho từng nhóm: +Nhóm 1và 2 câu a +Nhóm 3 và 4 câu b +Nhóm 5 và 6 câu c -Cho các nhóm HS thảo luận -GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày - Cho các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến -GV kết luận 3 Củng cố - Dặn dò: -Về nhà sưu tầm tranh ,ảnh về đất nước ,con người VN và một số nước khác - Chuẩn bị bài “Em yêu tổ quốc Việt Nam” - Nhận xét tiết học - HS đọc - HS lắng nghe - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhón trình bày - Nhóm khác nhận xét bổ sung + Tình huống a nên vận động bạn tham gia ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam + Tình huống b nên đăng ký tham gia sinh hoạt hè + Tình huống c nên bàn với gia đình chuẩn bị ủng hộ trẻ em vùng lũ lụt - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
Trang 11………
………
………
BUỔI CHIỀU
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)
KHOA HỌC: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA GIÓ VÀ NƯỚC CHẢY
I Mục tiêu:
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sông và sản xuất
+ Sử dụng năng lượng gió: điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió…
+ Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện…
*GDKNS: Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin; đánh giá.
*GDBVMT (Liên hệ): Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
*GDSDNL (Toàn phần): Tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tự
nhiên.
II Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước.
- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của chất đốt
(tiết 2)
+ Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng
phí năng lượng?
+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống
lãng phí chất đốt ở gia đình em?
GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Sử dụng năng lượng của
gió và của nước chảy
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận về năng
lượng gió
*Mục tiêu: HS tìm kiếm và trình bày được tác
dụng của năng lượng gió trong tự nhiên
HS tìm kiếm và kể được một số thành tựu
trong việc khai thác để sử dụng năng lượng
gió *Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- N1: Vì sao có gió ? Nêu một số tác
dụng của năng lượng gió trong tự nhiên ?
- N2: Con người sử dụng năng lượng
gió trong những việc gì ? Liên hệ thực tế ở
địa phương (GDKNS)
- Bước 2: Làm việc cả lớp
*GV kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận về năng lượng
nước chảy
*Mục tiêu: HS trình bày được tác dụng của
- 2 HS trả lời và liên hệ ở gia đình
- Lớp nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
- Các nhóm thảo luận
- Liên hệ thực tế địa phương
- Các nhóm trình bày kết quả
-N1: Do chênh lệnh áp xuất không khí giữa vùng này với vùng khác tạo thành gió Năng lượng gió có thể dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện,… -N2: Con người sử dụng năng lượng gió để : Đẩy thuyền buồm, làm máy phát điện,…
- Từng nhóm trình bày kết quả
Trang 12năng lượng nước chảy trong tự nhiên
HS tìm kiếm và kể được một số thành tựu
trong việc khai thác để sử dụng năng lượng
nước chảy
*Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi
- Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng
lượng nước chảy trong tự nhiên ?(GDKNS)
- Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì ?(GDKNS)
- Bước 2: Làm việc cả lớp * GV kết luận Hoạt động 3: Thực hành “ Làm quay Tua-bin “ *Mục tiêu: HS thực hành sử dụng năng lượng nước chảy làm quay tua-bin *Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm : Đổ nước làm quay tua-bin của mô hình “Tua-bin nước) hoặc bánh xe nước *Kết luận - Thảo luận về năng lượng của nước. - Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của nước chảy trong tự nhiên - Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì? * Qua bài học các em có thể vận dụng được điều gì vào đời sống hằng ngày? - GV cho HS đọc mục bạn cần biết ở SGK 3 Củng cố - Dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ - Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng điện” - Nhận xét tiết học - Các nhóm thảo luận - Liên hệ thực tế địa phương - Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận - Năng lượng nước chảy chở hàng hoá xuôi dòng nước chảy, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao,… - Dùng sức nước để tạo ra dòng điện phục vụ sinh hoạt ở vùng núi, sử dụng năng lượng nước chảy để quay tua-bin - HS làm theo hướng dẫn của GV - Các nhóm thảo luận - Liên hệ thực tế địa phương - Các nhóm trình bày kết quả - Sắp xếp, phân loại các tranh ảnh sưu tầm được cho phù hợp với từng mục của bài học - Các nhóm trình bày sản phẩm - HS đọc mục bạn cần biết ở SGK - HS liên hệ trả lời, lớp nhận xét bổ sung Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 22 - Vở thực hành)
I Mục tiêu:
- Củng cố về hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tính diện tích xung quanh, toàn phần
của hình hộp chữ nhật
II Các hoạt động:
Trang 13HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Các hoạt động:
Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở
thực hành
- Bài 1: Hướng dẫn HS làm.
- Gọi HS nhắc lại qui tắt
- GV nhận xét, chấm chữa bài
- Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích
xung quanh và toàn phần hình hộp
chữ nhật
+ Cho HS làm vào vở thực hành
+ GV nhận xét, chấm chữa bài
- Bài 3: HSKG
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Cho HS làm vào vở thực hành
+ GV nhận xét, chấm chữa bài
2 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài tiết học sau
- Nhận xét tiết học
1/ HS làm vào vở thực hành
Diện tích bìa để làm cái hộp là:
8 x 8 x 6 = 384 (cm2) Đáp số: 384 cm2
- Lớp nhận xét, chữa bài
2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở
Diện tích xung quanh phòng họp đó là: (12 + 6) x 2 x 4 = 144 (m2) Diện tích trần nhà đó là:
12 x 6 = 72 (m2) Diện tích phần quét sơn là:
(144 + 72) – 32 = 184 (m2) Đáp số: 184 m2
- HS nhận xét, sửa bài
3/ Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
5 x 5 x 12 = 300 (m2) Đáp số: 300 m2
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
LUYỆN VIẾT: BÀI 4 (Đ)
I/ Mục tiêu:
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: B, N, P, C, T, K, H, Đ, M
+ Viết đều nét Bể cá vàng dành cho các cháu với mẫu chữ đứng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giáo viên đọc:
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết: + Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)
Trang 14- Số lượng câu trong đoạn viết.
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết:
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày:
- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào?
5 Luyện viết các chữ hoa:
Mẫu đứng
B, N, P, C, T, K, H, Đ, M.
Các từ viết hoa Bác, Phủ Chủ tịch,
6 Viết bài:
- Lưu ý HS cách trình bày, viết hoa các chữ cái
tiếng đầu câu mỗi, tư thế ngồi,
7 Nhận xét bài viết: - Chấm một số bài, nhận xét chung bài viết của HS Về rèn luyện thêm -Học sinh trả lời + Gồm 2 đoạn 17 câu + 9 chữ cái hoa B, N, P, C, T, K, H, Đ, M. - Học sinh trả lời, lớp bổ sung - Có đủ các nhóm chữ: 1 ly, 1,5 ly, 2 ly, 2,5 ly + khoảng cách giữa các chữ : 1 ô ly + Mẫu chữ: Đứng + HS lắng nghe, quan sát nắm kĩ thuật viết + Học sinh viết bài + Nghe rút kinh nghiệm và thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2013
CHÍNH TẢ: (NGHE VIẾT): HÀ NỘI
I Mục tiêu:
-Nghe viết đúng chính tả bài thơ “ Hà Nội” trình bày bài thơ đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ
- Tìm được đúng danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lý Việt Nam.Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu bài tập 3
*BVMT (Gián tiếp): Trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội.
II Chuẩn bị: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi HS viết những tiếng có âm đầu r/d/gi
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết nháp
- Nghe nhắc lại tựa bài
Trang 15b Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc trích đoạn bài thơ “Hà Nội”
- GV hỏi về nội dung bài thơ
- GV nhắc nhở HS chú ý cách viết các tên
riêng
- GV đọc cho HS viết
- GV yêu cầu HS soát lại bài
c Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
- Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Yêu cầu đọc đề
- GV cho HS thảo luận nhóm, viết nhanh 5
từ riêng chỉ : Một bạn nam, một bạn nữ, một
anh hùng nhỏ tuổi, một dòng sông, một xã
- GV nhận xét 3 Củng cố - Dặn dò: - GV cùng HS hệ thống bài - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà nhớ lại qui tắc viết hoa và viết lại những tiếng viết sai - HS theo dõi SGK - HS trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ - HS viết bài vào vỡ - HS cả lớp soát lại bài sau đó từng cặp HS đổi vở cho nhau để soát lỗi - 1 HS đọc đề Lớp đọc thầm - Lớp làm bài - Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoa tên riêng vừa điền - Lớp nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm, tìm từ và nghi từ lên phiếu - Đại diện nhóm lên bảng thi đua điền nhanh vào bảng - Lớp nhận xét - Nghe rút kinh nghiệm - Nghe thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
TẬP ĐỌC: CAO BẰNG
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.( Trả lời được các câu hỏi1,2,3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ.)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Lập làng giữ biển
- Chi tiết nào trong bài cho thấy việc lập
làng mới ngoài đảo có lợi ích gì?
- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi?
- Lớp nhận xét
Trang 16thế nào?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Cao Bằng
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
- GV có thể giảng thêm những từ khác trong
bài mà HS chưa hiểu (nếu có)
- GV đọc diễn cảm bài thơ
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1 và trả lời câu
hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong bài nói
lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi:
Cao Bằng tượng trưng cho lòng yêu nước
của người dân miền núi như thế nào?
- GV chốt:
- GV gọi HS đọc khổ thơ cuối
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên
“Sau khi … suối trong”
- Nghe nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
và luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa đúng
- 1 HS đọc từ ngữ chú giải
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ rồi phát biểu
- Các chi tiết đó là: “Sau khi qua … lạivượt” chi tiết nói lên địa thế đặc biệt củaCao Bằng
- HS nêu câu trả lời
Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rấtđặc trưng của Cao Bằng là mận Hình ảnhnói lên lòng mến khách, sự đôn hậu củangười Cao Bằng là: “Mận ngọt … dịudàng”; rất thương, rất thảo, lành như hạtgạo, hiền như suối trong”
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trình bày ý kiến
Núi non Cao Bằng khó đi hết được chiềucao cũng như khó đo hết tình yêu đất nướccủa người dân Cao Bằng
Tình yêu đất nước của người dân CaoBằng sau sắc mà thầm lặng như suối khuất,
rì rào …
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu tự do
Cao Bằng có vị trí rất quan trọng Mảnhđất Cao Bằng xa xôi đã vì cả nước mà giữlấy biên cương
Vai trò quan trọng của Cao Bằng nơi biêncương của Tổ quốc
- HS chia thành nhóm để tìm giọng đọc củabài thơ và các em nối tiếp nhau đọc chonhóm mình nghe
- HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- HS cho khổ thơ đọc diễn cảm đọc thuộcbài thơ