-Taäp hôïp caû lôùp ñöùng theo toå, cho caùc toå thi ñua trình dieãn. GV cuøng HS quan saùt, nhaän xeùt, ñaùnh giaù. GV söûa chöõa sai soùt, bieåu döông caùc toå thi ñua taäp toát.. b) T[r]
Trang 1MRVT: Ý chí- nghị lực.
Nhân một số với một hiệu Nghe viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực.
GV chuyên dạy Tuần 12
Trang 2
Thø hai ngµy 5/11/12
TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng chậm rãi; bước đầu đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghịlưc và vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
- TL câu hỏi 1,2,4 SGK- HS khá giỏi TLCH 3
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý
nghĩa của một số câu tục ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:-GV đọc mẫu+ hướng dẫn
cách đọc cho HS
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc),GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có.Chú ý
các câu sau:
+Bạch thái Bưởi/ …Hoa/ đã độc …+Trên
mỗi … chữ/ “Người ta thì đi tàu ta”/ và
treo một cái ống/ để khách vào đồng tình
với ông/ thì….
+Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã
trở thành một “bậc anh hùng kinh tế”/ như
đánh giá của người cùng thời.
-Gọi HS đọc toàn bài+ phần chú giải
, chú ý giọng đọc
* *Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh
hùng,…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
đã làm gì?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- -Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ăn học.+Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến không nản chí.+Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến TrưngNhị
+Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… đến ngườicùng thời
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đọc toàn bài
-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãngbuôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm
đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…
-2 HS nhắc lại
Trang 3Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ tàu
người nước ngoài?
+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
-Nội dung chính của bài là gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù
hợp với nội dung bài
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
1,2
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét và cho điểm HS
Đoạn 1, 2
Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ
quẩy gánh hàng rong Thấy em khôi ngô,
nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăm
học.
Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư kí
cho một hãng buôn, chẳng bao lâu anh
đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi
nghề: Buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,
lập nhà in , khai thác mỏ,…Có lúc trắng
tay, Bưởi vẫn không nản chí,…
-Tổ chức HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Hỏi: -Qua bài tập đọc , em học được điều
gì ở Bạch Thái Bưởi?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước
+Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnhtranh với chủ tàu nước ngoài là do ông biếtkhơi dậy lòng tự hào dân tộc của người ViệtNam
-Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có
ý chí vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ.-2 HS nhắc lại
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc(như đã hướng dẫn)
-HS đọc theo cặp
-3 HS đọc diễn cảm
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Trang 4Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh :
-Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số
- BT 1; BT2a, bý1 và BT3
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 ( nếu có )
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
55 , kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- b Tính và so sánh giá trị của hai biểu
-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau ?
-Vậy ta có :
4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c.Quy tắc nhân một số với một tổng
-GV chỉ vào biểu thức và nêu:4 là
(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có
dạng tích của một số nhân với một tổng
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải
dấu bằng
4 x 3 + 4 x 5
-GV nêu : Tích 4 x 3 là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với một số hạng
của tổng Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số
thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng
còn lại của tổng
-Như vậy biểu thức chính là tổng của
các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức
với các số hạng của tổng
-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một số
Trang 5nào ?
-Gọi số đó là a , tổng là ( b + c ) , hãy
viết biểu thức a nhân với tổng đó
-Biểu thức có dạng làmột số nhân với
một tổng , khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức này ta còn có cách nào khác ?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng
Bài 2a-1 ý ;b-1 ý ( còn lại cho HS giỏi)
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV hướng dẫn : Để tính giá trị của biểu
thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc
một số nhân với một tổng
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi : Trong 2 cách tính trên , em thấy
cách nào thuận tiện hơn ?
-GV viết lên bảng biểu thức :
38 x 6 + 38 x 4
-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
theo 2 cách
-GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 :
Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích Hai
tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta
đưa được biểu thức về dạng một số ( là
thừa số chung của 2 tích ) nhân với tổng
của các thừa số khác nhau của hai tích
-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
-Có nhận xét gì về các thừa số của các
tích trong biểu thức thứ 2 so với các số
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào vở
+ Bằng nhau và cùng bằng 28-HS trả lời
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào nháp
2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào vở
-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở
-Bằng nhau -Có dạng một tổng nhân với một số -Là tổng của 2 tích
-Các tích trong biểu thức thứ hai là tích củatừng số hạng trong tổng của biểu thức thứnhất với số thứ ba của biểu thức này
-Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
Trang 6-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một
tổng với một số
Bài 4 ( dành cho HS khá giỏi )
4.Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số
nhân với một tổng , một tổng nhân với
một số
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài cho tiết sau
-Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
để tính nhanh -HS thực hiện yêu cầu và làm bài -Vì 11 = 10 + 1
-HS nghe giảng
Trang 7Mưa Hơi nước
- mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- chỉ vào sơ đồ nói sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Các tấm thẻ ghi:
Bay hơi Mưa Ngưng tụ -HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
1) Mây được hình thành như thế nào ?
2) Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?
3) Hãy trình bày vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới
dạng sơ đồ
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
ªMục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói sự
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
ªCách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo
định hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 /
SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?
-3 HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS hoạt động nhóm
-HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
1) +Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển +Hai bên bờ sông có làng mạc, cánhđồng
+Các đám mây đen và mây trắng
+Những giọt mưa từ đám mây đen rơixuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đó chảy
NƯỚC
Trang 82) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
-Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung, nhận xét
-Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào
hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước ?
-GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên”
ªMục tiêu: HS viết vẽ và trình bày sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
ªCách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi
-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan
sát hình minh hoạ trang 49 và thực hiện
yêu cầu vào giấy A4
-GV giúp đỡ các em gặp khó khăn
-Gọi các đôi lên trình bày
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai
ª Mục tiêu: Biết cách giải quyết phù hợp
với từng tình huống
ªCách tiến hành:
-GV có thể chọn các tình huống sau đây
để tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống
có thể cho 2 đến 3 nhóm đóng vai để có
được các cách giải quyết khác nhau phù
hợp với đặc điểm của từng địa phương
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học
bỗng Bắc nhìn thấy ống nước thải của một
gia đình bị vỡ đang chảy ra đường Theo
em câu chuyện giữa Nam và Bắc sẽ diễn
ra như thế nào ? Hãy đóng vai Nam và
Bắc để thể hiện điều đó
* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ
ra suối, sông, biển
+Các mũi tên
2) Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,biển Nước bay hơi biến thành hơi nước Hơinước liên kết với nhau tạo thành những đámmây trắng Càng lên cao càng lạnh, hơi nướcngưng tụ lại thành những đám mây đen nặngtrĩu nước và rơi xuống tạo thành mưa Nướcmưa chảy tràn lan trên đồng ruộng, sôngngòi và lại bắt đầu vòng tuần hoàn
-Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận
-HS bổ sung, nhận xét
-HS lên bảng viết tên
Mây đen Mây trắng
Mưa Hơi nước Nước
-HS lắng nghe
-Thảo luận đôi
-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
-Vẽ sáng tạo
-1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ý tưởng củanhóm mình
Trang 9nữ đang rất vội vứt túi rác xuống con
mương cạnh nhà để đi làm Em sẽ nói gì
với bác ?
* Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường
đi học về, Lâm thấy một bạn đang cho trâu
vừa uống nước vừa phóng uế xuống sông
Hải nói: “Sông này nhỏ, nước không chảy
ra biển được nên không sợ gây ô nhiễm”
Theo em Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và
bạn nhỏ kia hiểu
3.Củng cố- dặn dò: -GV nhận xét tiết
Trang 10Đạo đức: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức lớp 4
-Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”
-Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
+Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày
của bản thân
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ”
b.Nội dung:
*Khởi động : Hát tập thể bài “Cho
con”-Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
-GV hỏi:
+Bài hát nói về điều gì?
+Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu,
che chở của cha mẹ đối với mình? Là người
con trong gia đình, Em có thể làm gì để cha
mẹ vui lòng?
*Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần
thưởng” –SGK/17-18
-GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng
trong tiểu phẩm “Phần thưởng”
-GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu
phẩm
+Đối với HS đóng vai Hưng
Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em
vừa được thưởng?
+Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
“Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của
đứa cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
Trang 11Cách ứng xử của các bạn trong các tình
huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh
vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh
đến nhà bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan
đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ
rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ
mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài
vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn
một nhánh mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh
đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại
ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt
ngực cho bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống
b); Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống
đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và
bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm
đến ông bà, cha mẹ
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK/19)
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và
nhận xét về việc làm của nhỏ trong tranh
ịNhóm 1 : Tranh 1
ịNhóm 2 : Tranh 2
-GV kết luận về nội dung các bức tranh và
khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)
Bài tập 5 : Em hãy sưu tầm truyện, thơ, bài
hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 13 Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.BT4
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính
từ, gạch chân dưới tính từ –Gọi 3 HS dưới
lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là tính từ, cho ví
dụ
-Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào
là tính từ , cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét câu bạn viết trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ
cao nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một
mục đích tốt đẹp
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
-Gọi HS phát biểu và bổ sung
Hỏi HS : +Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa
như thế nào?
+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa
của từ gì?
-3 HS lên bảng đặt câu
-3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
-Nhận xét câu bạn viết trên bảng
+Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của
từ kiên trì
+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó lànghĩa của từ kiên cố
+Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là
Trang 14+Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là nghĩa
của từ gì?
*Nếu cón thời gian GV cho HS đặt câu với
các từ: nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình.
Để các em hiểu nghĩa và cách sử dụng từng
từ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
…nghị lực ….nản chí… Quyết tâm
….kiên nhẫn…… quyết chí … nguyện
vọng
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa
của 2 câu tục ngữ
-Giải nghĩa đen cho HS
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
b/ Nước lã mà vã nên hồ.
…
c/ Có vất vã mới thành nhàn.
…
-Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho
đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
-Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu
tục ngữ
3 Củng cố – dặn dò:-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.
-Tự do phát biểu ý kiến
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan.Gian nam thử thách con người, giúp conngười được vững vàng, cứng cỏi hơn
Nước lã ma vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàntay trắng Những người từ tay trắng mà
làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng,
khâm phục
c/ Có vất vã mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Khuyên người ta phải vất vã mới có lúcthanh nhàn, có ngày thành đạt
Trang 15MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU
Mục tiêu:
Giúp học sinh :
-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
-Áp dụng nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
- BT1,3,4
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 , trang 67 , SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.On định:
2.KTBC:
-Gọi 5 HS lên bảng và yêu cầu làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 56 ,
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-Chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
-Viết lên bảng 2 biểu thức :
nêu : 3 là một số , ( 7 – 5) là một hiệu Vậy
biểu thức có dạng tích của một số nhân với
một hiệu
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải
dấu bằng :
-GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của số
thứ nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ
của hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích
của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
trừ của hiệu
-Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích
giữa số thứ nhất trong biểu thức với số bị
trừ của hiệu trừ đi tích của số này với số trừ
của hiệu
-Vậy khi thực hiện nhân một số với một
-5 HS lên bảng , HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vàonháp
-Bằng nhau
-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và
số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau -HS viết a x ( b – c )
Trang 16hiệu , ta có thể làm thế nào ?
-Gọi số đó là a , hiệu là ( b – c) Hãy viết
biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)
-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số
nhân với một hiệu , khi thực hiện tính giá
trị của biểu thức này ta còn có cách nào
khác ? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
- -GV treo bảng phụ , có viết sẵn nội
dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả
trứng, chúng ta phải biết điều gì ?
-GV khảng định cả 2 cách đều đúng , giải
thích thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi
giá để trứng là như nhau , vì thế ta có thể
tính số để trứng còn lại sau khi bán sau đó
nhân với số quả trứng có trong mỗi giá
-Cho HS làm bài vào vở
-HS viết và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu
-HS đọc thầm -Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c -1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở -HS trả lời
-Luôn bằng nhau -Áp dụng tính chất nhân một số với mộthiệu để tính
-HS nghe giảng-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở
HS đọc
-Yêu cầu chúng ta tìm số trứng cửa hàngcòn lại sau khi bán
-HS nêu +Biết số trứng lúc đầu , số trứng đã bán ,sau đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau +Biết số giá để trứng còn lại , sau đó nhân
số giá với số trứng có trong mỗi giá -HS nghe giảng
-2 HS lên bảng làm , mỗi HS một cách , cảlớp làm vào vở
-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở -Bằng nhau
Trang 17-Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với
nhau ?
-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ?
-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
-Có nhận xét gì về các thừa số của các tích
trong biểu thức thứ hai so với các số trong
-Tổng kết giờ học
-Dăn dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn
-Khi thực hiện nhân một hiệu với một số ta
có thể lần lượt nhân số bị trừ , số trừ củahiệu với số đó rồi trừ 2 kết quả cho nhau -2 HS nêu trước lớp , cả lớp theo dõi , nhậnxét
-HS
Trang 18CHÍNH TẢ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
Nghe- viết chính xác việt đẹp đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
Làm đúng bài chính tả phân biệt ươn/ ương
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a hoặc 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3
-Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết
con lương, lườn trước, ống bương, bươn
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
+Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc b/ hoặc các
bài tập do GV lựa chọn để chữa lỗi chính tả
cho địa phương
Bài 2:
b/ – Gọi HS đọc yêu cầu
-yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS chỉ điền
vào một chỗ trống
-GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho
HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.-Gọi HS đọc
lại truyện “Vua tu thủy Bạch Thi Bưởi”
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-2 HS lên bảng viết
-Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm 1975,
Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…
-1 HS đọc thành tiếng
-Các nhóm lên thi tiếp sức
-Chữa bài
-Chữa bài (nếu sai)
-2 HS đọc thành tiếng.-Lời giải: Vươn lên, chán trường, thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
Trang 19Thứ tư 7 /11/12
TẬP ĐỌC
VẼ TRỨNG
I Mục tiêu:
Đọc đúng các tiếng, từ khó.: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô,
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung nhân vật
Hiểu nội dung bài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài nhờ khổluyện TLcác CH SGK
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua tàu
thuỷ Bạch Thái Bười và trả lời nội dung
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc-:-GV đọc mẫu+ hướng dẫn
HS luyện đọc
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau từng doạn(3 lượt
HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
Chú ý câu: Trong một nghìn quả trứng xưa
nay/ không có lấy hai quả hoàn toàn giống
nhau đâu.
-Gọi HS đọc nối tiếp
-Gọi HS đọc toàn bài.+ đọc phần chú giải
, chú ý cách đọc
+Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn Lời thầy
giáo đọc với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng
Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng, ca
ngợi
+Nhấn giọng ở những từ ngữ: đừng tưởng,
hoàn toàn giống nhau, thật đúng, khổ công,
thật nhiều lần, tỉ mỉ, chính xác, bất cứ cái
gì, miết mài, khổ luyện, kiệt xuất, trân
trọng , điâu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, bác
+Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-2 HS đọc nối tiếp theo trình tự
+Đoạn 1:ngay từ nhỏ… đến vẽ được như ý +Đoạn 2: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đến thời
đại phục hưng
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đọc toàn bài
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là rấtthích vẽ
+Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hếtquả này đến quả khác
Trang 20+Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ
nổi tiếng?
-Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi thành đạt đến như vậy?
-Những nguyên nhân trên đều tạo nên
những thành công của Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi, nhưng nguyên nhân quang trọnh nhất là
sự khổ công luyện tập của ông Người ta
thường nói :thiên tài được tạo nên bởi 1%
năng khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ
luyện mà mỗ thiên tài đều bắt đầu từ những
đứa trẻ Ngay từ hôm nay, các em hãy cống
gắng học giỏi hơn nữa để ngày mai làm
việc thật tốt
-Nội dung chính bài này là gì?
Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay
-Gọi HS đọc toàn bài
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Thầy liền bảo:
-Con đừng ….Đến lúc ấy, con muốn vẽ bất
cứ cái gì cũng đều có thể vẽ được như ý.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả đoạn
văn -Nhận xét và cho điểm từng HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3.Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: +câu chuyện về danh hoạ
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà học bài
+Vì theo thầy, trong hàng nhìn quả trứng,không có lấy hai quả giống nhau Mỗi quảtrứng đều có nét riêng mà phải khổ côngmới vẽ được
+Thầy cho học trò vẽ trứng để biết cáchquan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ,miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầmtrao đổi và trả lời câu hỏi
- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạnổi tiếng nhờ:
+Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh.+Ông có người thầy tài giỏi và tận tình chỉbảo
+Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tậpvẽ
+Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
-Lắng nghe
- Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện củaLê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trởthành danh hoạ nổi tiếng
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc nối tiếp HS tìm giọng đọc nhưđã hướng dẫn
-1 HS đọc toàn bài
-HS luyện đọc theo cặp
Trang 21Bảng phụ viết sẵn kết bài Ong trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS đọc mở bài gián tiếp Hai bàn tay
-Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp truyện Bàn
chân kì diệu (đã chuẩn bị tiết trước)
-Nhận xét về câu văn, cách dùng từ của HS và
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông trạng
thả diếu Cả lớp đọc thầm, trao đổi và tìm đoạn
kết chuyện
-Gọi HS phát biểu
-Hỏi; +Bạn nào có ý kiến khác?
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng
từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng phụ viết
sẵn đoạn kết bài để cho HS so sánh
-Gọi HS phát biểu
-4 HS thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-Có 2 cách mở bài:
+Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện
+Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác đểdẫn vào câu chuyện định kể
-Lắng nghe
2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện
+HS1: Vào đời vua…đến chơi diều.+HS2: Sau vì nhà nghèo…đến nướcnam ta
HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chânđoạn kết bài trong truyện
-Kết bài: thế rồi vua mở khoa thi Chú
bé thả diều đỗ trạng nguyên Đó là trạngnguyên trẻ nhất của nước việt Nam ta.-Đọc thầm lại đoạn kết bài
2 HS đọc thành tiếng
-1 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
để có lời đánh giá hay
Trang 22-Kết luận: vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ.
+Cách viết của bài thứ nhất chỉ có biết kết cục
của câu truyện không có bình luận thêm là
cách viết bài không mở rộng
+Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở thành một
đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục,
có lời đánh giá nhận xét, bình luận thêm về câu
chuyện là cách kết bài mở rộng
-Hỏi: thế nào là kết bài mở rộng, không mở
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp
theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Đó là
những kết bài theo cách nào? Vì sao em biết?
-Gọi HS phát biểu
-Nhận xét chung kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Gọi HS đọc bài.GV sữa lỗi dùng từ, lỗi ngữ
pháp cho từ HS Cho điểm những HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi; Có những cách kết bài nào?
-Nhật xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết
bằng cách xem trước bài trang 124/SGK
+Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng
về ý chí và nghị lực vưon lên trong cuộc sống cho muôn đời sau.
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùngbàn trao đổi, thảo luận
-Cách viết bài của chuyện chỉ có biết kếtcục của truyện mà không đưa ra nhiềunhận xét, đánh giá Cách kết bài ở BT3cho biết kết cục của truyện, còn có lờinhận xét đánh giá làm cho người đọckhắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của chuyện.-Lắng nghe
-Trả lời theo ý hiểu
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.-5 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mởbài 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lờicâu hỏi
+Cách a là mở bài không mở rộng vìchỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa.+Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở rộng
vì đưa ra thêm những lời bình luận nhậnxét chung quanh kết cục của truyện.-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bútchì đánh dấu kết bài của từng chuyện.-HS vừa đọc đoạn kết bài, vừa nói kếtbài theo cách nào
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
-Viết vào vở bài tập
-5 đến 7 HS đọc kết bài của mình