a.Giới thiệu bài: Ghi tựa bài b.Luyện tập: - Bài 1: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một 1/HS đọc đề nắm yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm và số thập phân cho một số thập phâ[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC: BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
- Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
*TGHCM (Liên hệ): Công lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.
II Chuẩn bị: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc.
a Giới thiệu: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
- Ghi bảng tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn:4 đoạn
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
từng đoạn của bài (2 lượt)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS Hướng dẫn đọc các từ khó: chật
ních, Chư Lênh, Rok, thật sâu
- Gọi HS đọc phần Chú giải, Hướng dẫn HS
tìm hiểu nghĩa từ mới, từ khó
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài văn, thảo
luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
làm gì?
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo trân
trọng và thân tình như thế nào ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu quý "cái chữ" ?
- 2 HS đọc, trả lời các câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Quan sát tranh và lắng nghe, nhắc lại tựabài
-1 HS khá giỏi đọc
- Lần lượt HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”+ Đoạn 4: Còn lại
- HS nêu những từ phát âm sai của bạn,luyện phát âm đúng
- HS đọc phần chú giải và tìm hiểu từ ngữkhó, mới
- HS khá giỏi đọc
- Lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm hiểu thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhậnxét bbor sung
+ Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học.
+ Nhà sàn chật ních; họ mặc quần áo như
đi hội, trải đường đi … + Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ở
Trang 2+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với người
dân nơi đây như thế nào ?
+ Yêu cầu HS khá giỏi trả lời câu hỏi:
Tình cảm của người Tây Nguyên đối với cô
giáo và cái chữ nói lên điều gì ?
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả
lời
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- GV Chốt nội dung, ghi bảng, gọi HS đoc
*Luyện đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 4 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc
diễn cảm toàn bài
+ Treo bảng phụ ghi đoạn 3 và hướng dẫn
đọc: giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
+ Đọc mẫu, cho HS luyện đọc
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Hiểu biết và nắm được khoa học, con người
sẽ thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu Vì vậy, các
em phải cố gắng học tập cho tốt để cuộc sống
luôn vươn lên
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”
- Nhận xét tiết học
buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ + Cho thấy :
Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu
biết
Người Tây Nguyên hiểu rằng : chữ viết
mang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi người.
*ND: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành
- Vài HS nhắc lại nội dung bài học
- 4 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài Lớp đọc thầm tìm giọng đọc phù hợp
- Lắng nghe GV đọc mẫu, nắm cách đọc
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm
- Từng cặp HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét bình chọn nhóm bạn đọc hay
- Vài HS nhắc lại nội dung bài học
- HS nghe thực hiện
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KHOA HỌC: THỦY TINH
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh
*GDBVMT (Liên hệ): Từ việc nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh GV liên hệ về
ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên
II Chuẩn bị: Hình vẽtrong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh.
III Các hoạt động:
Trang 3HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: HS phát hiện được một số tính chất
và công dụng của thủy tinh thông thường
Nêu n/ xét về những đồ dùng bằng thủy tinh.
+ Nhận xét, kết luận: Thủy tinh trong suốt,
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, kết luận: Thủy tinh được chế tạo
từ cát trắng và một số chất khác Loại thủy tinh
chất lượng cao được dùng để làm các đồ dùng
và dụng cụ trong y tế, phòng thí nghiệm, những
dụng cụ quang học chất lượng cao
- BVMT: Tõ viÖc nªu tÝnh chÊt vµ c«ng dông
cña thuû tinh GV liªn hÖ vÒ ý thøc b¶o vÖ vµ
khai th¸c nguån tµi nguyªn hîp lÝ tr¸nh sù suy
tho¸i tµi nguyªn
4 Củng cố - dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét + Tuyên dương
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cao su.- Nhận xét tiết học
- Một số HS trình bày trước lớp kết quả làmviệc theo cặp
- li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính …
- Khi va chạm mạnh vào một vật rắn sẽ dễ
vỡ
+ Trong suốt, cứng, dễ vỡ.
- Nghe nhắc lại khắc sâu kiến thức
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảoluận các câu hỏi trang 55 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày mộttrong các câu hỏi trong SGK, các nhómkhác bổ sung
+ Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút bẩn và không bị axit
ăn mòn.
+ Rất trong; chịu được nóng, lanh; bèn, khó
vỡ, ược dùng làm chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dung.
+ Cần nhẹ tay, tránh va chạm mạnh
- Nghe nhắc lại khắc sâu kiến thức.
- HS liên hệ trình bày, lớp nhận xét bổ sung
- Vài HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến thức
- Nghe thực hiện yêu cầu
* Bổ sung:
………
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
TOÁN: LUYỆN TẬP I Mục tiêu: - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân (BT1a, b, c) - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn (BT2a, BT3) - HS khá giỏi làm thêm 4 bài tập II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số thập phân cho số thập phân - Gọi 1 học sinh thực hiện tính phép chia: 75,15 : 1,5 = ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm 2 Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi tựa bài b.Luyện tập: - Bài 1: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập phân - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh cả lớp làm vào vở - Gọi 1 học sinh lên bảng làm và trình bày cách làm + Nhận xét, chấm chữa bài - Bài 2: Rèn kĩ năng vận dụng để tìm x. - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh tự làm bài và trình bày cách làm - Học sinh làm bài vào vở và gọi 1hs lên bảng làm - Gv nhận xét, chấm chữa bài - Bài 3: Rèn KN giải các bài toán có lời văn + Gọi HS đọc yêu cầu bài + Hướng dẫn HS phân tích đề, tóm tắt đề, tìm cách giải Tóm tắt: 5,2 lít dầu nặng : 3,952kg …? lít dầu nặng: 5,32kg - HS làm bài vào vở và gọi 1hs lên bảng làm - Gv nhận xét, chấm chữa bài - Bài 4: Yêu cầu Hs đọc đề Hướng dẫn dành cho HS khá giỏi - HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu - Lớp nhận xét - Nghe nhăc lại tựa bài 1/HS đọc đề nắm yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm và trình bày cách làm, lớp nhận xét sửa bài a) 17,55 : 3,9 = 4,5 b) 0,603 : 0,09 = 7,9 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 2/ Học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh làm bài và trình bày cách làm a) x 1,8 = 72
x = 72 : 1,8
x = 40
b) x = 3,57 c) x = 14,28
Cách làm : Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
3/ HS đọc đề, phân tích đề, tóm tắt đề, tìm cách giải
- Học sinh làm bài vào vở và 1hs lên bảng làm Lớp nhận xét sửa bài
Số kí-lô-gam 1lít dầu nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu cân nặng 5,32kg là:
5,32 : 0,76 = 7 (lít) Đáp số: 7 lít
4/ 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
Trang 5- GV hỏi : Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng
ta phải làm gì?
- Hướng dẫn HS đặt tính và tính để xá định
số dư của phép chia
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu nêu lại quy tắc chia một số thập
phân cho một số thập phân
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Chúng ta phải thực hiện phép chia
218 : 3,7
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033) - Hs nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến thức, - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) BUỔI CHIỀU MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy) Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI (Tiết 1- Tuần 15- Vở thực hành) I/ Mục tiêu: - Giúp HS đọc lưu loát và trôi chảy truyện: “Ai hạnh phúc hơn” Hiểu và trả lời được các câu hỏi ở vở thực hành II/ Các hoạt động dạy- học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1/ Hướng dẫn HS đọc bài: “Ai hạnh phúc hơn” - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhóm 2 em
- Gv nhận xét nhóm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
truyện
2/ Hướng dẫn HS bài tập:
Bài 2: Chon câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm
bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhóm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ Đọc bài, thực hiện vào vở rồi nêu kết quả:
Đáp án:
a) Thưởng thức không khí trong lành
Trang 6- Nêu câu hỏi và gợi ý để học sinh
trả lời; nắm lại kiến thức đã học
- Nhận xét, chấm chữa bài cho học
sinh
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS xếp các từ in đậm
vào bảng phân loại
- Nhận xét, chấm chữa bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về đọc lại bài và hoàn
thành bài tập, chuẩn bị tiết sau
b) Anh ngồi ca hát làm gì Phải cố mà làm việc… c) Nuôi một con bò, dần dần gây dựng thành một đàn bò
d) Để có tiền mua ô tô…
e) Tôi đang ở nơi không khí trong lành… g) Tuỳ học sinh chọn câu trả lời - Nhận xét, sửa bài 3/ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm - Suy nghĩ và xếp vào vở - Trình bày kết quả, HS khác nhận xé Động từ Tính từ Quan hệ từ Hạnh phúc, về, thưởng thức, ngồi, bảo, ca hát, để Trong lành, vui vẻ, giàu sang mà - Nghe thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
KĨ THUẬT: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I Mục tiêu
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
- Có ý thức bảo vệ vật nuôi
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn HS
3/ Bài mới:
- Giới thiệu: Gà là gia cầm được nuôi phổ biến ở nước
ta Bài Lợi ích của việc nuôi gà sẽ giúp các em biết được
lợi ích của việc nuôi gà
- Ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà
- Chia lớp thành nhóm 5, yêu cầu tham khảo SGK và hoàn
thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hát vui
- Trưng bày dụng cụ, nguyên vật liệu ra bàn
- Nhắc tựa bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc với phiếu học tập
Trang 7Trả lời các câu hỏi sau:
a) Kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà:
b)Lợi ích của việc nuôi gà:
c) Các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà là: - Yêu cầu trình bày kết quả - Nhận xét và chốt lại ý đúng * Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập. - Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Đánh dấu x vào ở câu trả lời đúng: Lợi ích của việc nuôi gà là: + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm + Cung cấp chất đường bột + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm + Đem lại thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuôi + Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp + Cung cấp phân bón cho cây trồng + Xuất khẩu - Nêu đáp án - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành 4/ Củng cố, dặn dò: - Ghi bảng mục ghi nhớ - Để thu được lợi ích từ việc chăn nuôi gà, các em cần phải chăm sóc và phòng tránh những bệnh lây truyền từ gà - Chuẩn bị “Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta” - Nhận xét tiết học - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Nhận xét, bổ sung - Hoàn thành phiếu học tập - Đối chiếu kết quả - Báo cáo kết quả đã đạt - Tiếp nối nhau đọc ghi nhớ - HS nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
- HS hiểu từ hạnh phúc, tìm được những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc (BT2), xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc( BT4)
II Chuẩn bị: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Gọi HS đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa của - HS đọc đoạn văn của mình
Trang 8bài tập 3 tiết trước.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: MRVT “Hạnh phúc” - Ghi bảng tựa bài b Hướng dẫn HS làm BT: Bài 1: Hiểu nghĩa từ hạnh phúc + Yêu cầu đọc nội dung bài 1 + Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra ý đúng nhất với nghĩa của từ hạnh phúc trong 3 ý đã cho + GV lưu ý HS cà 3 ý đều đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất + Yêu cầu trình bày ý kiến + Nhận xét, và chốt lại ý đúng Bài 2: Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ hạnh phúc + Yêu cầu đọc bài tập 2 + Chia lớp thành nhóm 4, phát bảng nhóm và yêu cầu tìm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ hạnh phúc. + Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Gv nhận xét và chốt lại ý đúng Bài 3: Không dạy Bài 4: Xác định được yêu tố quan trọng nhất tạo nên được một gia đình hạnh phúc - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - HS trao đổi theo nhóm và tranh luận trước lớp + Yêu cầu nhóm cử đại diện để tranh luận trước nhóm - Gv tôn trọng ý kiến học sinh song hướng cả lớp đi đến kết luận: Gv nhận xét và chốt lại ý đúng: Tất cả các yếu tố như giàu có, hoà thuận đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi người sống hoà thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hoà thuận thì gia đình không có hạnh phúc + Tuyên dương, nhóm tranh luận hay 4 Củng cố - dặn dò. - Gọi HS nhắc một số từ thuộc chủ đề hạnh phúc - Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ” - Nhận xét tiết học - Cả lớp nhận xét Hoạt động cá nhân, lớp. 1/ 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra ý đúng nhất với nghĩa của từ hạnh phúc trong 3 ý đã cho làm bài vào vở Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý b): Hạnh phúc là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện - Cả lớp đọc lại 1 lần 2/HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm - HS làm bài theo nhóm bàn - Đại diện từng nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét + Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung sướng, may mắn… + Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ…. 4/ Học sinh đọc bài 4 - HS dựa vào hoàn cảnh riêng của mình mà phát biểu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu - Đại diện nhóm tranh luận trước lớp Dẫn chứng bằng những mẫu chuyện ngắn về sự hòa thuận trong gia đình - HS nhận xét, bình chọn nhóm tranh luận hay - HS lắng nghe - Vài HS nhắc lại, lớp theo dõi - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
Trang 9………
………
………
ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I Mục tiêu: - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân (BT1a, b, c) - Biết so sánh các số thập phân (BT2 , cột 1) - Vận dụng để tìm x (BT4a, c) - HS khá giỏi làm thêm BT4 (b,d) II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - HS sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK) - GV nhận xét và cho điểm 2 Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi tựa bài b.Luyện tập: Bài 1: Rèn kĩ năng thực hiện các phép với số thập phân (HSKG làm thêm BTd) Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh làm bài theo cặp - Gọi HS trình bày cách làm và kết quả - Gv nhận xét và chốt lại ý đúng Bài 2: Rèn KN so sánh các số thập phân - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Hướng dẫn chuyển hỗn số thành số thập phân rồi so sánh - Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện và trình bày kết quả + Nhận xét chấm chữa bài Bài 4: Rèn kĩ năng vận dụng để tìm x
(HSKG làm thêm BTb,d)
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh nêu cách tìm thành phần
chưa biết
+ Muốn tìm số chia làm như thế nào ?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như
thế nào?
- Yêu cầu làm vào vở, cho 2 HS thực hiện
làm trên bảng
+ Nhận xét chấm chữa bài
3 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”
- Nhận xét tiết học
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
1/HS đọc yêu cầu
- Đưa các PSTP về số STP rồi tính, làm bài, sửa bài
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07 b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54 c)100 + 7 + 0,08 = 107,08 2/ HS đọc yêu cầu
Viết h/số thành PSTP rồi so sánh sốSTP
Vì 4 35 = 4, 6 và 14 101 = 14,1 nên
4 35 > 4,35 14,09 < 14 101
- Lớp nhận xét, sửa bài
4/HS đọc yêu cầu, làm rồi nhận xét sửa bài + Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
a) 0,8 x x = 1,2 x 10
0,8 x x = 12
x = 12 : 0,8
x = 15
b)210 : x = 14,92 -6,52
210 : x = 8,4
x = 210 : 8,4
x = 25
c) 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625
d)6,2 x x= 43,18 + 18,82
6,2 x x= 62
x= 62 : 6,2
x= 10
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
Trang 10* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐẠO ĐỨC: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoà xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện tôn trọng phụ nữ
*HS khá, giỏi: Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ; biết chăm sóc giúp đỡ chị em gái và phụ nữ
* GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
*TGHCM (Liên hệ): Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ
II Chuẩn bị:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ nữ VN nói riêng
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra:
- Tại sao chúng ta phải tôn trọng phụ
nữ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2/ Bài mới:
a Giới thiệu: - Ghi bảng tựa bài.
b Luyện tập thực hành:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
*KNS: kĩ năng ra quyết định phù
hợp trong các tình huống có liên
quan tới phụ nữ và kĩ năng giao
tiếp
- Gv cho học sinh hoạt động nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận hai tình
huống trong bài 3 sách giáo khoa
- Nêu cách xử lí tình huống và giải
thích vì sao chọn cách xử lí tình
huống đó
- Đại diện nhóm trình bày,cách giải
quyết các tình huống
- Gv hỏi : Cách xử lí của các nhóm
đã thể hiện sự tôn trọng và quyền
- 1HS thực hiện yêu cầu, lớp nhận xét.
- Nghe nhắc lại tựa bài
Bài 3:
Tình huống 1 : Chọn trưởng nhóm phụ trách sao cần
xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì chọn bạn ấy, không nên chọn bạn ấy chỉ vì
lí do là con trai
Chọn cách giải quyết trên vì trong xã hội thì con trai
và con gái đều có quyền bình đẳng như nhau
Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn và phân
tích cho bạn hiểu phụ nữ hay nam giới đều có quyền bành đẳng như nhau Việc làm của bạn là thể hiện
sự không tôn trọng phụ nữ Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình, Tuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạn ấy
+ Cách giải quyết của các nhóm đã thể hiện được quyền bình đẳng giữa nam và nữ Thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
Trang 11bình đẳng của phụ nữ chưa?
Hoạt dộng 2: Làm BT4 SGK
- Gv cho học sinh làm theo nhóm vào
phiếu bài tập
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên
cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi
việc nước, đảm việc nhà
Hoạt động 3: Ca ngợi người phụ nữ
Việt Nam.
- Gv hỏi :Em có suy nghĩ gì của em
về người phụ nữ Việt Nam?
- Học sinh đại diện các nhóm lên
trình bày một câu chuyện hoặc bài
hat , bài thơ ca ngợi người phụ nữ
Việt Nam
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại những hành vi
tôn trọng phụ nữ
KNS: Trong gia đình cũng như trong
xã hội, vai trò của người phụ nữ rất
quan trọng Vì vậy, các em cần thể
hiện sự tôn trọng đối với phụ nữ
bằng tất cả các việc làm phù hợp với
khả năng của mình
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Hợp
tác với những người xung quanh.
Bài 4
- Mỗi nhóm 4 học sinh Phiếu bài tập và đáp án
Khoanh tròn trước chữ cái có câu trả lời đúng 1/Những ngày dành riêng cho phụ nữ là :
a 20-10 b.8-3 c 2-9 2/ Tổ chức dành riêng cho phụ nữ là:
a Câu lạc bộ nữ doanh nhân
b Hội phụ nữ
c Hội sinh viên
Đáp án : Bài 1 là câu a và câu b.
Bài 2 là câu a và b
- Ngày 8-3 là ngày quốc tế phụ nữ Ngày 20-10 là ngày phụ nữ Việt Nam Hội phụ nữ, câu lạc bộ nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ
- HS lắng nghe
- Học sinh đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bình chọn
- Học ghi nhớ, lớp nghe khắc sâu kiến thức
- Nghe thực hiện yêu cầu
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
BUỔI CHIỀU
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)
Trang 12KHOA HỌC: CAO SU
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của cao su
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
- Sử dụng tiết kiệm và bảo quản tốt các đồ dùng bằng cao su
*GDBVMT (Liên hệ): Tõ viÖc nªu tÝnh chÊt vµ c«ng dông cña cao su GV liªn hÖ vÒ ý thøc b¶o vÖ vµ khai th¸c nguån tµi nguyªn hîp lÝ tr¸nh sù suy tho¸i tµi nguyªn vµ « nhiÔm m«i trêng do s¶n xuÊt nguyªn liÖu g©y ra.
+ Nêu công dụng và tính chất của thủy tinh
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng thủy tinh
- Hãy kể tên các đồ làm bằng cao su
- Dựa vào thực tế em hãy cho biết cao su có
- Cho học sinh hoạt động theo nhóm 4
- Mỗi nhóm có 1 quả bóng cao su, một dây
chun và một bát nước
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn
của GV, quan sát, mô tả hiện tượng và kết quả
Hoạt động 3: Thảo luận
- Mục tiêu: + Kể tên các vật liệu được dùng để
chế tạo ra cao su
+ Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản
các đồ dùng bằng cao su
+ Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 63 SGK
và trả lời câu hỏi:
Có mấy loại cao su ? Đó là những loại nào?
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- Tiếp nối nhau kể tên : Các đồ dùng đượclàm bằng cao su : ủng, tẩy, đệm, xăm xe,lốp xe, găng tay, bóng đá, bóng chuyền + Cao su dẻo bền, cũng bị mòn
- HS làm việc theo nhóm 4, hoạt động dưới
sự điều khiển của nhóm trưởng
- Học sinh làm thí nghiệm và quan sát sau
đó mô tả hiện tượng của thí nghiệm trướclớp
Nhóm 1 : Học sinh làm thí nghiệm và trình
bày hiện tượng xảy ra: Quả bóng sẽ nảy lên khi bị ném xuống sàn nhà hoặc vào tường
.Nhóm 2 : Học sinh làm thí nghiệm và trình
bày hiện tượng xảy ra: Sợi dây chun bị dãnkhi kéo ra và trở về vị trí cũ khi đượcbuông ra
* Cao su có tính đàn hồi
- Đọc SGK và thảo luận nhóm 4, cử đạidiện trình bày kết quả, các nhóm khácnhận xét bổ sung
+ Có 2 loại cao su: Cao su tự nhiên và cao
su nhân tạo.
Trang 13Ngoài tính đàn hồi, cao su có tính chất gì?
Cao su thường được dùng để làm gì?
Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.
- GV nhận xét kết luận
*BVMT: Tõ viÖc nªu tÝnh chÊt vµ c«ng dông
cña cao su GV liªn hÖ vÒ ý thøc b¶o vÖ vµ
khai th¸c nguån tµi nguyªn hîp lÝ tr¸nh sù suy
tho¸i tµi nguyªn vµ « nhiÔm m«i trêng do s¶n
xuÊt nguyªn liÖu g©y ra.
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Chuẩn bị: “Chất dẽo”
- Nhận xét tiết học
+ Ít bị biến đổi khi gặp nóng lạnh; cách nhiệt, cách điện; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác.
+ Săm, lốp xe; các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
- Khi sử dụng cao su chúng ta cần lưu ý không nên để cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao (cao su sẽ bị chảy) hoặc ở nơi nhiệt đồ
quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng, ).
Không để hoá chất dính vào cao su. - HS đọc mục Bạn cần biết, lớp nghe khắc sâu KT - Nghe rút kinh nghiệm và thực hiện * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 15 - Vở thực hành)
I Mục tiêu:
- Củng cố rèn luyện kĩ năng thực hiện 4 phép tính về số thập phân.
- Vận dụng để giải toán
II Các hoạt động:
1 Các hoạt động:
Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở
thực hành
- Bài 1: Hướng dẫn HS làm.
- Gọi HS nhắc lại qui tắt
- GV nhận xét, chấm chữa bài
- Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nhắc lại cách tính
+ Cho HS làm vào vở thực hành
+ GV nhận xét, chấm chữa bài
- Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn rồi cho HS làm vào vở
- Gọi nêu cách tìm X
+ GV nhận xét, chấm chữa bài
- Bài 4: Gọi HS đọc đề
+Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải
1/ HS làm vào vở thực hành
a) 133,11 : 17 = 7,83 b) 182,16 : 1,8 = 101,2
- Lớp nhận xét, chữa bài
2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở
a) 36,75 x (8,5 – 6,8) b) 8,25 + 4,5 x 2,1 = 36,75 x 1,3 = 8,25 + 9,45 = 4,775 = 17,7
- HS nhận xét, sửa bài
3/ HS đọc đề, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở
- HS nêu cách tìm X
a) X – 1,5 = 6 : 1,5 b) X + 6,8 = 7,5 : 0,3
X - 1,5 = 4 X + 6,8 = 25
X = 5,5 X = 18,2 4/ HS đọc, phân tích đề rồi giải, nhận xét sửa bài
Có tất cả số lít đầu là:
Trang 14+ Cho HS làm vào vở thực hành.
+ GV nhận xét, chấm chữa bài
- Bài 5: Gọi HS đọc đề
+Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải
+ Cho HS làm vào vở thực hành
+ GV nhận xét, chấm chữa bài
2 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài tiết học sau
- Nhận xét tiết học
0,5 x 15 = 7,5 (l) Nếu chia đều vào chai 0,75 lít thì được số chai là:
7,5 : 0,75 = 10 (chai)
Đáp số: 10 chai
5/ HS đọc, làm bài, nhận xét sửa bài
a) Đ; b) S
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
LUYỆN VIẾT: BÀI 15 (Đ): “Vịnh đẹp Lăng Cô” (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: V, L, C, B, T, H, N, A, M, W
+ Viết đều nét bài “Vịnh đẹp Lăng Cô” với mẫu chữ đứng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giáo viên đọc:
+ Yêu câu HS đọc
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết
2 Tìm hiểu đoạn viết:
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết:
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày:
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS) + HS tìm hiểu phát biểu, lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh trả lời + Gồm 3 đoạn có 5 câu
+ 9 chữ hoa: V, L, C, B, T, H, N, A,
M.
- Học sinh trả lời, lớp bổ sung: 1ly, 1,5 ly,
2 ly, 2,5 ly
- Độ rộng của các con chữ 1 ô ly
+ Khoảng cách giữa các chữ : ô 1 ly + Mẫu chữ: Đứng
Trang 15- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết
nào?
5 Luyện viết các chữ hoa:
Mẫu nghiêng
V, L, C, B, T, H, N, A, M.
Các từ viết hoa Lăng cô, Thừa Thiên Huế, Hải
Vân, Non Nước, Việt Nam, Lập
An, Bạch Mã, Worldbays.
5 Viết bài:
6 Nhận xét bài viết:
+ HS lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách viết và trình bày bài viết
+ Học sinh viết đoạn 1 của bài viết vào vở + Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012 CHÍNH TẢ: BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bầy đúng hình thức văn xuôi - Làm được bài tập 2b, bài tập 3b - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở II Chuẩn bị: - Bảng nhóm; Bảng phụ viết BT 2a III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - Yêu cầu viết những tiếng có âm đầu ch/tr hoặc có vần au/ao - Nhận xét, ghi điểm 2 Bài mới: a Giới thiệu: Buôn Chư Lênh đón cô giáo - Ghi bảng tựa bài b Hướng dẫn học sinh nghe viết: - GV đọc đoạn văn cần viết trong bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. - Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn - Yêu cầu nêu nội dung của đoạn văn - Hướng dẫn học sinh viết các từ khó trong bài: buôn Chư Lênh, Y Hoa, phăng phắc, quỳ xuống
- HS sửa bài tập 2a
- Lớp nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm
- Nêu nội dung của đoạn văn
- HS tìm và viết từ khó Luyện viết vào nháp
Trang 16- Gv đọc chính tả cho học sinh viết.
- Gv đọc lại một lần cho học sinh tự soát lỗi
- Gv chấm một số bài và nhận xét chữa
chung bài viết của HS
c Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2b: Tìm tiếng chỉ khác nhau ở thanh hỏi
hay thanh ngã
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Lưu ý: Tìm tiếng có nghĩa
+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm,
yêu cầu thực hiện và trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa và tuyên dương nhóm
có nhiều từ đúng
Bài 3b:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
+ Giúp HS hiểu yêu cầu bài: Điền vào ô
những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
+ Yêu cầu làm vào vở, phát phiếu cho 3 HS
thực hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa và ghi điểm cho HS
làm bài đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT 3b
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”
- Nhận xét tiết học
- HS viết chính tả
- HS rà soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- HS sửa lỗi phổ biến
2b) 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm Từng nhóm làm bài 2a - HS sửa bài – Đại diện nhóm trình bày - Cả lớp nhận xét VD:(vui) vẻ - (học )vẽ đổ (xe )- (thi ) đỗ mở (cửa )- (thịt ) mỡ 3b) 1 HS đọc yêu cầu bài 3a - Thực hiện theo yêu cầu đọc đoạn văn và tìm các tiếng có thanh hỏi hay ngã điền vào ô trống - Dán phiếu và trình bày Các từ cần điền lần lượt là: tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ, … - Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
TẬP ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp theo thể thơ tự do, trải dài ở 2 dòng thơ cuối - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK) - Yêu quý và kính trọng người lao động
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tính cảm vui,
II Chuẩn bị: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Buôn Chư-Lênh đón cô giáo.
- Gọi 2 HS đọc bài Buôn Chư Lênh đón cô
giáo và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm
- HS đọc từng đoạn, lớp nhận xét
- HS1: Người dân Chư Lênh đã chuẩn bị đón cô giáo như thế nào?
- HS2: Tình cảm của người Tây Nguyên đối
Trang 172 Bài mới:
a Giới thiệu: Về ngôi nhà đang xây
- Ghi bảng tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
thơ (2 lượt)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ: giàn
giáo, huơ huơ, sẫm biếc, trát vữa
- Giải thích từ: trát vữa
- Gọi HS đọc phần chú giải, hướng dẫn HS
tìm hiểu nghĩa từ mới, từ khó
- Yêu cầu đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý cách đọc
*Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài thơ, thảo
luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà
đang xây khi nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên hình ảnh ngôi
nhà đang xây?
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp
của ngôi nhà đang xây?
+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho
ngôi nhà sống động và gần gũi ?
+ Yêu cầu HSKG trả lời câu hỏi: Hình ảnh
những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về
cuộc sống trên đất nước ta?
- Yêu cầu thảo luận: Nêu ý nghĩa, nội dung
của bài thơ.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài
*Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc toàn bài HS cả
lớp theo dõi tìm các đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các khổ thơ
1 - 2
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ
+ Đọc mẫu
với cô giáo với cái chữ nói lên điều gì?
- Nghe nhắc lại tựa bài.
- HS khá giỏi đọc cả bài
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ (2 lượt) chú
ý cách nghỉ hơi, nhấn giọng các từ ngữ: xây
dở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào, nồng hăng
- Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu
từ ngữ khó, mới
- Luyện đọc với bạn ngồi cạnh
- HS khá giỏi đọc
- Lắng nghe
- HS đọc thầm, đọc lướt bài thơ, thảo luận
và lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi đi học về
+ Dàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch Những tường rãnh chưa trát.
+ Những hình ảnh :
Giàn giáo tựa cái lồng
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu
vôi, gạch
+ Những hình ảnh :
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở
ra mùi vôi vữa
- Vài HS nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp đọc toàn bài, cả lớp theodõi sau đó cùng trao đổi tìm giọng đọc hay
- Khổ 1, 2 đọc với giọng vui, tự hào
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
Trang 18+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn cho điểm từng HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài thơ
- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”
- Nhận xét tiết học
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt
- Vài HS nhắc lại nội dung, lớp theo dõi
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
LỊCH SỬ: CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950
I Mục tiêu:
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới trên lược đồ:
+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê
+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
- Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ông
II Chuẩn bị:
Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung).Lược đồ chiến dịch biên giới
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: + Kể lại một số sự kiện về chiến
dịch Việt Bắc thu-đông 1947
+ Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc
thu-đông 1947
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Chiến dịch Biên giới thu
-đông 1950 (Ghi bảng tựa bài)
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nguyên nhân địch bao vây
biên giới
- Yêu cầu xác định biên giới Việt Trung trên
bản đồ và xác định những điểm địch đóng
quân để khóa chặt biên giới tại Đường số 4
trên lược đồ
- 2 em trả lời HS nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
Họat động lớp.
HS lắng nghe và quan sát bản đồ
- 3 em HS xác định biên giới Việt Trung trên bản đồ
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Trang 19- Giảng: Cụm cứ điểm là tập hợp một số cứ
điểm cùng ở trong một khu vực phòng ngự,
có sự chỉ huy thống nhất và có sự hỗ trợ lẫn
nhau
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và trình bày
câu hỏi: Nếu không khai thông biên giới thì
cuộc kháng chiến của nhân dân ta ra sao?
- Nhận xét và chốt lại ý đúng: Địch bao vây
biên giới để tăng cường lực lượng cô lập căn
cứ Việt Bắc
Hoạt động 2: Kể lại một số sự kiện về chiến
dịch Biên giới trên lược đồ
- Chia lớp nhóm 4, phát phiếu học tập, yêu
cầu tham khảo SGK, h/thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬPTrả lời các câu hỏi sau:
+ Để đối phó âm mưu của địch, Trung
ương Đảng và Bác Hồ đã quyết định như thế
nào? Quyết định đã thể hiện điều gì?
+ Trận đánh tiêu biểu trong chiến dịch là
trận nào? Hãy kể lại trận đánh đó.
+ Sau khi mất Đông khê, địch làm gì? Quân ta
làm gì trước hành động đó của địch?
+ Nêu kết quả của chiến dịch Biên giới
Thu-đông 1950
+ Chiến thắng Biên giới thu đông 1950 có
tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến
của nhân dân ta?
- GV nhận xét chốt ý đúng
- Gọi vài HS kể lại một số sự kiện về chiến
dịch Biên giới trên lược đồ
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến dịch.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Chiến thắng Biên giới thu-đông 1950 có ý
nghĩa gì cho cuộc kháng chiến của ta?
- GV nhận xét chốt ý đúng
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân”
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950?
1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trênbảng lớp
- Thảo luận và tiếp nối nhau trình bày: Cuộc kháng chiến sẽ bị cô lập và dẫn đến thất bại.
+ Quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm
mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế.
+ Trận Đông Khê, ngày 16-9-1950, ta nổ súng tấn công Đông Khê… Sáng 19-9, ta chiếm được Đông Khê.
+ Quân Pháp rút lên Cao Bằng theo Đường
số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê …
+ Qua 28 ngày đêm chiến đấu, ta bắt sống hơn 8000 tên giặc …, quân Pháp đống trên Đường số 4 phải rút chạy, …
+ Khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân
cả nước.
- Vài vài HS kể lại một số sự kiện về chiến
dịch Biên giới trên lược đồ, lớp theo dõi nhậnxét
- HS thảo luận nhóm 2
- Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
-Ý nghĩa: + Chiến dịch đã phá tan kế hoạch
“khóa cửa biên giới” của giặc Thắng lợi củachiến dịch Biên giới thu-đông 1950 tạo 1chuyển biến cơ bản cho cuộc kháng chiếncủa nhân dân ta, đưa kháng chiến vào giaiđoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm quyền chủđộng tiến công, phản công trên chiến trườngBắc bộ