ổn định tổ chức 2.KTBC - GV kiÓm tra VBT cña HS 3.Bµi míi aGTB bNéi dung HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước * Mục tiêu: Nêu được việc nên và không[r]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn: 27/11/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Cánh diều tuổi thơ
I Mục đích, yêu cầu.
- Biết đọc với giọng vui , hồn nhiên , bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều
đem lại cho lứa tuổi thơ
- Giáo dục cho các em tình cảm yêu quê hương đất nước
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ cho bài
- Dự kiến hoạt động : cá nhân , cả lớp
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc bài: Chú Đất Nung ( Phần sau) -> 2 học sinh đọc bài
- GV nhận xét,đánh giá - Trả lời câu hỏi về nội dung bài.
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc.
- Đọc theo đoạn ( 2 đoạn) - Nối tiếp đọc theo đoạn
+ L1: Đọc từ khó
+ L2: Giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài -> 1,2 học sinh đọc toàn bài.
* Tìm hiểu bài.
-> Cánh diều mềm mại…, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng…
Câu 1: Tác giả đã chọn những chi tiết
nào để tả cánh diều?
Câu 2: Trò chơi
- Đem lại những niềm vui lớn như thế
nào
- Đem lại những ước mơ đẹp như thế
nào?
Câu 3
c Đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm Đ1
- Thi đọc trước lớp
-> Các bạn hò hét nhau thả diều thi
….nhìn lên trời
-> Nìn lên bầu trời đêm huyền ảo bay
đi diều ơi! Bay đi
-> ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
-> 2 học sinh đọc theo đoạn
- Học sinh tạo cặp luyện đọc diễn cảm -> 3,4 học sinh thi đọc
Trang 2-> Nhận xét, và bình chọn.
4 Củng cố,dặn dò.
- Nêu nội dung của bài
- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà TG thả diều mang lại…
- Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 2: Âm nhạc
(Giáo viên chuyên)
Tiết 3: Toán
Tiết: 71 Chia hai số có tận cùng
là các chữ số 0.
I/ Mục tiêu
- HS biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Thực hiện được chia hai sốcó tận cùng là các chữ số 0
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Dự kiến hoạt động : Cá nhân, cả lớp
III/ Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- 2 HS lên bảng thực hiện tính
- Thực hiện phép tính - Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
- Tính bằng cách 2 - Chia 1 số cho 1 tích
60 : (10 x 2) = 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2
= 6 : 2 = 3
- GV nhận xét,đánh giá
3 Bài mới
a.GTB
b.Nội dung
Trang 3a) SC và SBC đều có 1 chữ số 0 ở tận
cùng
- Gv ghi bảng: 320 : 40 = ?
Hướng dẫn HS phân tích số 40 thành
tích trong đó có 1 thừa số là 10, sau đó
yêu cầu HS vận dụng tính chất 1 số chia
cho 1 tích để thực hiện phép chia
Cho HS nhận xét: 320 : 40 và 32 : 4
Cho HS nêu phần nhận xét
- HS thực hiện tính -> 320 : 40 = 320 : ( 10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số
320 và 40 thì ta được 32 và4 1,2 HS đọc phần nhận xét trong SGK
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính
320 40
0 8
- HS thực hiện tính
b Chữ số 0 ở tận cùng của SBC nhiều
hơn SC
32000 : 400 = ? -> 32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4)
GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự = 32000 : 100 : 4
VD 1 = 320 : 4 = 80 -> Xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của SC và
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính 32000 400
00 80 0
Giáo viên kết luận chung:
c Luyện tập.
Bài1: Tính
+ Thực hiện và nêu cách làm
- HS chữa bài
420 60 85000 500 92000 400
0 7 35 170 12 230
00 00
0 0
- HS nêu lại cách tìm thành phần chưa
biết của phép tính X x 40 = 2560X = 25600 : 40
- HS giải vào vở
- HS chữa bài trước lớp
X = 640
Bài3: Giải toán
- HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích và giải bài
toán
- HS đọc đề và phân tích đề bài sau đó giải vào vở
Tóm tắt Bài gải
20 tấn hàng : 1 toa xe?
180 tấn hàng : toa xe? Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa xe) Đáp số: 9 toa xe
Trang 44 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 4: Địa lý
Bài 14: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ( tiếp theo)
I Mục tiêu.
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ
- Dựa vào ảnh mô tảvề cảnh chợ phiên
- Tôn trọng, bảo vệ vác thành quả lao động vủa người dân
II.Chuẩn bị.
- GV : tranh, ảnh về cảnh chợ phiên
- HS: SGK, VBT
- Dự kiến HĐ: nhóm, cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2.KTBC:
- Nêu các hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
- GV nhận xét,đánh giá
3.Bài mới
a)GTB
b)Nội dung
3 Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống.
* HĐ1: Làm việc theo nhóm - Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi
sau:
Em biết gì về nghề thủ công truyền
thống của người dân ĐBBB?
+ Nhiều nghề thủ công
+ Trình độ tinh xảo
+ Lụa vạn Phúc, gồm sứ Bát Tràng… Khi nào 1 làng trở thành làng nghề? - Những nơi nghề thủ công phát triển
mạnh ( Làng Bát Tràng, Làng Vạn Phúc )
Thế nào là nghệ nhân?
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày
- GV chốt lại các ý trả lời đúng
- Người làm nghề thủ công giỏi
HS trình bày
* HĐ2: Làm việc cá nhân - Quan sát các hình ( 107)
- Nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản
phẩm gốm? - Nhào luyện đất -> tạo dáng -> phơi -> vẽ hoa > tráng men > đưa vào lò nung
-> lấy sản phẩm từ lò nung
4 Chợ phiên.
Trang 5* HĐ3: Làm việc theo nhóm - Quan sát tranh, ảnh.
- Chợ phiên ở ĐBBB có đặc điểm gì? - Hoạt động mua bán, ngày họp chợ,
háng hoá bán ở chợ
+ Chợ nhiều hay ít người
GV cho HS quan sát một số tranh ảnh
về chợ phiên
+ Trong chợ có những loại hàng hoá nào?
HS quan sát
4 Củng cố, dặn dò.
- HS đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 5: Chào cờ
Ngày soạn: 28/11/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Đạo đức
Bài 7:Biết ơn thầy cô giáo (Tiết 2)
I Mục tiêu.
- Biết được công lao của thầy giáo , cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
- Lễ phép , vâng lời thầy giáo , cô giáo
II.Chuẩn bị.
- GV: Bảng phụ , phiếu học tập
- HS : Bút chì , chì màu
- Dự kiến hoạt động : nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 ÔĐTC :
2 KTBC
- GV kiểm tra VBT của HS
3.Bài mới
a Giới thiệu bài
b.Nội dung
* HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
- Dựng tiểu phẩm về chủ để bài học - Nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ….ca ngợi
công lao các thầy cô giáo -Học sinh giới thiệu trình bày.
-> Nhận xét đánh giá chung - Nhận xét bình luận
* HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng các
Trang 6thầy cô giáo cũ.
- Làm việc theo nhóm - Tạo nhóm ( 4 học sinh) làm bưu thiếp
chúc mừng
- Trưng bày sản phẩm - Trình bày sản phẩm
- Đọc các lời chúc ở bưu thiếp
-> Nhận xét, đánh giá
-> Nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
-> Giáo viên kết luận chung Cần phải kính trọng, biết ơn thầy cô
giáo
- Chăm ngoan, học tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
4 Củng cố , dặn dò.
- HS nêu lại nội dung bài
- Ôn và thực hiện đúng nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 2: Toán
Tiết 72: Chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu.
- HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết và chia có dư)
- Rèn cho HS kĩ năng ước lượng thương và thực hiện phép chia
- GD HS tính chính xác trong Toán học
II.Chuẩn bị.
- GV:Giáo án, SGK, bảng phụ ghi sẵn phần nội dung bài
- HS: SGK, VBT
- Dự kiến HĐ: cả lớp, cá nhân
III Các hoạt động dạy- học.
1 ổn định tổ chức
- Cả lớp hát
2.KTBC
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia, dưới lớp làm vào nháp mỗi dãy làm một phép tính:
4800 : 600 750 : 50
GV cho HS nhận xét, chữa bài và cho điểm
3 Bài mới
a)Giới thiệu bài.
b)Nội dung
* Truờng hợp chia hết.
- GV ghi bảng 672 : 21 = ?
- Gọi HS nêu các bước tính: HS đọc phép tính + Đặt tính
+ Thực hiện tính từ trái sang phải
Trang 7- Mời 1 HS đứng tại chỗ thực hiện,
GV kết hợp ghi bảng:
672 21
63 32
42
42
0
- Mời 1 HS đứng tại chỗ nhắc lại cách
chia
- GV kết hợp mở lần lượt từng ý trên
bảng phụ
- GV hướng dẫn HS cách ước lượng:
Muốn tìm thương của 67 cho 21 ta
chỉ việc lấy 6 chia cho 2 Tương tự tìm
thương của 42 cho 21 ta chỉ việc lấy 4
chia cho 2
Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?
HS đứng tại chỗ thực hiện, cả lớp theo dõi
HS nhắc lại như trong phần nội dung bài
672 : 21 = 32
HS nghe, ghi nhớ cách ước lượng để tìm thương đúng và nhanh
672 : 21 = 32
Phép chia trên thuộc dạng phép chia
nào?
* Trường hợp chia có dư.
Phép chia hết
GV ghi bảng phép tính 779 : 18 = ? - HS đọc phép tính và nêu cách thực
hiện
- GV mời 1 HS xung phong lên bảng
thực hiện
- Hỏi HS về cách ước lượng thương
của phép chia
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ nhắc lại cách
tính
GV kết hợp mở bảng phụ
- Vậy779 chia cho 18 bằng bao nhiêu?
- Đây là dạng phép chia nào?
1 HS lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm vào nháp:
779 18
72 43 59 54
5 (dư)
HS nêu cách ước lượng
1 HS nhắc lại
779 :18 = 43 dư 5 Thuộc dạng phép chia có dư
* Thực hành.
Bài1: Đặt tính rồi tính
- HS nêu cách đặt tính và tính
- GV hướng dẫn thêm ở phần b cách
ước lượng thương
- 4 HS lên bảng thực hiện lần lượt các
phép tính
HS nêu yêu cầu
1 HS nêu lại
4 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở a) 288 24 b) 469 67
24 12 469 7
48 0 48
0
740 45 397 56
Trang 8GV gọi HS dưới lớp nhận xét, chữa
bài
45 16 392 7
290 5 270
20
Bài 2: Giải toán
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán,
lớp làm vào vở
- GV: Muốn biết mỗi phòng xếp được
bao nhiêu bộ bàn ghế ta làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- 2,3 đọc đề bài
Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học
Mỗi phòng xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế?
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ Mỗi phòng: bộ?
Ta lấy tổng số bàn ghế có chia cho 15
1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở:
Bài giải:
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng học là:
240 : 15 = 16 ( bộ )
GV gọi HS nhận xét, chữa bài Đáp số : 16 bộ bàn ghế
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét về SBC và SC ? - SBC là số có 3 chữ số, SC là số có 2
chữ số
- Lần 1 chia ta cần chú ý điều gì - Nếu hai chữ số ở SBC không chia được
cho SC thì ta lấy đến ba chữ số
- Nhận xét chung tiết học
- Làm các BT trong VBT, chuẩn bị bài
sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 3: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Đồ chơi- Trò chơi
I Mục đích, yêu cầu
- Biết thêm tên một số trò chơi , đồ chơi ( BT1, BT2 ) ; phân biệt những đồ chơi có
lợi , những đồ chơi có hại ( BT3 )
-HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi những đồ chơi có
hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con người khi tham gia các trò
chơi
Trang 9II.Chuẩn bị.
- Một số đồ chơi, bảng phụ
-Dự kiến hoạt động : nhóm , cá nhân
III Các hoạt động dạy- học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- Làm lại bài tập 1 tiết trước -> 1 học sinh làm bài 1
-> Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Phần nhận xét.
- Cả lớp đọc thầm
Giáo viên chia lớp thành nhóm 4 phát
phiếu cho các nhóm - Các nhóm thảo luận - Đồ chơi: diều, đầu sư tử, đàn gió,
đèn ông sao, dây thong, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa,đồ chơi nấu bếp, màn hình,bộ xếp hình, khăn bịt mắt
- Trò chơi: thả diều, múa sư tử, rước
đèn,nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm, trò chơi điện
tử, lắp ghép hình, kéo co, bịt mắt bắt dê
- Các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
-> Nhận xét, đánh giá
* Bài tập 2:
- GV ghi lên bảng vài tên trò chơi tiêu
biểu
- Nhận xét bài và ghi điểm
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài độc lập vào vở: Kể tên các trò chơi dân gian , hiện đại Có thể nêu lại tên các đồ chơi , trò chơi đã biết qua tiết chính tả trước
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ ,trả lời từng ý của bài tập , nói rõ các đò chơi có ích, có hại như thế nào? Chơi đồ chơi thế nào thì
có lợi , chơi thế nào thì có hại
- HS khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò.
- HS nêu lại nội dung bài
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và làm bài lại các bài tập, chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Trang 10
Tiết 4: Chính tả: Nghe- viết
Cánh diều tuổi thơ.
I Mục đích, yêu cầu.
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bàu đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2a
- Rèn luyện tính cẩn thận cho HS trong khi viết
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ cho bài tập 2
Một số đồ chơi cho BT 2
- HS : Vở chính tả
- Dự kiến hoạt động : Cả lớp , cá nhân
III Các hoạt động dạy học.
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét,đánh giá
- HS viết vào nháp: xanh xanh, lất phất, bậc tam cấp
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- GV đọc đoạn trong bài: Cánh diều
tuổi thơ
-> 2 học sinh đọc lại
- Nêu nội dung đoạn văn? - HS nêu
- Nêu tên riêng có tên bài?
- Chú ý những từ ngữ dễ viết sai - HS nêu từ dễ viết sai
- HS viết nháp
- GV đọc từng câu ngắn ->HS nghe viết vào vở ( ghi chú cách
trình bày và tư thế ngồi viết)
- Giáo viên đọc toàn bài - HS nghe soát lỗi
- HS đổi bài soát lỗi
-> Nhận xét, chấm 1 số bài
c Làm bài tập.
a tr hay ch
- HS làm vào VBT
- GV chữa bài
Ch Chong chóng,
chó bông, que chuyền…
Chọi dế, chọi cá, chọi gà, chơi
chuyền
trống cơm, cầu trượt…
đánh trống, trốn tìm, cắm trại, bơi trải cầu trượt,trồng
nụ trồng hoa
4 Củng cố, dặn dò.
Trang 11- HS nêu lại nội dung bài
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn va luyện viết lại bài, chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 5: Thể dục
(Giáo viên chuyên dạy)
Ngày soạn: 29/11/2010
Ngày giảng: Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Tuổi ngựa
I- Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng vui vẻ, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọngcó biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
- HTL 8 dòng thơ
II-Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ cho bài.
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp, nhóm đôi
III- Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức
2 KT bài cũ:
- Đọc bài: Cánh diều tuổi thơ -> 2 học sinh đọc bài
- GV nhận xét,đánh giá - Trả lời câu hỏi về ND bài.
3.Bài mới.
a) Giới thiệu bài
b) Luyện đọc + Tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Đọc các khổ thơ - Nối tiếp đọc 4 khổ thơ
+ L1: Đọc từ khó
+ L2: Giải nghĩa từ
-> 1,2 hs đọc cả bài
-> GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
Câu 1: - Bạn nhỏ tuổi gì? +Tuổi Ngựa
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? + Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là
tuổi thích đi
Câu 2: Ngựa con theo ngọn gió rong -> Ngựa con rong chơi qua miền…