- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước biết đọc nhấn giọng một số ngữ gợi tả , gợi cảm và phân biệt lời kể với lời các nhân vật chàng kị sĩ, ông hòn Rấm, chú bé Đất - Hiểu nội d[r]
Trang 1A.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước biết đọc nhấn giọng một số ngữ gợi tả , gợi cảm vàphân biệt lời kể với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, ông hòn Rấm, chú bé Đất )
- Hiểu nội dung : Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khỏe mạnh , làm được nhiều việccó ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các CH trong SGK )
* Kĩ năng sống: Thể hiện sự tự tin
- Giáo dục HS có lòng can đảm
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh , ảnh về khinh khí cầu , tên lửa , con tàu vũ trụ
- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát
b Bài cũ : Văn hay , chữ tốt
- Kiểm tra 2 em đọc bài Văn hay chữ tốt , trả lời câu hỏi về nội dung bài
c Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài Chú Đất Nung
- Giới thiệu : Chủ điểm Tiếng sáo diều
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn :
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Chỉ định HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú thích
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Hoạt
động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Nêu nội dung chính cả bài - Ghi nội dung chính
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn :
Ông Hòn Rấm cười … chú thành Đất Nung
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp-1 HS đọc cả bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lượt)
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động nhóm ( Làm việc nhĩm – chia sẻ thơng tin )
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài
- Nêu nội dung truyện
- Phần tiếp của truyện sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật
f Nhận xét - Dặn dò:
Trang 2- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị: Chú Đất Nung (tt)
Tiết: 27
KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi
- Biết phải đun nước sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A.KTBC:
+ Nêu tác hại của ô nhiễm nước ?
B.Dạy bài mới
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
Mục tiêu: Kể được một số cách làm sạch nước và
tác dụng của từng cách
- Y/C HS kể ra một số cách làm sạch nước mà gia
đình ,địa phương em đã sử dụng
+ Nêu tác dụng của lọc nước ?
+ GV nêu cách lọc nước khác: khử trùng nước :
diệt vi khuẩn trong nước
Cách này thường làm cho nước có mùi hắc
Kết luận : Nên uống nước đun sôi
HĐ2: Thực hành lọc nước
Mục tiêu: HS biết được hiệu quả của việc lọc
nước
+Tổ chức cho HS hoạt động (phát phiếu)
+ KL: Kết quả nước đục trở thành nước trong …
HĐ3 : Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch
- Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong sản xuất
nước sạch
+ GV KL quy trình SX nước sạch của nhà máy
nước …
HĐ4: Sự cần thiết phải đun sôi nước uống
Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta phải đun sôi
nước trước khi uống
+ Y/C HS thảo luận theo cặp ND này
+ KL: Chốt nội dung bài
- GV KL, Y/C HS đọc mục Bạn cần biết(SGK)
C.Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp : Nêu được:
+ Cách 1: Bằng giấy lọc ,bông , lót ở phễu bằng sỏi ,cát, than củi đối với bể lọc + Cách 2: Đun sôi nước
+ Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước
+ HS nghe, nắm bài
- HS chia nhóm thực hành :+HS thảo luận theo các bước trong phiếu +Đại diện các nhóm trình bày : Than củi có tácdụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước; cát,sỏi có tác dụng lọc các chất không hoà tan
- Các nhóm đọc thông tin trong SGK và trả lời Y/Cbài tập
+ Các nhóm trình bày + Nhóm khác bổ sung ,nhận xét
- Thảo luận theo cặp và nêu :+ Nước đã được làm sạch bằng các cách trên chưauống ngay được vì còn nhiều vi khuẩn – phải đunsôi để diệt vi khuẩn
- 2 HS đọc
HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
Trang 3- Giao việc về nhà
Tiết: 14
CHÍNH TẢ(Nghe - viết) CHIẾC ÁO BÚP BÊ I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài tập2b, hoặc BT3b
- Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn BT 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A.KTBC:
+ Y/C HS viết các tiếng: lỏng lẻo, nóng nảy, nợ
nần
B.Dạy bài mới:
GV nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS nghe viết
- GVđọc đoạn viết : Chiếc áo búp bê
+ Nêu nội dung đoạn văn
+ Chú ý tên riêng cần viết hoa: bé Ly, chị Khánh
- GV đọc từng câu, từng bộ phận để HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm và nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập chính tả
Bài2 :
+ Dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT 2
+ Y/C 4 nhóm HS lên thi tiếp sức
+ GV nhận xét chung
Bài 3: Thi tìm các từ:
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 2 HS viết lên bảng; HS ở dưới viết vào nhápnhận xét
- HS lắng nghe-1HS đọc lại đoạn văn, HS khác đọc thầm bài viết.+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đãmay áo cho búp bê của mình với biết bao nhiêutình cảm yêu thương
+ HS chú ý những tên riêng và những từ dễ viếtsai
+ Cách trình bày chính tả
- HS viết bài cẩn thận
+Trình bày đẹp và đúng tốc độ
- HS soát bài+ 6 - 7 HS được chấm bài
- 4 nhóm cử đại diện lên thi+ KQ đúng:a) xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ,xinh , sợ
b) lất, đất, nhấc, bật, rất, bậc, lật, nhấc, bậc
- HS khác nhận xét
- HS thi theo dãy, nối tiếp nhau nêu các từ có chứatiếng bắt đầu bằng s/x; nêu đến lượt bạn của dãynào không nêu được hoặc còn chậm thì dãy đó thucuộc
- HS lắng nghe Luyện viết bài, làm BT3b; Chuẩn bị bài sau
Tiết: 66
TOÁN CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
_ Biết chia một tổng cho một số
_ Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
_ HS khá, giỏi: BT3
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định: Hát
Trang 42.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài 2b
- GV chấm 1 số bài của HS
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
- Gọi HS so sánh 2 kết quả?
c) Luyện tập , thực hành
* Bài 1 : SGK/76 : Hoạt động cá nhân:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu bằng 2 cách với bài tập: 12 : 4 +
20 : 4 = ?
- GV chốt ý :
* Bài 2 : SGK/76 : Hoạt động cá nhân:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV viết lên bảng biểu thức :
( 35 – 21 ) : 7
- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu thức theo hai
cách
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3 : SGK/76 : Hoạt động nhóm đôi:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách giải và giải vào vở
- GV chữa bài , yêu cầu HS nhận xét cách làm thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố:
- Khi chia một tổng cho một số em làm thề nào ?
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: chia cho số có một
chữ số
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm vào vở 2 HS lên bảng làm 2 cách
- HS nhận xét và trả lời
- 1 HS làm vào phiếu và chữa bài
- Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
- Có 2 cách
- 2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làm một cách
- HS cả lớp nhận xét
- Lần lượt từng HS nêu
- HS đọc đề bài
- Các nhóm thảo luận và làm bài vào vở
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- HS nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết: 14-15
ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I.Mục tiêu:
- Biết được công lao của thâỳ giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
Học sinh khá, giỏi :
-Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
KNS :
+ Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của Thầy cô
+ Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn đối với thầy cô
Trang 5II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
1.Ổn định:Cho HS hát
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ”
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản thân để
thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
Cô Bình - Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1 Vừa hiền
dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng li từng tí Nghe tin cô bị
ốm nặng, bọn Vân thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy
tới chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và rủ:
“Các bạn ơi, cô Bình bị ốm đấy, chiều nay chúng mình
cùng đến thăm cô nhé!”
-GV kết luận KNS : Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
1-SGK/22)
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS làm bài
tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện lòng
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-GV nhận xét và chia ra phương án đúng của bài tập
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp
mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/22)
-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng
chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS
lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo,
cô giáo
-GV kết luận:
Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo,
cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô giáo
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Một số HS thực hiện
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-Từng nhóm HS thảo luận
-Mỗi nhóm trình bày một tranh-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-Từng nhóm HS thảo luận và ghi nhữngviệc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột
“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảngvà các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làmmà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- 3 HS đọc
Trang 64.Củng cố - Dặn dò:
-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài tập
4-SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
KNS : Thầy cô giáo là những người hết lòng, hết dạ dạy
bảo các em nên người Là học sinh các em phải có lòng
kính trọng, biết ơn luôn vâng lời thầy cô dạy bảo mới là
trò ngoan
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ … ca ngợi
công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài tập 5- SGK/23)
-HS cả lớp thực hiện
Tiết 2
*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
được (Bài tập 4, 5- SGK/23)
-GV mời một số HS trình bày, giới thiệu
-GV nhận xét
*Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo,
cô giáo cũ
-GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc mừng các thầy
giáo, cô giáo cũ
-GV theo dõi và hướng dẫn HS
-GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
-GV kết luận KNS :
+Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
+Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
*Hoạt động 3: -Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về
thầy giáo, cô giáo
-Cho học sinh hoạt động nhóm
-Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp
+KL : Nhớ ơn thầy cô thì cố gắng học giỏi để thầy cô vui
lòng
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS trình bày, giới thiệu
-Cả lớp nhận xét, bình luận
-HS làm việc cá nhân
-Từng nhóm HS thảo luận Nhớ lại kỉniệm cũ với thầy cô lớp dưới
-Đại diện nhóm kể trước lớp
-Cả lớp thực hiện
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câuvới các từ nghi vấn ấy(BT3,4) Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng đểhỏi(BT5)
- Không làm bài tập 2
II CHUẨN BỊ:
- GV : Một số tờ phiếu kẻ sẵn( BT1)
Ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A.KTBC: Câu hỏi thường sử dụng vào mục đích
Trang 7B.Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
+ Tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
+ Dán bảng 3 tờ giấy đã viết sẵn 3 câu hỏi
+ Y/C HS thảo luận theo cặp để tìm
Bài4: Đặt câu hỏi với từ, cặp từ nghi vấn ở bài 3
- Y/C HS lần lượt trình bày KQ
+ GV nhận xét – cho điểm
Bài 5:
- HDHS nắm Y/C đề bài
- GV nhận xét, chốt KQ đúng
C.Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
+ HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân và phát biểu :+ Đặt câu hỏi :
- 1 HS đọc Y/C bài tập, lớp đọc thầm
- HS làm việc theo cặp :+ 3HS làm vào 3 phiếu trên bảng + Các nhóm báo cáo kết quả + HS khác nhận xét
- HS tự làm việc cá nhân : Nối tiếp đọc câu mìnhvừa đặt
- HS đọc Y/C bài tập, làm việc cá nhân
- HS nêu miệng KQ:
- 2 HS nhắc lại ND bài học
- Ôn bài ,chuẩn bị bài sau
Tiết: 14
KỂ CHUYỆN BÚP BÊ CỦA AI ? I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
+ Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê
+ Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quí đồ chơi
+ Khơng hỏi câu 3
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa cho câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC:
- Kể lại một câu chuyện em đã được chứng kiến
hoặc tham gia
B.Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:GV kể chuyện:Búp bê của ai?
+ Lần1: Chỉ tranh minh họa giới thiệu lật đật
+Lần2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng
to trên bảng
HĐ2: HD HS thực hiện các Y/C
Bài1: Quan sát 6 tranh minh hoạ và tìm cho mỗi
tranh một lời thuyết minh ngắn gọn
+ GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời thuyết
minh chưa đúng
+Y/C HS dựa vào đó kể lại toàn câu chuyện
- 2 HS kể + HS khác nhận xét
- HS nghe và phân biệt được lời kể của các nhân vật+ Lời búp bê: tủi thân sung sướng + Lời lật đật :oán trách
+ Lời Nga : đỏng đảnh
+ Lời cô bé : dịu dàng, ân cần
- Quan sát 6 tranh :+ Từng cặp trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗitranh
+ Lớp phát biểu ý kiến + HS đọc lại lời thuyết minh 6 tranh
Trang 8Bài2: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê
+ Lưu ý : Kể theo lời búp bê
- Y/C HS nhận xét và bình chọn dựa vào những
tiêu chí đã học
+ GV nhận xét chung
- Y/C HS thi kể trước lớp
C.Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS đọc Y/C đề bài + Từng cặp HS thực hành kể chuyện + HS thi kể chuyện trước lớp : HS kể từng đoạn, kểvài đoạn ,rồi kể cả câu chuyện
+ Lớp bình chọn bạn kể hay nhất + HS nêu: Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
Tiết: 67
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
_ Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết, chia có dư)
_ HS khá, giỏi: BT1(dòng 3); BT3
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A.KTBC:
- Y/C HS tính theo 2 cách:
(49 + 14) : 7
B.Dạy bài mới:
GV nêu mục tiêu của bài
HĐ1: Trường hợp chia hết
- GV ghi bảng: 128 472 : 6 = ?
+ Y/C HS nêu các bước thực hiện của phép chia ?
- Y/C HS thực hiện phép chia
- Phép chia này là phép chia hết hay phép chia có
+ Y/C HS thực hiện phép chia
+ Em có nhận xét gì về phép chia này ?
- Nhận xét về số dư và số dư?
HĐ3 :Luyện tập
Bài1 : Đặt tính rồi tính :
Củng cố các phép tính chia :Phép chia hết và
phép chia có dư
Bài 2 :
Vận dụng phép chia vào giải bài toán có lời văn
HS khá, giỏi:BT1(dòng 3); BT
Bài3 :
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 2HS làm bài tập lên bảng
+HS khác nhận xét
- HS đọc phép chia+ Đặt tính
+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải: Mỗi lần chiađều tính theo 3 bước: chia, nhân,trừ nhẩm
- 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
- Lớp làm nháp, nhận xét
- Là phép chia hết
+ HS ghi nhớ về phép chia hết
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp-nhận xét
- Đây là phép chia có dư, số dư bằng 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS thực hiện ở bảng con
Đáp số: 23406 chiếc áo, còn thừa ra 2 cái áo
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
Trang 9Ngày soạn:1/12/2011
Ngày dạy: 7/12/2011 Tuần: 14Tiết: 28
TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG (TIẾP )
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
_ Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
( chàng kị sĩ, nàng công chúa, Chú Đất Nung)
_ Hiểu ND: Chú đất nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đượcngười khác( Trả lời được câu hỏi 1,2,4 trong SGK)
_ HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC:
- Y/C HS đọc bài “Chú Đất Nung ”
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS luyện đọc
- Đọc cả bài
- GV chia đoạn, nêu sơ cách đọc cả bài
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: HD tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm 2 đoạn đầu
- Kể lại tai nạn của 2 người bột
- Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột gặp tai
nạn?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước, cứu 2
người bột?
- Cho HS đọc đoạn còn lại
HS khá, giỏi: Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
cuối chuyện có ý nghĩa gì ?
- Cho HS đọc lướt cả 2 phần của truyện
- Đặt thêm tên khác cho truyện?
+ND câu chuyện cho ta biết điều gì?
- GV bổ sung, ghi bảng
HĐ3 : HD HS đọc diễn cảm
- Y/C HS đọc nối tiếp và tìm giọng đọc từng đoạn
- Y/C HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 3 HS lên bảng đọc nối tiếp 3 đoạn+ HS khác nhận xét
- 1 HS khá đọc bài
+ HS đọc nối tiếp đoạn(2 lượt)
+ Lượt1: HS luyện đọc phát âm đúng đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
+ Lượt2: Luyện đọc kết hợp hiểu từ mới:
+ HS luyện đọc theo cặp: luân phiên nhau
+ 1 – 2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm , TLCH
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu: Ý thông cảm với 2 người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh…
- HS đọc lướt cả 2 phần của truyện
- HS nêu: Hãy tôi luyện trong lửa đỏ, …
- HS nêu miệng
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu được giọng đọc:
- HS luyện đọc phân vai+ Thi đọc diễn cảm đối thoại
“ Hai người bột…lọ thuỷ tinh mà”
- Lớp nhận xét
- Đừng sợ gian nan, thử thách,
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND ghi nhớ )
Trang 10- Nhận biết được câu văn miêu tả trong tuyện Chú Đất Nung ( BT 1, mục III ) ; bước đầu viết được
1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa ( BT 2 )
- Giáo dục HS yêu thích viết văn
II CHUẨN BỊ:
GV : - Bảng phụ ( BT 2 Nhận xét )
HS : - SGK
III LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát
b.Bài cũ: Ôn tập văn kể chuyện
- 1 em kể lại 1 truyện theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 tiết trước , nêu : Câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào ?
c Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Thế nào là miêu tả ?
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Nhận xét
- Bài 1 : Tìm sự vật được miêu tả
* Chốt bài : Các sự vật đó là cây sòi – cây cơm
nguội – lạch nước
- Bài 2 : Viết lại các điều miêu tả
+ Giải thích cách thực hiện yêu cầu bài theo ví
dụ mẫu Nhắc HS chú ý đọc kĩ đoạn văn ở
BT1 , hiểu đúng các câu văn
+ Phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm
- Bài 3 : Nhận xét sự quan sát miêu tả
Tiểu kết : Hiểu được thế nào là miêu tả
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Bài 1 : Tìm câu văn miêu tả trong truyện
+ Nhận xét , chốt lại lời giải đúng : Câu Đó là …
mái lầu son
- Bài 2 :Viết 1, 2 câu miêu tả hình ảnh em thích
+ Chấp nhận những ý kiến lặp lại , khen những
em viết được những câu văn miêu tả hay gợi tả
Tiểu kết : Bước đầu viết được một đoạn văn
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Vài em đọc lại bảng kết quả đúng
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , trả lời lần lượt các câu hỏi
- Vài em đọc nội dung ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu BT
- Đọc thầm truyện Chú Đất Nung để tìm câu văn miêu tả
- Phát biểu ý kiến
- Đọc yêu cầu BT
- 1 em giỏi làm mẫu
- Mỗi em đọc thầm đoạn thơ , tìm một hình ảnh mình thích , viết vài câu tả hình ảnh đó
- Tiếp nối nhau đọc những câu văn miêu tả của mình
4 Củng cố : - Nêu lại ghi nhớ SGK
- Chốt : Muốn miêu tả sinh động những cảnh , người , sự vật trong thế giới xung quanh , các em cần chú ý quan sát , để có những hiểu biết phong phú , có khả năng miêu tả sinh động các sự vật
- Giáo dục HS yêu thích viết văn
5 Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét lớp
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại cho tốt hơn
- Chuẩn bị: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Tiết: 68