1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN L5 TUAN 16 TICH HOP

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 122,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy- học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1/ Hướng dẫn HS đọc bài: “Người cha của hơn 8000 đứa trẻ” - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bà[r]

Trang 1

TUẦN 16



Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách caothượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được các câu hỏi SGK)

- GDHS biết quý trọng những người làm thầy thuốc

II Chuẩn bị: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Về ngôi nhà đang xây”

- HS1: Nêu những chi tiết nói lên một ngôi

- Gọi HS khá, giỏi đọc cả bài

- GV chia đoạn trong SGK

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Yêu HS đọc thầm đoạn 1,2 và trả lời CH

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho

con người thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho người

phụ nữ?

- Cho HS tìm ý rồi nêu, GV chốt ghi bảng

+ Nội dung hai đoạn văn trên cho thấy Lãn

Ông là thầy thuốc như thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4 và TLCH.

+ Vì sao nói Lãn Ông là một người không

màng danh lợi ?

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

như thế nào?

- HS lần lượt đọc bài rồi trả lời

- HS2: Những hình ảnh so sánh, nhân hoá nàolàm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi hơn?

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

- 1 HS khá đọc Cả lớp đọc thầm

- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn.

+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”.+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS phát âm từ khó, luyện đọc câu, đoạn

- HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa từ

- HS luyện đọc nhóm đôi

- Lắng nghe nắm cách đọc

- HS đọc đoạn 1 và 2 Lớp đọc thầm TLCH.+ Ông nghe tin con của người thuyền chài bịbệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tụychăm soc người bệnh cả tháng trời, khôngngại khổ, ngại bẩn Ông không những khônglấy tiền và còn cho họ gạo, củi yêu thươngcon người, nhân từ

+Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết củamột người bệnh không phải do ông gây ra.Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc cólương tâm, trách nhiệm…

Ý : Lòng nhân ái của Lãn Ông

- HS đọc đoạn 3,4 Lớp đọc thầm TLCH.+ Ông được tiến cử chức ngự y nhưng đãkhéo từ chối Ông có hai câu thơ tỏ rõ chí khícủa mình

-Lãn ông không màng công danh, chỉ làmviệc nghĩa./ Công danh rồi sẽ cũng trôi đi chỉ

có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi./ Công

Trang 2

- Nội dung đoạn 3,4 nói lên điều gì?

- Cho HSKG thảo luận TLCH: Em hiểu thế

nào là “Thầy thuốc như mẹ hiền”

+ Yêu cầu thảo luận nhóm nêu ý nghĩa câu

chuyện GV chốt ghi bảng, gọi HS nhắc lại

d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

+ Cho HS tiếp nối đọc lại cả bài, hướng dẫn

HS tìm giọng đọc phù hợp

+ GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn

cần luyện đọc và hướng dẫn HS đọc

+ GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc

+ Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

-Tổ chức HS thi đọc diễn cảm đoạn, bài

+ Nhận xét, bình chọn và tuyên dương

4 Củng cố - dặn dò.

- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?

- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”

- Nhận xét tiết học

danh chẳng đáng coi trọng, Tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý

*Ý :Lãn ông không màng công danh, chỉ làm việc nghĩa.

- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như mẹ yêu thương, lo lắng cho con

*YN: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu,

nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông

- HS nhắc lại, lớp theo dõi

- Cho HS tiếp nối đọc lại cả bài, hướng dẫn

HS tìm giọng đọc phù hợp: Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

- HS lắng nghe nắm cách đọc

- Lần lượt HS luyện đọc diễn cảm

- HS thì đọc diễn cảm

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

- HS trả lời, lớp n/xét bổ sung khắc sâu KT

- Nghr thực hiện ở nhà

-Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

KHOA HỌC: CHẤT DẺO

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

*GDKNS :- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.

- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu

II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 58, 59

- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi:

HS1: Cao su có tính chất gì?

HS2: Cao su được sử dụng để làm gì?

- GV nhận xét – cho điểm

2 Bài mới:

- 3 HS trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

Trang 3

a Giới thiệu: Thủy tinh Ghi tựa bài

b Phát triển các hoạt động:

 HĐ 1: Nói về hình dạng, độ cứng của

một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các

*KNS :- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về

công dụng của vật liệu.

- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với

tình huống/ yêu cầu đưa ra.

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục

Bạn cần biết ở trang 59 SGK để trả lời các

câu hỏi cuối bài

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS lần lượt trả lời từng câu

hỏi:

+ Chất dẻo liệu làm ra từ nguyên gì ?

+ Có thể chia chất dẻo thành mấy nhóm? Đó

là những nhóm nào?

+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo

quản các đồ dùng bằng chất dẻo

+ Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những

vật liệu nào để chất tạo ra các sản phẩm

dùng hằng ngày? Tại sao?

3 Củng cố - dặn dò: Trò chơi

+ Tổ chức trò chơi “ Thi kể tên các đồ dùng

- Nghe nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận nhóm Nhóm trưởng điềukhiển nhóm mình quan sát và ghi kết quảthảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp theo dõi nhận xét+ Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sứcnén

+ Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắnghoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lạiđược, không thấm nước

+ Hình 3: Ngói lấy sáng, trong suốt, cho ánhsáng đi qua

+ Hình 4: Áo mưa mỏng, mềm, không thấmnước

- Loại nhựa nhiệt cứng: Không thể tái chế

- Loại nhựa nhiệt dẻo: Có thể tái chế.+ Chất dẻo không dẫn điện, cách nhiệt, nhẹ,bền, khó vỡ Các đồ dùng bằng chất dẻo nhưbát, đĩa, xô, chậu, bàn, ghế, Dùng xongcần được rửa sạch như những đồ dùng kháccho hợp vệ sinh

+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo cóthể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ,

da, thuỷ tinh, vải & kim loại vì chúng bền,nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp & rẻ

- Lớp chia hai nhóm, mỗi dãy cử 4 bạn lêntham gia chơi

Trang 4

được làm bằng chất dẻo”

+ GV hướng dẫn: Trong cùng một khoảng

thời gian 3 phút, nhóm nào viết được nhiều

tên đồ dùng làm bằng chất dẻo là nhóm đó

thắng

+ Nhận xét, tổng kết trò chơi Tuyên dương

nhóm thắng

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

- Chuẩn bị: Tơ sợi

- Nhận xét tiết học

- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút

áo

- Lớp nhận xét, tuyên dương - HS đọc, lớp nghe khắc sâu kiến thức - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

TOÁN: LUYỆN TẬP I Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán - Bài tập cần làm: Bài 1 bài 2 II Chuẩn bị: Giấy khổ to A 4, phấn màu III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: Gọi HS lên thực hiện và nêu cách tìm tỉ số phần trăm - GV nhận xét và cho điểm 2 Bài mới: a Giới thiệu: Luyện tập Ghi tựa bài b Luyện tập thực hành: HĐ 1 Hướng dẫn HS làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu đề bài - GV phân tích mẫu : 6% +15% = 21% - Để tính 6% +15% ta cộng nhẩm 6+15= 21, rồi viết thêm kí hiệu % sau 21 - Các bài còn lại làm tương tự - Cho HS làm vào vở, gọi 2HS lên bảng - Nhận xét, sửa chữa +GV nhấn mạnh cách cộng tỉ số% HĐ 2 Hướng dẫn HS luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm Bài 2: Gọi HS đọc đề bài, tìm hiểu bài + GV gợi ý hướng dẫn HS thực hiện * Tính tỉ số % số diện tích ngô trồng được đến hết tháng 9 so với cả năm - HS1: Tính tỉ số % của: 75 và 50 ;

- HS2: Tìm x : X – 45 % x X = 3,3

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS phân tích mẫu năm cách tính

- HS làm vào vở, 2HS lên bảng

a)27,5% + 38% = 65,5% b)30% - 16% = 14% c)14,2 x 4 = 56,8% d)216% : 8 = 27%

- Cả lớp nhận xét

2/1 HS đọc đề toán, HS đọc thầm, tìm hiểu đề

18 : 20 = 0,9 = 90%

- Đến hết tháng 9 thôn Hoà An thực hiện được 90% kế hoạch.

Trang 5

H: Tỉ số này cho biết điều gì?

* Tính tỉ số % số diện tích ngơ trồng

được cả năm so với cả năm

H: Tỉ số này cho biết điều gì?

H: Thơn Hồ An vượt mức bao nhiêu %

kế hoạch?

- Tỉ số 17,5 % là gì ?

+ GV hướng dẫn HS giải và trình bày

lời giải

+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp vào vở

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi 1 HS đọc đề, hướng dẫn HS phân

tích,tĩm tắt tìm cách giải bài tốn

+ Tiền vốn là gì ?

+ Tiền lãi là gì ?

a) Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu

phần trăm tiền vốn ta làm thế nào?

b) Muốn biết người đĩ lãi bao nhiêu

phần trăm ta làm thế nào ?

-Gọi 1 HS lên bảng giải câu a), cả lớp

làm vào vở

-Cho HS thảo luận theo cặp câu hỏi:

+ Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và

tiến vốn là 125% cho biết gì ?

-Cho HS giải câu b) rồi nêu miệng kết

quả

3 Củng cố - dặn dị:

-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số?

- Chuẩn bị: “Giải tốn về tìm tỉ số phần

trăm”

- Nhận xét tiết học

* Coi kế hoạch là 100% thì đạt được 90% kế hoạch

23,5 : 20 = 1,175 = 117.5%

- Đến hết năm thơn Hồ An thực hiện được 117,5% kế hoạch.

* Tỉ số phần trăm này cho biết :Coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 117,5%kế hoạch -Lấy 117,5% - 100% (cĩ kế hoạch thực hiện là 100% thì cả năm thực hiện là 117,5%)

*Coi kế hoạch là 100% thì đã vượt 17,5%kế hoạch

- 1 HS giải bảng lớp, lớp vào vở Đáp số : a) 90%

b) Thưc hiện117,5% và vượt là17,5% 3/ HS đọc đề, phân tích, tĩm tắt tìm cách giải bài tốn

+ Tiền vốn: 42 000 đ + Tiền bán: 52 500 đ

 Tiền lãi: ? đồng

+ Số tiền bỏ ra ban đầu

+ Là phần chênh lệch nhiều hơn so với tiền vốn a)Tìm tỉ số phần trăm số tiền bán rau và số tiền vốn

b)Ta phải biết tiền bán rau là bao nhiêu phần trăm, tiền vốn là bao nhiêu phần trăm

- HS giải rồi nhận xét sửa bài

a) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là:

52 500 : 42 000 = 1,25 1,25 = 125%

b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là 125%-nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đĩ số phần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125% ; b) 25%

- HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến thức

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

ANH VĂN: (GV bộ mơn giảng dạy)

Trang 6

BUỔI CHIỀU

MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy)

Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI

(Tiết 1- Tuần 16- Vở thực hành) I/ Mục tiêu:

- Giúp HS đọc lưu loát và trôi chảy truyện: “Người cha của hơn 8000 đứa trẻ” Hiểu và

trả lời được các câu hỏi ở BT2 vở thực hành

- Tìm được các từ đồng nghĩa và trái nghĩa ở BT3

II/ Các hoạt động dạy- học:

1/ Hướng dẫn HS đọc bài:

“Người cha của hơn 8000 đứa trẻ”

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn trước lớp GV theo dõi

sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

Bài 2: Chon câu trả lời đúng

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm

bài

- Nêu câu hỏi và gợi ý để học sinh

trả lời; nắm lại kiến thức đã học

- Nhận xét, chấm chữa bài cho học

sinh

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Dặn HS về đọc lại bài và hoàn

thành bài tập, chuẩn bị tiết sau

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung

2/ Đọc bài, thực hiện vào vở rồi nêu kết quả:

d) Bốn tên riêng nước ngoài: Ác-hen-ti-na,

e) Tuỳ học sinh chọn câu trả lời

Trầm lặng,

- Nghe thực hiện ở nhà

* Bổ sung:

………

Trang 7

………

………

………

………

………

………

………

MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I MỤC TIÊU : - Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta - Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở gia đình hoặc địa phương (nếu có) TTCC 2 của NX 5 : Cả lớp II CHUẨN BỊ :- Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt - Phiếu học tập Phiếu đánh giá kết quả học tập III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 Bài cũ: Lợi ích vủa việc nuôi gà - Nêu lại ghi nhớ bài học trước 2 Bài mới: Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta a) Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học b) Các hoạt động: Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta - Nêu: Hiện nay, ở nước ta nuôi rất nhiều giống gà khác nhau Em nào có thể kể tên những giống gà mà em biết? - Ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai - Kết luận: Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ở nước ta Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác … ; gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt … ; gà lai như gà rốt-ri … Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta - Phát phiếu học tập cho các nhóm - Hướng dẫn HS tìm các thông tin SGK để hoàn thành phiếu - Nêu tóm tắt đặc điểm hình dạng và ưu , nhược điểm chủ yếu của từng giống gà như SGK - Kết luận: Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều giống gà Mỗi giống gà có đặc điểm hình dạng và ưu, nhược điểm riêng Khi nuôi gà , cần căn cứ vào mục đích nuôi, điều kiện nuôi để chọn giống cho phù hợp Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập - Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS - HS nêu ghi nhớ - Lớp nhận xét - Nghe nhắc lại tựa bài - Kể tên các giống gà được nuôi nhiều ở nước ta - Lớp nhận xét bổ sung + Gà nội : gà ri, Đông Cảo, gà … + Nhập ngoại : Tam Hoàng, Lơ-go,… + Gà lai : rốt-ri

- Nghe nhắc lại

- Các nhóm thảo luận hoàn thành các câu hỏi trong phiếu về đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận

- Làm bài tập Báo cáo kết quả tự

Trang 8

- Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả làm

bài của mình

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS

4 Củng cố : - Nêu lại ghi nhớ SGK.

- Giáo dục HS có ý thức nuôi gà; phòng dịch cúm A/

H5N1

5 Dặn dò : - Nhận xét tiết học.

- Nhắc HS đọc trước bài học sau: Thức ăn nuôi gà

đánh giá

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc ghi nhớ, lớp nghe khắc sâu kiến thức

- HS nghe thực hiện

- Nghe rút kinh nghiệm

- HS nghe thực hiện ở nhà

PHIẾU HỌC TẬP (Dùng cho hoạt động 2)

1 Hãy đọc và tìm các thông tin cần thiết để hoàn thành bảng sau :

Tên giống gà Đặc điểm hình dạng Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu

Gà ri

Gà ác

Gà lơ-go

Gà Tam Hoàng

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ba ngày 11tháng 12 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỔNG KẾT VỐN TỪ

I Mục tiêu:

- Tìm được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn cô Chấm

II Chuẩn bị: Giấy khổ to bài 3 Bài tập 1 in sẵn Một số trang từ điển Tiếng Việt.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Tổng kết vốn từ (t1)

- Kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét – cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1

- GV giao việc:

+ Các em tìm những từ đồng nghĩa

với các từ nhân hậu, trung thực, dũng

cảm, cần cù

+ Tìm những từ trái nghĩa với các từ

+ HS1:Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ gia đình thầy cô, bạn bè

+ HS2: Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con người

- Cả lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài.

1/1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu

- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng

- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

Nhân hậu Nhân nghĩa, nhân ái, nhânđức, phúc hậu, thương Bất nhân, bất nghĩa,độc ác, tàn nhẫn, tàn

Trang 9

nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần

- GV phát phiếu cho các nhóm làm

bài

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT2.

+ Gọi HS đọc bài văn “ Cô Chấm ”

của Đào Vũ

- Cho hs làm theo nhóm 4, trả lời CH

+ Cô Chấm trong bài văn là người có

tính cách như thế nào?

+ Nêu những chi tiết và hình ảnh

minh họa cho nhận xét của em

- Cho HS làm bài, Gọi đại diện nhóm

trình bày kết quả

-GV nhận xét, chấm chữa bài, chốt

lại kết quả đúng

3 Củng cố - dặn dò:

- Tìm từ ngữ nói lên tính cách con

người

- GV nhận xét và tuyên dương

- Chuẩn bị: “Ôn tập cuối kì I”

- Nhận xét tiết học

Trung thực Thành thực, thành thật, thậtthà, thẳng thắn…

Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, gan dạ,bạo dạn, dám nghĩ dám làm. Hèn nhát, nhút nhát,bạc nhược, đại lãn Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu

khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó.

Lười biếng, biếng nhắc, lười nhác Đại lãn.

2/1 em đọc yêu cầu BT2 Cả lớp đọc thầm

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm cả bài văn

- Các nhóm trao đổi, ghi câu trả lời vào phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

+ Tính cách cô Chấm: trung thực, thẳng thắn-chăm chỉ, hay lam hay làm-tình cảm dễ xúc động.

+Những chi tiết, từ ngữ nói về tính cách của cô Chấm:

*Đôi mắt: dám nhìn thẳng.

*Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế

*Chấm lao động để sống Chấm hay làm “Không làm chân tay nó bứt rứt”.

*Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thông Có khi xem phim Chấm “khóc gần suốt buổi…”

- HS nêu, lớp nhận xét

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)

TOÁN: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2)

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của một số

-Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ.

III Các hoạt động:

Trang 10

- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

toàn trường là bao nhiêu em ?

+ Muốn biết 52,5% số HS toàn trường là

bao nhiêu em ta phải biết gì ?

- Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là

mấy HS?

- Em hiểu số HS nữ chiếm 52,5% số HS cả

trường như thế nào?

+ Tìm 52,5% HS toàn trường là bao nhiêu

HS nữ ta làm thế nào?

- Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ ?

- Trong ví dụ trên để tính 52,5% của 800

+ GV đọc đề bài, yêu cầu HS đọc thầm

H: Em hiểu lãi xuất tiết kiệm 0,5% một

tháng như thế nào?

+ GV nhận xét và nêu: Lãi xuất tiết kiệm

0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng

thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.

H: Vậy gửi 1000000 đồng sau một tháng lãi

- Nghr nhắc lại tựa bài

345 HS nghe GV hướng dẫn, trả lờiyêu cầu GV nêu

+ Lấy 1% số HS toàn trường nhân với 52,5

Ta lấy 100000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5 Hoặc lấy 1 000 000 nhân với 0,5 rồi chia cho

100

Trang 11

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề.

- Hướng dẫn HS phân tích tìm cách giải

+ Muốn tính số HS 11 tuổi của lớp đó ta

phải làm gì ?

+ Muốn tìm số HS 10 tuổi ta làm như thế

nào?

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở

- Nhận xét, chấm chữa bài

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt, tìm

cách giải

- Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng

- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở

- Nhận xét, chấm chữa bài

- GV chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi (Nếu còn

thời gian)

- Gọi HS đọc đề toán

- Cho HS làm vào vở

* Lưu ý: có thể gợi ý cho HS giải bằng

cách 2 cách.

- Nhận xét, chấm chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm thế

nào ?

- Chuẩn bị:“Luyện tập ”.

- Nhận xét tiết học

1/ HS đọc đề, phân tích tìm cách giải

+ Ta phải tìm số HS 10 tuổi + Ta tìm 75 % của 32 HS

345 HS làm bài rồi nhận xét sửa bài

Số HS 10 tuổi là: 32 x 75 : 100 = 24 (HS)

Số HS 11 tuổi là: 32 – 24 = 8 (HS)

Đáp số: 8 HS 2/HS đọc đề, phân tích, tóm tắt, tìm cách giải Tóm tắt: 100 đồng lãi : 0,5 đồng

5000000 đồng lãi: … đồng?

Tổng số tiền lãi và tiền gửi là …? -1 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở, sửa bài

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là :

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng ) Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1 tháng là :

5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)

ĐS: 5 025 000 đồng 3/ HS đọc đề, phân tích, tóm tắt, giải vào vở rồi nhận xét sửa bài

Số vải may quần là:

345 x 40 : 100 = 138 (m)

Số vải may áo là:

345 – 138 = 207 (m) Đáp số: 207 m

- HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức

- Nghe thức hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐẠO ĐỨC: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi -Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và sự gắn bó giữa mọi người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

Trang 12

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi ngườitrong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.

*GDKNS:- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác; tư duy phê phán; ra quyết định

*GDBVMT (Liên hệ): Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương

*GDSDNL (Liên hệ): Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng.

- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường, lớp và ở cộng đồng.

a Giới thiệu: Hợp tác với những người xung

quanh Ghi tựa bài

b Các hoạt động:

 HĐ 1 Xử lí tình huống.

MT:HS biết được một số biểu hiện cụ thể của

việc hợp tác với người xung quanh.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS

quan sát hai tranh ở trang 25 và thảo luận các

câu hỏi được nêu dưới tranh

- Yêu cầu HS lên trình bày

=> GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng

nhau làm công việc chung Đó là biểu hiện

của việc hợp tác với những người x quanh

Vậy tại sao phải biết hợp tác với những người

+ Theo em, những việc làm nào dưới đây thể

hiện sự hợp tác với những người xung quanh?

- GV kết luận, chốt ý đúng

HĐ3 Bày tỏ thái độ (BT 2)

MT: HS biết phân biệt những ý kiến đúng

hoặc sai liên quan đến việc hợp tác với

những người xung quanh.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau Đó là một biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh

- Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung

2 – 3 HS đọc ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện một sốnhóm trình bày kết quả thảo luận trướclớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Để hợp tác với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung …, tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi, …

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tánthành hay không tán thành đối với từng ýkiến

Trang 13

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập2.

- Cho HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán

thành hoặc không tán thành

- GV mời một vài HS giải thích lý do

- GV kết luận từng nội dung

*GDKNS: Em cần làm gì trong các công việc

chung?

3 Củng cố - dặn dò:

*Liên hệ GDBVMT (Như ở Mục tiêu) *GDSDNLTK&HQ: Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện SDTK, HQ năng lượng. - Yêu cầu từng cặp HS thực hành nội dung SGK , trang 27 - GV nhận xét, khuyến khích HS thực hiện theo những điều đã trình bày - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Chuẩn bị: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2) - Nhận xét tiết học - HS giải thích lí do +(a): Tán thành +(b): Không tán thành +(c): Không tán thành +(d): Tán thành - HS nêu lớp nhận xét bổ sung - HS liên hệ trình bày, lớp nhận xét bổ sung - Nghe thực hiện yêu cầu - HS hoạt động nhóm đôi - HS thực hiện.Đại diện trình bày kết quả trước lớp - HS đọc, lớp theo dõi - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

BUỔI CHIỀU

ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)

KHOA HỌC: TƠ SỢI

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi

- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

* GDKNS: - Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

-Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát; giải quyết vấn đề.

GDBVMT (Liên hệ): Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

Hình vẽ trong SGK trang 60, 61, đem đến lớp các loại tơ sợi tự nhiên và nhân tạo

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Chất dẻo”

- Gọi 2 HS

 GV tổng kết, cho điểm

2 Bài mới:

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét

HS1: Chất dẻo được làm ra từ gì? Nêu tính chất của chất dẻo

HS2: Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo trong gia đình?

Trang 14

a Giới thiệu: Tơ sợi Ghi tựa bài

b Các hoạt động:

 HĐ 1 Kể tên một số loại tơ sợi.

*KNS: KN bình luận về cách làm và

các kết quả quan sát; giải quyết vấn đề.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1,2,3

trang 66 SGK để tìm hiểu và trả lời câu

hỏi: Hình nào có liên quan đến việc làm

ra sợi đay, tơ tằm, sợi bông?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Tổ chức các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- Loại sợi nào có nguồn gốc từ thực vật,

loại nào có nguồn gốc từ động vật?

=> GV giảng: + Các sợi có nguồn gốc từ

thực vật, động vật  Tơ sợi tự nhiên

+ Các sợi có nguồn gốc từ chất dẻo: sợi

ni lông  Tơ sợi nhân tạo

=> GV chốt: Có nhiều loại tơ sợi khác

nhau làm ra các loại sản phẩm khác

nhau Có thể chia chúng thành hai nhóm:

Tơ sợi tự nhiên (có nguồn gốc từ thực vật

hoặc từ động vật) và tơ sợi nhân tạo (có

nguồn gốc từ chất dẻo)

 HĐ 2 Làm thực hành phân biệt tơ sợi

tự nhiên và tơ sợi nhân tạo (PP BTN bột)

* KNS: - KN xử lý thời gian trong quá

trình tiến hành thí nghiệm.

 Bước 1 : Làm việc theo nhóm

+ GV phát cho mỗi nhóm một mẫu tơ sợi

tự nhiên và một mẫu tơ sợi nhân tạo

+ Yêu cầu các nhóm thực hành như

 HĐ3 Nêu được đặc điểm nổi bật của

sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi

 Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV phát cho HS một phiếu học

tập yêu cầu HS đọc kĩ mục Bạn cần biết

trang 61 SGK

- Nghe nhắc lại tựa bài

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát vàtrả lời câu hỏi trang 60 SGK

- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi Cácnhóm khác bổ sung

Câu 1:

- Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay.

- Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông.

- Hình 3, 4: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ

tằm

Câu 2: Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông,

sợi đay, sợi lanh

- Các sợi có nguồn gốc động vật: sợi len, sợi tơ

tằm

Câu 3: Các sợi trên có tên chung là tơ sợi tử

nhiên

Câu 4: Ngoài các loại tơ sợi tự nhiên còn có

loại sợi ni-lông được tổng hợp nhân tạo từ côngnghệ hóa học

- Các sợi có nguồn gốc từ thực vật: sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai.

- Các sợi có nguồn gốc từ động vật: tơ tằm.

- Nhóm thực hành theo chỉ dẫn ở mục Thựchành trong SGK trang 61

- HS làm việc theo tổ lần lượt đốt thử các mẫu

tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo, quan sát hiệntượng xảy ra để nêu nhận xét

Các nhóm trình bày kết quả thực hành

- Tơ sợi TN: Khi cháy tạo thành tàn tro.

- Tơ sợi NT: Khi cháy thì vón cục lại.

- Sợi bông - Vải bông thấm nước , có thể rất

Trang 15

Phiếu học tập:

Các loại tơ sợi:

1 Tơ sợi tự nhiên

- Sợi bông

- Sợi đay

- Tơ tằm

2 Tơ sợi nhân tạo

- Các loại sợi ni-lông.

 Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS chữa bài tập.

- GV chốt.

*GDKNS: Hãy nêu cách bảo quản các

loại tơ sợi.

*Liên hệ GDBVMT

3 Củng cố - dặn dò:

- Có mấy loại tơ sợi? Đó là những loại

nào?

- Nêu đ/điểm chính của một số loại tơ sợi

+ Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

- Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”

- Nhận xét tiết học

- Sợi đay

- Tơ tằm

mỏng , nhẹ hoặc cũng có thể rất dày Quần áo may bằng vải bông thoáng mát về mùa hè và ấmvề mùa đông

- Bền, thấm nước Thường được dùng để làm vải buồm , vải đệm

ghế, lều, bạt , ………

- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ , giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng 2- Tơ sợi nhân tạo Các loại sợi ni- lông Vải ni-lông khô nhanh , không thấmnước , không nhàu - HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung - HS trả lời, lớp nhận xét - HS đọc, lớp nghe khắc sâu kiến thức - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 16 - Vở thực hành)

I Mục tiêu:

- Củng cố rèn luyện kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.

II Các hoạt động:

1 Các hoạt động:

Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở

thực hành

- Bài 1: Gọi HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích tìm cách

giải

- Cho HS làm vào vở, 1HS lên bảng

- GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS phân tích tìm cách

giải

- Cho HS làm vào vở, 1HS lên bảng

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

1/ HS nêu đề bài

- HS làm vào vở thực hành, 1HS lên bảng

Số bài kiểm tra đạt điểm 8 trở lên là:

30 x 60 : 100 = 18 (bài)

- Lớp nhận xét, chữa bài

2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở, 1HS lên bảng

Số tiền lãi sau một tháng là:

2500000 : 100 x 0,2 = 5000 (đồng)

- HS nhận xét, sửa bài

Trang 16

- Bài 3: Gọi HS đọc đề

+Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải

+ Cho HS làm vào vở thực hành,

1HS lên bảng

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 4: Gọi HS đọc đề

+Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải

+ Cho HS làm vào vở thực hành

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

2 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

- Xem trước bài tiết học sau

- Nhận xét tiết học

3/ HS đọc, phân tích đề rồi giải, nhận xét sửa bài Sau khi thu hoạch người dó thu được số tiền lãi là:

1000000 : 100 x 20 = 200000 (đồng) Sau khi thu hoạch rau người đó thu cả vốn lẫn lãi là:

1000000 + 200000 = 1200000 (đồng)

Đáp số:1200000 đồng

4/ HS đọc, làm bài, nhận xét sửa bài

a) S; b) Đ

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài “Về ngôi nhà đang xây”.

- Làm được bài tập 2 a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện (BT3)

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4 làm bài tập.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết

vào vở nháp

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Ghi tựa bài

b Các hoạt động:

HĐ 1 Hướng dẫn HS nghe- viết

+ Gọi 1HS đọc bài chính tả

+ GV nêu một số từ khó trong bài và cho

HS nhận xét hiện tượng chính tả (xây dở,

che chở, huơ huơ, sẫm biếc …)

+ Yêu cầu HS luyện viết từ khó

+ GV n/xét, nhấn mạnh chữ viết còn sai

+ GV nhắc HS về cách trình bày một bài

thơ tự do, tư thế ngồi viết

+ GV đọc cho HS viết bài

- HS lên bảng viết, lớp viết vào vở nháp: bẻ

cành, bẽ mặt, rau cải, tranh cãi, mỏ than, cái

- HS nhận xét, sửa bài

- Nghe nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc bài chính tả, HS mở SGK theo dõi

- Nghe, nêu nhận xét

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp, nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe, trình bày bài viết

- HS viết chính tả

Trang 17

+ GV đọc lại bài, HS soát bài, sửa lỗi.

+ GV chấm 5 -7 bài, nhận xét bài viết

 HĐ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2: (GV chọn câu a)

+ Gọi HS đọc yêu cầu BT, GV nhấn mạnh

yêu cầu

+ Tổ chức HS làm bài GV dán lên tờ

phiếu cho HS thi làm bài dưới hình thức

tiếp sức 3 nhóm mỗi nhóm 3 HS

+ Gọi HS nhận xét, bổ sung từ ngữ mới

vào bài làm của mình

- GV chấm chữa bài và tuyên dương nhóm

làm đúng và nhanh

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ GV nhấn mạnh yêu cầu

+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân, đọc và nêu

từ được điền

+ GV gọi HS nhận xét và chốt lại những

từ ngữ cần điền

- Câu chuyện đáng cười chỗ nào?

3 Củng cố - dặn dò:

-Về nhà kể lại mẫu chuyện vui cho người

thân nghe

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- HS tự soát lỗi , đổi vở cho nhau để sửa lỗi

- 5 – 7 HS thu bài

2a) HS đọc bài a, lớp đọc thầm

- HS làm nhóm sau đó cử 3 HS lên chơi tiếp sức

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung từ mà nhóm bạn còn thiếu

*giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt, hạt rẻ, mảnh rẻ,…

*da dẻ, cây dẻ, hạt dẻ, dung dăng dung dẻ,…

*giẻ rách, giẻ lau, cây giẻ, hoa giẻ,…

*rây bột, mưa rây,…

*nhảy dây, dây thừng, dây phơi, dây giày,…

*giây bẩn, giây mực, 3/ HS đọc, nêu yêu cầu

- HS làm bài, sửa bài

- Cá nhân lần lượt đọc, nêu từ ngữ được điền

Ô số 1 : rồi , rồi , rồi ,rồi.

Ô số 2 : vẽ , vẽ , vẽ , dị

- 1 HS đọc lại mẫu chuyện, lớp theo dõi

- Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TẬP ĐỌC: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK)

- Giáo dục HS không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học

II Chuẩn bị: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Lần lượt HS đọc bài.

- GV nhận xét cho điểm.

2 Bài mới:

- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

theo từng đoạn

Trang 18

a Giới thiệu: Ghi tựa bài

b Các hoạt động:

 HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc.

- Gọi 1HS khá, giỏi đọc cả bài

- GV chia đoạn trong SGK (4 đoạn)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn đến hết

- GV đọc diễn cảm bài văn

 HĐ 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm thảo

luận, tìm hiểu TLCH

+ Câu hỏi 1: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy

cúng có tiếng như thế nào?

- GV nhận xét, chốt ý

H: Nêu ý đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm thảo

luận, tìm hiểu TLCH

+ Câu hỏi 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa

bằng cách nào? Kết quả ra sao?

- GV nhận xét, chốt ý

H: Nêu ý đoạn 2?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm thảo

luận, tìm hiểu TLCH

+ Câu hỏi 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún

không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

- GV nhận xét, chốt ý

H: Nêu ý đoạn 3?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

+ Câu hỏi 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu

nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi

+ GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần

- Nghe nhắc lại tựa bài

- HS khá đọc Cả lớp đọc thầm

- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn

+ Đoạn 1: 3 câu đầu

+ Câu 2: 3câu tiếp

+ Đoạn 3: “Thấy cha …không lui”

+ Đoạn 4: phần còn lại

- HS phát âm từ khó, câu, đoạn

- Đọc phần chú giải, tìm hiểu nghĩa từ mới:

thuyên giảm ,khẩn khoản

Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng

- Ý 1: Giới thiệu nghề nghiệp của cụ Ún.

- HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm thảo luận,tìm hiểu TLCH

- Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho

mình, kết quả bệnh không thuyên giảm

- Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng

- Ý 3 : Cụ Ún không tin vào khoa học.

- HS đọc đoạn 4

- Sự tận tình của bác sĩ, y tá đến động viênthuyết phục cụ trở lại bệnh viện – Nghề thầycúng không thể chữa bệnh cho con người,chỉ có khoa học mới làm được

- Ý 4 : Cụ Ún khỏi bệnh nhờ sự giúp đỡ tận tình của bác sĩ người kinh.

*YN: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.

- Cho HS tiếp nối đọc lại cả bài, hướng dẫn

HS tìm giọng đọc phù hợp: Giọng kể nhẹnhàng, chậm rãi, nhấn mạnh ở các từ: đau

Ngày đăng: 14/06/2021, 20:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w