Các hoạt động rèn luyện Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết các thiệt bị 20’ - GV giới thiệu: Bộ thiết bị này có tên là tên - Hs lắng nghe là bộ thiết bị năng lượng giúp ích trong các ho[r]
Trang 1Điều chỉnh: Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng
bằng 2/3 chiều dài Tìm chiều dài, chiều rộng của mảnh đất đó
Bài 5: Một cái sân hình chữ nhật có chu vi là 64cm, chiều rộng ngắn hơn chiều dài8cm Tìm chiều dài, chiều rộng của cái sân đó
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT, Sgk
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Yêu cầu hs làm bài 2, 3 Vtb
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
- Gọi HS nêu đọc bài
- HS nêu yêu cầu
Hoạt động của học sinh
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu
Trang 2+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu đọc bài
- HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu đọc bài
- HS nêu yêu cầu
Số thứ nhất là 1080:8×1=135
Số thứ hai là 1080−135=945Đáp số : Số thứ nhất : 135
Số thứ hai : 945
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu
2+3=5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là 125:5×2=50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là 125−50=75 (m)
Đáp số : Chiều dài : 75m
chiều rộng : 50m
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu
Trang 3+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Nêu các bước giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của
Bài giảiNửa chu vi hình chữ nhật là
64 : 2 = 32 (m)Chiều dài hình chữ nhật là (32 + 8 ): 2 = 20(m)Chiều rộng hình chữ nhật là
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Sa Pa, rừng cây âm âm, H'Mông, Tu Dí, Phù Lá,
hoàng
hôn áp phiên
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm
yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài : "Hòn sau cho đất nước ta"
- Yêu cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước.
* QTE: GD về các giá trị (vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
Trang 4Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Đọc bài: Con sẻ và trả lời câu hỏi 2, 3
trong Sgk
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 1'
2.2 H/dẫn luyện đọc & tìm hiểu bài
a Luyện đọc: 9'
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp theo dõi
+ Bài có thể chia làm mấy đoạn? Nêu
giới hạn
- Gv chia bài làm 3 đoạn, yêu cầu hs đọc
nối tiếp đoạn (3 lượt)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng câu
dài Giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo nhóm 3 thời gian 5’
- Nhận xét
- Gv đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài: 15'
- Đọc lướt bài và trả lời câu hỏi
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về bức
tranh ấy ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát
tinh tế của tác giả ?
Hoạt động của học sinh
- 2 hs lên trả bài
- Lớp nhận xét
- Hs chú ý lắng nghe
- 1 HS khá đọc bài+ Bài chia làm 3 đoạn HS nêu giớihạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trongsương núi tím nhạt
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- Học sinh nối tiếp đọc bài
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡsắc màu nắng vàng hoe, những em béHmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo mónghổ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; + Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bứctranh phong cảnh rất lạ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Những đám mây trắng nhỏ sàxuống
- Những bông hoa chuối rực lên nhưngọn lửa
Trang 5- Nêu điều em hình dung được ? Miêu tả
khung cảnh Sa Pa ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món
quà tặng kì diệu của thiên nhiên?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?
- Gọi HS nhắc lại
c Đọc diễn cảm: 7'
- Yêu cầu hs nêu cách đọc toàn bài
- Yêu cầu các em đọc nối tiếp 3 đoạn
* Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa
- Học sinh nêu cách đọc từng đoạn
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên quantới học sinh)
Trang 6- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
2 Về kĩ năng
- HS biết tham gia giao thông an toàn
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
II Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kỹ năng tham gia giao thông đúng luật
- KN phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông
III Đồ dùng dạy học
- Một số biển báo hiệu giao thông
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Tôn trọng luật giao thông có ích lợi gì
+ Em đó làm gì để thể hiện mình đã thực hiện
đúng Luật giao thông
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 2’
2.2 Nội dung
* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông 10’
- Gv chia lớp thành 5 nhóm Phổ biến cách
chơi Học sinh có nhiệm vụ quan sát biển báo
giao thông và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi
nhận xét đúng được 1 điểm Nhóm nào nhiều
* GD KNS: Giao cho mỗi nhóm một tình
huống thảo luận tìm cách giải quyết
- Gv nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
và kết luận:
a, Không tán thành và giải thích Luật giao
thông cần được thực hiện mọi lúc mọi nơi
Hoạt động của học sinh
- 2 hs trả lời
- Lớp nhận xét
- Học sinh về vị trí nhóm
- Học sinh lắng nghe luật chơi
- Các nhóm tham gia chơi nhưhướng dẫn
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- 2, 3 học sinh trả lời
Trang 7b, Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài.
c, Can ngăn bạn không ném đá lên tàu
d, Đề nghị bạn dừng lại giúp người bị nạn
đ, Khuyên bạn không nên ra về
*Hoạt động 3: Bài tập 4 8’
- Yêu cầu hs trình bày kết quả điều tra thực
tiễn
- Gv nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân
mình và mọi người cần chấp hành nghiêm
chỉnh Luật giao thông
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước,chất
khoáng, không khí và ánh sáng đối với thực vật
- Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường
2 Về kĩ năng
- Học sinh biết cách làm việc nhóm
- Có kĩ năng quan sát, so sánh đối chứng để thấy được sự khác nhau của cây trongđiều kiện khác nhau
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
- 5 cây trồng như yêu cầu SGK
- Hs mang đến những loại cây đã được gieo trồng
- Tranh ảnh minh họa SGK trang 114, 115
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
Hoạt động của học sinh
Trang 8+ Cây cối có vai trò như thế nào đối với
cuộc sống của chúng ta
- Gv nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 2’
2.2 Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm.
10’
* KNS: Làm việc nhóm Quan sát so
sánh có đối xứng để thấy sự phát triển
khác nhau của cây trong những điều
kiện khác nhau
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Tổ chức cho hs tiến hành báo cáo TN
trong nhóm
- Nêu yêu cầu hoạt động: Quan sát cây
các bạn mang đến Mỗi thành viên mô tả
cách trồng, chăm sóc cây, ghi nhanh
điều kiện sống của từng cây và dán vào
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường? Vì sao em biết?
+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
+ Vậy, để sống và phát triển bình
thư-ờng, cây cần có những điều kiện nào?
- Ghi kết quả thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều.+ Cây 2 : Đặt ở nơi có ánh sáng, tướinước đều, bôi keo lên 2 mặt lá
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, khôngtưới nước
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều
+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửasạch
+ Giống: Đều được trồng trong 1ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng cùng 1 loạiđất giống nhau
- Nối tiếp trả lời những điều kiện đã
bị thiếu của từng cây
- Để biết TV cần gì để sống
+ Vậy, để sống và phát triển bìnhthường, cây cần có đầy đủ: Chất dinhdưỡng, nước, ánh sáng, không khí
- HS đọc
* Hoạt động nhóm
- 1 em nêu lại yêu cầu thảo luận
- Thảo luận theo nhóm, điền phiếuhọc tập
Trang 9- Nhận xét chung
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống
và phát triển bình thường? Vì sao?
+ Các cây khác sẽ thế nào? Vì sao?
+ Vậy, để sống và phát triển bình
th-ường, cây cần có những điều kiện nào?
- Kết luận chung về các điều kiện để cây
sống và phát triển bình thường
- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết, SGK/
97
Hoạt động 3: Tập làm vườn 10’
+ Em trồng 1 cây hoa, cây ăn quả, hằng
ngày em phải làm gì để cây sống và phát
+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình
thường vì có đầy đủ các điều kiện vềChất dinh dưỡng, nước, ánh sáng,không khí Các cây khác sẽ chết vìkhông có đủ các điều kiện trên
+ Vậy, để sống và phát triển bìnhthường, cây cần có đầy đủ: Chất dinhdưỡng, nước, ánh sáng, không khí
1 Kiến thức: Nhận thức được muốn làm việc tốt cần phải học
2 Kĩ năng: Có ý thức và hành động kiên trì phấn đấu, rèn luyện, học tập để trở
thành những người có học vấn, có ích cho gia đình và xã hội
3 Thái độ: GDHS học tập tốt theo gương Bác Hồ
II CHUẨN BỊ
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1 KT bài cũ (5’)
+ Trong bữa ăn phải có thái độ như thế nào
để thể hiện sự văn minh, lịch sự? 2 HS trả
Trang 102 Bài mới
a Giới thiệu bài (2’)
b Hoạt động 1: Đọc – Hiểu (15’)
- Gọi HS đọc mục tiêu bài học
- Yêu cầu HS đọc bài đọc
* Hoạt động cá nhân:
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao Bác Hồ bận nhiều việc mà vẫn
dành thì giờ dạy cho các chiến sĩ học?
+ Việc làm ấy của Bác cho em nhận ra Bác
Hồ là người thế nào?
+ Các cán bộ, chiến sĩ đã học tập ra sao? Tại
sao họ lại tiến bộ được như vậy?
+ Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong
câu chuyện?
* Hoạt động nhóm:
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Học đọc, học viết là để làm gì? Việc học
là việc em cần làm khi em còn nhỏ hay em
sẽ làm mãi mãi? Vì sao?
+ Em muốn trở thành người như thế nào?
+ Em đã làm gì cho ước mơ đó?
- Nhận xét
* Hoạt động nhóm
- Thảo luận nhóm 4: Điều quan trọng nhất,
đáng chú ý nhất khi tự học là gì?
+ Hãy kể một vài tấm gương tiêu biểu cho
sự cố gắng vươn lên trong học tập
+ Các chiến sĩ đã cố gắng họctập, bảo ban nhau hễ rảnh rỗi lạigiở sách báo ra tập đọc, tậpchép, tập viết
Trang 11Ngày giảng: Thứ ba ngày 06/04/2021
Buổi sáng
Toán TIẾT 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp HS:
- Biết dạng toán, cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
- Vận dụng giải các bài tập có liên quan
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Yêu cầu hs làm bài tập 2, 3 Sgk
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 1'
- Gv giới thiệu đây là dạng toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Tỉ số
3
5 cho biết điều gì?
+ Từ tỉ số của bài toán, hãy tóm tắt
bằng sơ đồ? Hiệu của hai số ứng
với phần nào trên sơ đồ?
+ Theo sơ đồ, có số lớn hơn số bé
mấy phần? thực hiện phép tính gì?
- Gv: 24 đơn vị ứng với 2 phần
bằng nhau trên sơ đồ Muốn biết
giá trị của 1 phần, ta làm như thế
Hoạt động của học sinh
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm bài toán
- Học sinh vẽ sơ đồ biểu thị bài toán
- Học sinh trình bày bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
24 : 2 ¿ 3 = 36
Trang 12- Số bé (số lớn) được tìm như thế
nào?
- Y/c 1 hs làm bài miệng
- GV trình bày bài giải ở bảng lớp
? Muốn tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số, cần mấy bước giải? Là những
? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
? Chiều dài hơn chiều rộng 12m,
nghĩa là như thế nào?
? Đây là dạng bài toán nào?
- 1 HS lên bảng tóm tắt Cả lớp làm
vào VBT
- 12m ứng với mấy phần trên sơ
đồ? ?
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
giải bài toán
b) Kết luận : ở dạng bài toán này,
dựa vào sơ đồ, ta có được hiệu số
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
+ Chiều dài hơn chiều rộng 12m+ Chiều dài bằng
12 : 3 ¿ 7 = 28 (m)Chiều rộng là:
28 - 12 = 16 (m)Đáp số : 28m, 16m
Số lớn được biểu thị là 5 phần bằng nhau
?m
12m
?m
Trang 13- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán và
giải bài toán Lớp và giáo viên nhận
xét KQ
? Số bé được tìm như thế nào?
? Muốn kiểm tra kết quả có đúng
không ta làm như thế nào?
Bài tập 3 8’
- GV gọi HS đọc bài toán và tóm
tắt
? Bài toán cho biết, hỏi gì?
? Dạng bài toán nào? tỉ số
3
4 có ýnghĩa như thế nào?
Số bé được biểu thị là 2 phần như thếHiệu số phần bằng nhau là 3 phầnb)
Hiệu của hai số bằng 8
Số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau
Số lớn được biểu thị là 4 phần như thế
Tỉ của số bé và số lớn là 3 : 4 hay 3/4Hiệu số phần bằng nhau là 1 phần
4 – 3 = 1 (phần)Đoạn đường AB là:
2 : 1 × 3 = 6 (km)Đoạn đường CD là:
6 + 2 = 8 (km)Đáp số: Đoạn đường AB 6km Đoạn đường CD 8km
- Hs thực hiện
?
Trang 14- Gv chốt kết quả
3 Củng cố, dặn dò: 2'
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT CTphương ngữ (2) a/b
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gv đọc cho hs viết: sung sướng, sà
xuống, xôn xao, sum họp
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 1'
2.2 Hướng dẫn nghe - viết: 20'
- Gv đọc chính tả: Ai đã nghĩ ra các chữ
số 1, 2, 3, 4, ?
* QTE: Quyền được tiếp nhận thông tin
- Mẩu chuyện cho em biết điều gì ?
- Gv lưu ý hs cách trình bày bài
- Lưu ý hs viết từ dễ viết sai
Hoạt động của học sinh
- 2 hs lên bảng viết bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh chú ý lắng nghe
Lớp đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,
2, 3, 4, ? không phải do người A rập nghĩ ra mà do một người thiênvăn học người ấn Độ, khi sang Bát -
-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảngthiên văn có các chữ số ấn Độ 1, 2, 3,
4, ?
- 2 học sinh viết bảng, lớp viết nháp
Trang 15A - rập, Bát - đa, ấn Độ, trị vì, rộng
rãi…
- Gv đọc cho học sinh viết bài
- Gv đọc soát bài cho học sinh
- Gv thu chấm 5 bài
- Gv nhận xét chung
2.3 Hướng dẫn làm bài tập 8'
Bài tập 2a
- Gv lưu ý hs có thể thêm dấu thanh để
tạo thêm nhiều những tiếng có nghĩa
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Điền từ vào chỗ chấm
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn, suy
nghĩ làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu 1, 2 hs đọc lại đoạn văn
- Học sinh gấp Sgk, viết bài
- Học sinh soát bài
- Học sinh đổi chéo bài, soát lỗi chobạn
- Lớp nhận xét
* Hoạt động cá nhân
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc cá nhân
- 1 hs làm bảng phụ
- Lớp nhận xét chữa bài
*Đáp án: Trai, trại, trải, trạm, tràm,trám, tràn, trán, trăng trắng trấu, trận,trân
- Chai, chải, chãi, chan, chán, chầu,chấu, chậu, chăng, chặng, chân, chẩn
* Hoạt động cá nhân
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Học sinh suy nghĩ làm bài
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2);
- Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với
lời giải câu đố trong BT4
2 Về kĩ năng
- Hiểu đúng nghĩa các từ thuộc chủ điểm; Vận dụng kiến thức đã học để làm đúng
các bài tập
3 Về thái độ
Trang 16- Tích cực sử dụng các vốn từ được học vào học tập, sinh hoạt.
* GD BVMT: Hiểu về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học
- VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 4'
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1'
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài:
Bài tập 1: 10’
- Những hoạt động nào được gọi là du
lịch ?
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm
cảnh
Bài tập 2: 8’
- Theo em thám hiểm là gì ?
- Gv yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu
- Yêu cầu trao đổi với bạn để trả lời
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đi
một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa
là càng đi nhiều nơi sẽ càng có thêm vốn
hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành
hơn
Bài tập 4: Trò chơi: Du lịch trên sông
10’
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 5 em,
trả lời nhanh rồi viết vào phiếu
- Gv mời hai đội thi với nhau 1 đội hỏi,
- Học sinh trao đổi theo cặp làm bài
- Đại diện học sinh phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 học sinh nhắc lại
* Hoạt động nhóm đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi tìm câu trả lời
- Học sinh thi giải đố nhanh
Trang 17* GD BVMT: Giúp các em hiểu biết về
thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức
bảo vệ môi trường
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Hiểu mỗi loài thực vật có nhu cầu về nước khác nhau
- Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
+ Thực vật cần gì để sống?
+ Mô tả TN để biết cây cần gì để sống?
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 182.1 Giới thiệu bài 2’
1 Cây sống ở nơi khô hạn
2 Cây sống ở nơi ẩm ướt
3 Cây sống ở dưới nước
4 Cây sống cả trên cạn và dưới
- Kết luận : GV chốt lại nd hoạt động
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về
nước của một cây ở những giai đoạn
phát triển khác nhau và ứng dụng
trong trồng trọt 10’
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 117
và trả lời câu hỏi :
+ Hình minh hoạ gì?
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều
nước? Vì sao?
- GV yêu cầu HS tìm thêm những ví dụ
khác về cây ở các giai đoạn khác nhau
cần lượng nước khác nhau
* GV cung cấp thêm : Cây ăn quả ,lúc
còn non cần tới nhiều nớc để cây lớn
nhanh , khi quả chín cây cần ít nước hơn
Kết luận: Nội dung hoạt động
Hoạt động 3: Trò chơi "Về nhà" 10’
- Yêu cầu hs lập 3 nhóm
- Gv phát các thẻ ghi: bèo, xương rồng,
rau rệu Gắn các thẻ ưa nước, ưa khô
hạn, ưa ẩm
- Hs lắng nghe
* Hoạt động nhóm.
- HS thảo luận
1 Xương rồng, thầu dầu, dứa
2 Khoai môn, rau rệu, rau má
3 Bèo, rong, rêu, tảo, khoai nước
4 Rau muống, dừa, cây lưỡi mác
- Các loài cây khác nhau thì có nhucầu về nước khác nhau, có cây sốngtrên cạn, có cây sống dưới nước, cócây sống nơi ẩm ướt, có cây sống cảtrên cạn lẫn dưới nước
- VD : HS lấy VD
(Lúa đang làm đòng, lúa mới cấy )
* Hoạt động nhóm
- HS chơi trò chơi
Trang 19- Yêu cầu mỗi nhóm cử 5 hs tham gia.
Cách chơi: GV hô"Về nhà"tất cả các hs
cầm thẻ lật lại xem tên của mình và chạy
về đứng sau bạn cầm thẻ ghi nơi mình
- Nhu cầu về nước của mỗi thực vật
là khác nhau, từng giai đoạn pháttriển của cây cũng cần lượng nướckhác nhau
-Lịch sử TIẾT 29: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Học xong bài này HS biết
- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ
- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài chí trong việc đánh bại quân xâm lượcnhà
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 4'
- Nêu kết quả và ý nghĩa của việc nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long ?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.1’
2.2 Nội dung
Hoạt động 1: Nguyên nhân 10’
- Yêu cầu hs theo dõi Sgk và trả lời:
+ Vì sao quân Thanh sang xâm lược
Trang 20- Gv trình bày nguyên nhân Nguyễn Huệ
tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh
Hoạt động 2: Diễn biến 10’
- Gv đưa ra mốc thời gian
+ Ngày 20 tháng Chạp năm Mậu Thân
- Gv yêu cầu hs dựa vào lược đồ, kênh
chữ thuật lại diễn biến trận Quang Trung
đại phá quân Thanh
- Gv treo lược đồ trận Quang Trung đại
phá quân Thanh
- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh
thuật tốt
Hoạt động 3: Lòng quyết tâm đánh
giặc ngoại xâm của dân ta 10’
- Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến
về Thăng Long ?
- Thời điểm nhà vua chọn để tấn công
có gì thuận lợi ?
- Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua cho quân
tiến vào đồn giặc bằng cách nào ? Có lợi
thế gì ?
- Theo em vì sao nhân dân ta đánh thắng
được 20 vạn quân Thanh ?
- Kể vài mẩu chuyện về vua Quang
Trung ?
- Gv: Ngày nay cứ mồng 5 tết ở gò
Đống Đa nhân dân tổ chức giỗ trận để
tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá
- Chuẩn bị bài sau
xâm lược nước ta
- Học sinh theo dõi
- Làm việc cá nhân
- Học sinh theo dõi Sgk
* Hoạt động nhóm
- Hs trao đổi nhóm đôi
- Học sinh đọc Sgk điền tiếp vào chỗchấm cho phù hợp với mốc thời gian
- Đoàn kết lại có người chỉ huy sángsuốt
- 2 học sinh nhắc lại kết luận
-Ngày soạn: 3/4/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2021