1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA lớp 4C tuần 33

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 101,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành c[r]

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Thực hiện được nhân chia phân số.

2 Kĩ năng: Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

Vở bài tập

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện

nhân chia phân số Cách tìm thành phần

chưa biết trong phép nhân, chia phân số

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào

vở

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: (5’)

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số,

số bị chia, số chia chưa biết

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách

3 21

8 3

7 21

8 7

6 11

3 : 11

1 11

6 2 : 11

- HS thực hiện vào vở

Trang 2

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Y/c HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

-TẬP ĐỌC Tiết 65: QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của

vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

2 Kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân

biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)

3 Thái độ: Có ý thức luyện đọc.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.

- Tranh ảnh minh hoạ SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng 2 bài thơ bài “Ngắm trăng

và Không đề" và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- 2 em lên bảng đọc và trả lời nộidung bài

Trang 3

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (3’)

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi:

không vấp váp các từ khó đọc trong bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài

- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các

cụm từ trong những câu

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài (10’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH

+ Cậu bé đã phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu?

+ Vì sao những chuyện đó lại buồn

+ Vì những câu chuyện đó bất ngờ

và trái với tự nhiên: trong buổi thiếttriều nghiêm trang, nhà vua ngồi trênngai vàng nhưng bên mép lại dínhmột hạt cơm, quan coi vườn ngựuyển dấu một quả táo đang cắn dởtrong túi áo, chính cậu bé thì đứnglom khom vì đứt dải rút

1 Nói lên cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều chuyện rất

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH

+ Bí mật của tiếng cười là gì ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 và TLCH

+ Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống

ở vương quốc u buồn như thế nào?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

3 Đọc diễn cảm: (8’)

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi

em đọc 1 đoạn của bài

- Nêu nội dung bài?

- Ghi nội dung chính của bài

2 Cần nhìn mọi việc bằng cái nhìn vui vẻ, lạc quan yêu đời.

- 1 HS đọc + Tiếng cười như có phép màu làmmọi gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh,hoa nở, chim hót, những tia nắngmặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vangdưới những bánh xe

3 Sự mầu nhiệm của tiếng cười đối với con người và mọi vật

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theohướng dẫn của giáo viên

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc cả bài

ND: Tiếng cười như một phép mầu

làm cho cuộc sống của vương quốc ubuồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơtàn lụi

- 2 đọc

- HS cả lớp

Chiều

-KHOA HỌC Tiết 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.

2 Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Giáo dục KNS

Trang 5

- Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật

- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn các sinh vật trong tự nhiên

1 Giới thiệu bài: (3’)

2 Trình bày mối quan hệ của thực vật

đối với các yếu tố vô sinh trong tự

nhiên 10’

- Xác định mối quan hệ giữa yếu tố vô

sinh và hữu sinh trong tự nhiên thông

qua quá trình trao đổi chất của thực vật

* Cách tiến hành:

Bước 1

- Cho hs quan sát hình 1 trang 130 SGK:

- Gọi 2 học sinh kể tên được kẻ trong

hình

- Hỏi : Sau khi quan sát các em thấy mũi

tên xuất phát từ khi nào đến khí nào

Bước 2

- “Thức ăn” của cây ngô là gì?

- Từ những thức ăn đó cây ngô có thể

chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để

nuôi cây?

Kết luận: Chỉ có thực vật mới hấp thụ

năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các

chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để

tạo thành chất dinh dưỡng nuôi chính

thực vật và các sinh vật khác

3 Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật 10’

Bước 1: Làm việc cả lớp

- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu mối quan hệ

giữa các sinh vật:

+ Thức ăn của châu châu là gì?

+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan

các-bô Mũi tên xuất phát từ nước, cácchất khoáng và chỉ vào rễ là: cácchất khoáng được hấp thụ qua rễ

- HS trả lời câu hỏi

- Lá ngô

- Cây ngô là thức ăn của châu chấu

- Là châu chấu

- Châu chấu là thức ăn của ếch

- Thảo luận nhóm: vẽ sơ đồ sinh vật

Trang 6

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- Chia nhóm, phát giấy và bút vẽ

- Bước 3: Các nhóm trình bày sản phẩm

Kết luận: Sơ đồ sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia:

Cây ngô Châu châu Ếch

C Củng cố, dặn dò (3’)

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGk

- Thi đua vẽ sơ đồ

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- Chuẩn bị bài: “Chuỗi thức ăn trong tự

nhiên

này là thức ăn của sinh vật kia

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- Cử đại diện trình bày trước lớp

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động ngoài giờ lên lớp BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

-Bài 8: BÁC HỒ THĂM XÓM NÚI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu được vẻ đẹp của Bác Hồ trong cuộc sống thường ngày, đó là sự

quan tâm giúp đỡ những người xung quanh, nhất là người già và trẻ nhỏ

2 Kĩ năng: Biết yêu thương, chăm lo mọi người nhất là người già em nhỏ

3 Thái độ: Thực hiện mình vì mọi người

II CHUẨN BỊ

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Gọi HS đọc mục tiêu bài học

- Yêu cầu HS đọc bài đọc

* Hoạt động cá nhân:

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

- Hãy kể lại vài việc Bác Hồ đã làm khi đến

thăm xóm núi?

- Khi làm các việc ấy, Bác còn nói những gì?

- Tại sao Bác Hồ lại làm và nói tự nhiên được

Trang 7

dụng như thế nào?

* Hoạt động nhóm

GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi

- Câu chuyện đã gọi cho chúng ta những ý nghĩ

gì về tấm lòng và cách ứng xử đối với trẻ em và

người già của Bác

Kết luận: Bác Hồ luôn quan tâm chăm sóc mọi

người nhất là người già và các em nhỏ

-Bài 9 : SỰ RA ĐỜI CỦA HAI BÀI THƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận thấy được tấm lòng biết ơn, quý trọng của Bác Hồ trước sựquan tâm của mọi người

2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của đức tính tốt đẹp, thể hiện trong câu tục ngữ

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

3 Thái độ: Thể hiện được đức tính trên bằng hành động cụ thể

II CHUẨN BỊ

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III NỘI DUNG

1 Bài cũ 3’

- Kể lại vài sự việc mà Bác Hồ đã làm khi thăm xóm

núi

2 Hoạt động 1

- GV kể chuyện (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về

đạo đức, lối sống/ trang 32)

- Bà Hằng Phương đã gửi tặng Bác nmón quà gì?

- Món quà đó thể hiện tình cảm gì đối với Bác Hồ?

- Bác Hồ đã có thái độ thế nào khi nhận món quà bà

Trang 8

- GV chia lớp làm hai nhóm, HS đọc bài thơ và thảo

luận nhóm về ý nghĩa 2 bài thơ:

Bài 1 của bà Hằng Phương: Nhóm 1

Cam ngon Thanh Hóa vốn dòngKính dâng Chủ tịch tỏ lòng mến yêu

Đắng cay Cụ đã nếm nhiềuNgọt bùi trời trả đủ điều từ đâyCùng quốc dân hưởng những ngày

Tự do, hạnh phúc ngập đầy trời Nam

Anh hùng mở mặt giang sanLưu danh thiên cổ, vẻ vang giống nòi./

Bài 2 của Bác Hồ làm khi nhận quà của bà Hằng

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về tính giá trị của biểu thức với các phân số.

2 Kĩ năng: Giải được bài toán có lời văn với các phân số.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

Vở bài tập

III Hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện

cộng trừ nhân chia phân số

Trang 9

Bài 1: (5’)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Y/cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2 : (5’)

- Y/cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách

tính vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

- Nhận xét

Bài 3 : (5’)

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dữ kiện và yêu cầu đề

- Y/c HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

3 11

11 7

3 ) 11

5 11

6 4 2 6 4 2 2 2 2 5 2 5 5

7 7 5 7 5 7 5 7 2 7 2 7

x x

-CHÍNH TẢ Tiết 33: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể

thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài HS trên chuẩn viết đúng và đẹp

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

Trang 10

- Bảng phụ viết sẵn 2 bài thơ “Ngắm trăng - Không đề” để HS đối chiếu khi soát

lỗi

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

a Trao đổi về nội dung đoạn văn: (3’)

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ

thơ (Ghi tên bài giữa dòng và cách viết

các dòng thơ trong mỗi bài

c Viết chính tả: (15’)

- GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ

lại để viết vào vở 2 bài thơ trong bài

“Ngắm trăng - Không đề”

d Soát lỗi chấm bài: (3’)

- Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (8’)

Bài tập 3b

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài

tập lên bảng

- Yêu cầu lớp đọc thầm yêu cầu đề bài,

sau đó thực hiện làm bài vào vở

- GV nhắc HS: Chú ý điền từ vào bảng

chỉ

là những từ láy (là những từ phối hợp

những tiếng có âm đầu hay vần hoặc cả

âm đầu và vần giống nhau)

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu

của mình lên bảng

- HS lên bảng viết

- Vì sao, năm sau, xứ sở, xương rồng, sương mù, chim sen, sao sa, xanh xao, xông xáo, sông sâu,

- HS viết vào giấy nháp các tiếng

khó dễ lần trong bài như: hững

hờ, tung bay, xách bương , .

- Nhớ và viết bài vào vở

- Từng cặp soát lỗi cho nhau vàghi số lỗi ra ngoài lề tập

- Quan sát, lắng nghe GV giảithích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từcần điền ở mỗi cột rồi ghi vàophiếu

- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớplàm

Trang 11

C Củng cố, dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

- Từ láy tiếng nào cũng có vần iu:

thiu thiu, liu điu, hiu hiu, dìu dịu,

- Nhận xét bổ sung các từ nhómbạn chưa có

- HS cả lớp

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con

người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn

2 Kĩ năng: Biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp

các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Một vài trang phô tô Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học đểhọc sinh tìm nghĩa các từ ở BT3

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu trong đó

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- GV lưu ý HS: Đối với các từ ngữ

trong bài tập 2 và BT3 sau khi giải

xong bài các em có thể đặt câu với

mỗi từ đó để hiểu nghĩa của mỗi từ

+ Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi hiểu

được lời khuyên của từng câu tục ngữ

các em hãy suy nghĩ xem từng câu tục

ngữ này được sử dụng trong hoàn

cảnh nào

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi

thảo luận và tìm từ Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

Có triểnvọngtốt đẹp

Tình hình độituyển rất lạcquan

+

Chú ấy sốngrất lạc quan

+Lạc quan là +

Trang 12

- Gọi các nhóm khác bổ sung.

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 2: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để

đặt câu với các từ ngữ chỉ về sự lạc

quan của con người trong đó có từ

"lạc" theo các nghĩa khác nhau

- GV gợi ý: Các em muốn đặt được

đúng câu thì các em phải hiểu được

nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng

trong trường hợp nào, nói về phẩm

chất gì, của ai

- Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc

kết quả làm bài

- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các câu

mà bạn vừa đặt đã đúng với chủ điểm

chưa

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu

của bài

- Gợi ý HS thực hiện yêu cầu tương tự

như BT2

- Gọi HS lên bảng thực hiện đặt câu

- Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài

liều thuốc bổ

- Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưacó

- 1 HS đọc

- HS thảo luận trao đổi theo nhóm

- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viếtvào phiếu

- Lắng nghe

- HS đọc kết quả:

a/ Mỗi HS đặt 1 câu trong đó có từ

“lạc” có nghĩa là “vui mừng” “Lạcquan”

+ Các chú công nhân rất lạc quan

có nghĩa là “rớt lại” “sai”

+ Anh ấy mặc chiếc áo trông rất lạc hậu.

+ Một con bò đi ăn bị lạc đàn cứ

chạy lung tung

- Mỗi buổi vào chầu các quan lại ăn

mặc rất nghiêm trang

- Tô Hiến Thành là vị quan thanh

liêm của nước ta

- Những từ trong đó “quan” có nghĩa là “nhìn, xem” lạc quan.

- Bác Hồ là người lạc quan, yêu đời

Trang 13

- HS phát biểu GV chốt lại.

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 4: (5’)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Gợi ý HS: Để biết câu tục ngữ nào

nói về lòng lạc quan tin tưởng, câu

nào nói về sự kiên trì nhẫn nại, các em

dựa vào từng câu để hiểu nghĩa của

ngữ, thành ngữ có nội dung nói về chủ

điểm đã học ở trên và học thuộc các

câu tục ngữ đó, chuẩn bị bài sau

cho dù trong hoàn cảnh khó khănnào

- Những từ trong đó “quan” có nghĩa là “liên hệ, gắn bó” quan hệ,

khúc,người

có lúc

Kiếntha lâuđầy tổ

- Nghĩa đen: Mỗi dòngsông đều có khúc thẳng,khúc cong, khúc rộng,khúc hẹp, con người cólúc khổ lúc sướng, lúcvui, lúc buồn

+ Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí.

- Nghĩa đen: Con kiến rấtnhỏ bé, mỗi lần chỉ thađược một ít mồi nhưngtha mãi cũng có ngày đầytổ

- Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại

I Mục tiêu

Trang 14

1 Kiến thức: Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên

2 kĩ năng: Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khácbằng sơ đồ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II GD KNS

- Kĩ năng bình luận, khái quát, tổng hợp thông tin để biết mối quan hệ thức ăntrong tự nhiên rất đa dạng

- Kĩ năng phân tích, phán đoán

Và hoán thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kếhoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong

tự nhiên

III Đồ dùng dạy học

- Hình trang 132,1313 SGK

- Giấy a3, bút vẽ đủ dùng cho 4 nhóm

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS vẽ sơ đồ sinh vật này là

thức ăn của sinh vật kia

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (3’)

2 Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật với nhau

và giữa sinh vật với yếu tố vô sinh.

- Hỏi: Thức ăn của bò là gì?

- Hỏi : Giữa bò và cỏ có quan hệ gì?

- Phân bò được phân huỷ trở thành

- Các nhóm đại diện trình bày

Sơ đồ “Mối quan hệ giữa bò và cỏ”

Trang 15

- Chất khoáng do phân bò huỷ ra là

yếu tố vô sinh

- Cỏ là yếu tố hữu sinh

3 Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm chuỗi thức ăn 15’

Mục tiêu: nêu một số ví dụ khác về

chuỗi thức ăn trong tự nhiên

+ Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn

trong tự nhiên

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cặp

- Gv hướng dẫn HS quan sát sơ đồ

chuỗi thức ăn ở hình 2 SGK trang 133

+ Gv gợi ý học sinh nêu nội dung

hình vẽ sơ đồ

- GV nhận xét

Bước 2: Hoạt động lớp

- Hỏi: Cỏ ngoài là thứuc ăn của bò

còn là thứuc ăn của những con gì?

- GV giảng: Cỏ là thức ăn của cáo,

xác chết của cáo là thức ăn của nhóm

vi khuẩn hoại sinh Nhờ có vi khuẩn

hoại sinh mà xác chết hữu cơ trở

thành những chất khoáng (chất vô cơ)

những chất khoáng này lại trở thành

thức ăn của cỏ và các cây khác

- Gọi HS nêu VD về thức ăn của một

số con như con Trâu, lợn, thỏ,…

- GV nhận xét

- Kết luận:

- Mối quan hệ về thức ăn trong tự

nhiên được gọi là chuỗi thức ăn

- Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi

thức ăn.Các chuỗi thức ăn thường bắt

đầu từ thực vật Thông qua chuỗi thức

ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên

hệ mật thiết với nhau thành một chuỗi

khép kín

C Củng cố, dặn dò (3’)

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGk

- Thi đua vẽ sơ đồ

Trang 16

-LỊCH SỬ Tiết 33: TỔNG KẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước

ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thờiNguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổiđầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn

2 Kĩ năng: Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêubiểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh,

Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi,quang Trung

3 Thái độ: tôn trọng lịch sử dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- PHT của HS

- Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Cho HS đọc bài: “Kinh thành Huế”

- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của

quần thể kinh thành Huế ?

- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian (được bịt kín phần nội

dung)

- GV đặt câu hỏi, Ví dụ:

+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?

+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo

dài đến khi nào ?

+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất

Trang 17

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi

tóm tắt về công lao của các nhân vật LS

trên (khuyến khích các em tìm thêm các

nhân vật LS khác và kể về công lao của

họ trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4)

- GV cho đại diện HS lên trình bày phần

tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét, kết

luận

* Hoạt động cả lớp

- GV đưa ra một số địa danh, di tích LS,

văn hóa có đề cập trong SGK như :

- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời

gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa

danh, di tích LS, văn hóa đó(động viên

HS bổ sung các di tích, địa danh trong

- GV khái quát một số nét chính của lịch

sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà

Nguyễn

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập

kiểm tra HK II

- Nhận xét tiết học

- HS đại diện nhóm trình bày kếtquả làm việc

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

Ngày đăng: 15/05/2021, 04:23

w