- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ. - Yêu cầu lớp đọc lại các từ trên. Yêu cầu học sinh đọc. - Thực hành đặt câu theo mẫu. - Từng em nêu miệng câu của mình.. Thủ công.. Gấp máy ba[r]
Trang 1TUẦN 3
Soạn ngày 9/ 9/ 2010 Giảng Thứ 2/12/9/2010 Tiết 1: Đạo đức
NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
A Mục tiêu
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
B Đồ dùng dạy học:
- Nội dung câu chuyện “ Cái bình hoa” Các tấm biển ghi tình huống và cách ứng
xử cho hoạt động 3 tiết 2 Nội dung các ý kiến hoạt động 3 - tiết 1 Giấy khổ lớn , bút
dạ Phiếu thảo luận cho hoạt động 2 ở tiết 1 và hoạt động 2 ở tiết 2
- HS Vở bâif tập đạo đức
C Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân tích truyện
- Yêu cầu các nhóm theo dõi câu chuyện và
xây dựng phần kết câu chuyện
- Kể câu chuyện :”Cái bình hoa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xây dụng
phần kết
- Yêu cầu thảo luận theo các câu hỏi :
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi
mắc lỗi?
- Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
nếu có
* Kết luận ( Ghi bảng ) : Trong cuộc sống ai
cũng có thể mắc lỗi , nhất là với các em ở
tuổi nhỏ Nhng điều quan trọng là biết nhận
lỗi và sửa lỗi Biết nhận và sửa lỗi thì sẽ
mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo một tình
huống do giáo viên đa ra
- Lần lượt nêu lên 2 tình huống như trong
sách giáo viên
- Yêu cầu các nhóm trao đổi để đưa ra ý
- 2HS lên đọc thời gian biểu của mình.Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Các nhóm lắng nghe câu chuyện vàthảo luận để xây dựng phần kết câuchuyện
- Vô - va quên luôn chuyện làm vỡ cáibình
- Vô - va day dứt và nhờ mẹ mua mộtcái bình mới trả lại cho cô
- Thảo luận trả lời các câu hỏi
- Lần lợt các nhóm cử các đại diện củamình lên trả lời trớc lớp
Trang 2kiến của nhóm mình
- Mời từng nhóm cử đại diện trình bày trước
lớp
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc
của các nhóm
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức:
Tìm ý kiến đúng
- Phổ biến luật chơi
- Dán 3 tờ giấy lớn lên bảng trong đó ghi
các ý kiến đúng sai về nội dung bài học
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và lên điền
vào ô trống Đ hay S trước các ý
- Cho học sinh chơi thử
- Tổ chức cho 3 đội thi đua
- Nhận xét và phát thởng cho đội thắng cuộc
Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
- Lần lợt các nhóm cử đại diện lên đóng vai giải quyết tình huống của nhóm mình cho cả lớp nghe
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
ý kiến nhóm bạn
- Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay và đúng nhất
- Các đội tổ chức thảo luận và cử đại diện lên điền vào ô trống
- Nhận xét ý kiến nhóm bạn
-Về nhà su tầm chuyện kể hoặc tự liên
hệ bản thân các trờng hợp nhận và sửa lỗi
Tiết 2: Toán
KIỂM TRA
A Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
- Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trớc, số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ(không nhớ) trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng một phép tính đã học
- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
B Đề bài: (40 phút)
1 Viết các số:
a) Từ 70 đến 80:………
b) Từ 89 đến 95:………
2 a) Số liền trớc của 61 là:
b) Số liền sau của 99 là:
1 Tính: 42 84 60 66 5 + - + - +
54 31 25 16 23
2 Mai và Hoa làm đợc 36 bông hoa, riêng Hoa làm đợc 16 bông hoa Hỏi Mai làm đợc bao nhiêu bông hoa?
3 Vẽ độ dài đoạn thẳng AB dài 1dm
C Cách đánh giá:
- Bài 1: (3 điểm): Viết đúng mỗi phần đợc 1 điểm
- Bài 2: ( 1 điểm): Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm
Trang 3- Bài 3: (2,5 điểm): Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm.
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứungười,giúp người (Trả lời đợc các CH trong SGK)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh
2 Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- GV giới thiệu bài và Ghi tựa bài lên bảng
b) Luyện đọc
- Đọc mẫu toàn bài lời Nai Nhỏ hồn nhiên,
ngây thơ; lời cha của Nai Nhỏ lúc đầu lo
ngại, sau vui vẻ, hài lòng
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài, câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hớng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trướclớp
- Ba em đọc 3 đoạn trong bài, lớp theogiỏi
- Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con
đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ/húc sói ngã ngửa // (giọng tự hào)
- Từng em nối tiếp câu khó trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các emkhác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài cá nhân
- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầmđoạn 1 trả lời câu hỏi
Trang 4- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Khi đó cha Nai nhỏ nói gì ?
- Yêu cầu 1 em đọc, lớp đọc thầm đoạn 2-3
- Nai nhỏ đã kể cho cha nghe về những
hành động nào của bạn ?
- Vì sao cha của Nai nhỏ vẫn lo ?
- Bạn của Nai nhỏ có những điểm nào tốt?
- Em thích bạn của Nai nhỏ ở điểm nào
nhất ? Vì sao ?
- Một HS đọc đoạn 4 lớp theo dõi
Theo em người bạn tốt là người bạn như
- Theo em vì sao cha của Nai nhỏ đồng ý
cho Nai nhỏ đi chơi xa?
- Phát biểu theo suy nghĩ
- 6 học sinh đọc theo vai chia thành hainhóm để đọc
- Vì Nai nhỏ có một ngời bạn vừa dũngcảm vừa tốt bụng sẵn sàng giúp đỡ ngờikhác
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số cha biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có 1 số cho trớc
- Yêu cầu lấy 6 que tính
- GV: Gài 6 que tính lên bảng gài
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Lấy 6 que tính để trớc mặt
Trang 5- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính.Đồng thời gài
4 que tính lên bảng gài và nói : Thêm 4 que
tính
- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que
tính ? Hãy viết phép tính ?
- Viết phép tính này theo cột dọc ?
- Tại sao em viết như vậy ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Yêu cầu lớp đọc phép tính vừa hoàn
- Yêu cầu nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài bảng con
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi học sinh nêu cách thực hiện 5 + 5
- Nhận xét đánh giá
Bài 3 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi ngay kết quả
vào sau dấu = gọi HS nêu nối tiếp lớp theo
dõi
- Một em nêu lại cách nhẩm
Bài 4: Trò chơi Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim
đồng hồ
- Yêu cầu lớp chia thành 2 đội
- Lần lợt quay kim yêu cầu các đội đọc giờ
- Nhận xét, kiểm tra bài của mình
- Một em nêu yêu cầu đề bài: Tính
- Thực hiện bảng con 1em lên bảnglàm
- 5 cộng 5 bằng 10 viết 0 vào cột đơn
- Lắng nghe để nắm luật chơi
- Chia thành hai đội quan sát đồng hồ
và đọc giờ trên đồng hồ sau 5 lần độinào đọc đúng nhiều hơn thì đội đóthắng
- Ghi kết quả vào vở nháp
- Tuyên dương nhóm trả lời nhanh vàđúng
Kể chuyện
Bạn của Nai Nhỏ
Trang 6A Mục đích yêu cầu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạnmình (BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)
- Biết kể nối tiếp đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
- HS khá giỏi thực hiện đợc yêu cầu của BT3
B Chuẩn bị:
- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Trang phục của Nai Nhỏ và cha Nai Nhỏ
- HS đọc trước nội dung câu chuyện
C Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
- Yêu cầu chia nhóm
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý
kể cho bạn trong nhóm nghe
* Kể trớc lớp :
- Mời đại diện các nhóm lên kể trớc lớp theo
nội dung của 4 bức tranh
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét sau mỗi
- Em thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh,
nhanh nhẹn như thế nào ?
* Nói lại lời của Nai Nhỏ :
- 3 em lên nối tiếp nhau kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn trong chuyện “Phần thưởng”
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Lớp chia thành các nhóm
- Mỗi nhóm 4 em lần lợt kể theo 4đoạn câu chuyện
- 4 em đại diện cho 4 nhóm lần lượt
kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí
- Quan sát và trả lời câu hỏi :
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nớc uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy nh bay
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dênon
- Lao tới húc lão Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và khỏe mạnh
Trang 7- Khi Nai Nhỏ xin đi chơi cha của bạn ấy đã
nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai Nhỏ đã
nói gì ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu
chuyện
- Hớng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
c) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều ngời cùng
nghe
- Cha không ngăn cản con Nhưngcon hãy kể cho cha nghe về bạn củacon
- Bạn của con thật thông minh nhưngcha vẫn lo
- Đó chính là điều tốt nhất Con cómột ngời bạn như thế cha rất yên tâm
- Thực hành 3 em nối tiếp kể lại cảcâu chuyện
- Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn kể
- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngờikhác nghe
- Học bài và xem trớc bài mới
- Gọi hai em lên bảng Đọc các từ khó cho
học sinh viết, yêu cầu lớp viết vào bảng con
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Tập chép lại đoạn tóm tắt ở SGK bài Bạn
của Nai Nhỏ
b) Hớng dẫn tập chép :
* Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Bạn của Nai nhỏ
- Bạn của Nai nhỏ
- Vì bạn của Nai nhỏ thông minh , khỏemạnh , nhanh nhẹn và dám liều mìnhcứu ngời khác
Trang 8*Hớng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Bài có những tên riêng nào? Tên riêng
phải viết như thế nào?
- Cuối câu thường có dấu gì?
- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Ngh ( kép ) viết trước các nguyên âm nào ?
- Ng ( đơn ) viết với các nguyên âm còn lại
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
*Bài 3(a):
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào bảng vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Kết luận về lời giải của bài tập
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trớc
bài mới
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Dấu chấm
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon: khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới, chơi
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền vào chỗ trống ng hay ngh ?
- Học sinh làm vào vở
- Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn,nghề nghiệp
- Ngh viết trớc các nguyên âm e, i, ê
- Ng trớc những nguyên âm còn lại
- Điền vào chổ trống
- Học sinh làm vào bảng vở
- Một em lên bảng làm a) tr hay ch: cây tre, mái che, trng thành,chung sức
- Về nhà học bài và làm bài tập trongsách giáo khoa
Toán
26 + 4 ; 36 + 24
A Mục đích yêu cầu :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ; 36 + 24
- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của HS
- Yêu cầu lấy 26 que tính
- GV: Gài 26 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đồng thời gài
4 que tính lên bảng gài và nói: Thêm 4 que
tính
- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que
tính? Hãy viết phép tính?
- Viết phép tính này theo cột dọc?
- Tại sao em viết như vậy ?
*) Giới thiệu 36 + 24
GV tiến hành tơng tự phép tính 26 + 4
b Luyện tập – Thực hành
Bài 1 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính
- Yêu cầu nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả hai nhà nuôi tât cả bao nhiêu
con gà ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt : Nhà Mai nuôi : 22 con gà
Nhà lan nuôi : 18 con gà
Cả hai nhà nuôi con gà ?
- Gọi 1 em chữa bài trên bảng, lớp thu vở
chấm chữa bài
- HS1 : Tính 2 + 8 ; 3 + 7 ; 4 + 6
- HS2: Tính nhẩm : 8 + 2 + 7 ;
5 + 5 + 6
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 26 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- Đếm và đọc to kết quả 30 que tính
- 26 + 4 = 30
26+ 4 30
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- HS thực hiện theo sự HD của côgiáo
- Đọc đề bài
- Nêu cách tính thực hiện phép tính 42+ 8 và 63 + 27 tương tự như với phéptính 36 + 24 ở ví dụ
- Lớp làm bảng con
- Lớp lắng nghe nhận xét, kiểm tra bàicủa mình
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Nhà Mai nuôi 22 con gà nhà Lannuôi 18 con gà
- Hỏi cả hai nhà nuôi tất cả bao nhiêucon gà ?
Trang 10
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơI sau mỗi khổ thơ.
- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (Trả lời đợc CH trongSGK; thuộc đợc 2 khổ thơ cuối bài)
B Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập đọc sách giáo khoa
- Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc
- Bút, vở,
C Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên ghi bảng tên bài
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp Theo dõi nhận xét cho điểm
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- 2 HS lên bảng đọc bài
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe Vài học sinh nhắc lại tênbài
- 3 Em đọc nối tiếp 3 khổ thơ lớp theodõi
- Thực hành ngắt giọng từng câu thơtheo hình thức nối tiếp :
Tự xa xa / thuở nào Trong rừng xanh / sâu thẳm Đôi bạn / sống bên nhau
Bê vàng / và Dê Trắng
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Lần lượt đọc trong nhóm
Trang 11- Theo dõi đọc theo nhóm
* Thi đọc
c) Hớng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau từ
lâu ?
- Em hiểu sâu thẳm ý nói lên điều gì?
- Gọi một em đọc khổ thơ 2
- Hạn hán có nghĩa là gì ?
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- Gọi một em đọc khổ thơ còn lại
- Đi như thế nào gọi là đi lang thang ?
- Vì đi lang thang nên chuyện gì đã xảy ra
- Rèn học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Xóa dần bài thơ để học sinh học thuộc
- Trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu : Tự xa xưa thuở nào
- Ý nói rất sâu
- Một em đọc tiếp khổ thơ 2
- Là khô cạn do thiếu nước lâu ngày
- Cỏ cây bị khô héo đôi bạn không có
gì ăn nên
- Bê Vàng phải đi tìm cỏ để ăn
- Một em đọc khổ thơ còn lại, lớp đọcthầm
- Đi hết chỗ này chỗ khác không dừnglại
- Bê Vàng bị lạc không tìm được đườngvề
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn
- Luôn gọi bạn : Bê ! Bê !
- Nêu theo suy nghĩ của bản thân
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ
- Ba em thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?
Trang 121 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 4
- Yêu cầu một em đọc bài tập 1
- Treo bức tranh vẽ sẵn mời một em đọc
mẫu
- Hãy nêu tên từng bức tranh?
- Yêu cầu suy nghĩ và tìm từ
- Gọi 4 em lên bảng ghi tên gọi dưới mỗi
chỉ người, vật, cây cối, con vật
- Yêu cầu suy nghĩ và làm bài
- Mời hai nhóm lên bảng thi tìm nhanh
bằng cách gạch chéo vào các ô không
- Đặt một câu mẫu: - Cá Heo là bạn của
người đi biển Yêu cầu học sinh đọc
- Gọi học sinh đặt câu
- Khuyến khích các em đặt đa dạng
- Cho học sinh luyện theo cặp
c) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai , Là gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trớc bài mới
- HS1: Tìm một số từ có tiếng “ học”hoặc tiếng “ tập”
- HS2: Làm bài tập 4 nêu câu hỏi và cáchđặt dấu chấm hỏi
- Lắng nghe Nhắc lại tên bài
- Nghe giáo viên giảng
- Hai nhóm cử mỗi nhóm 3 - 5 em lên thilàm trên bảng
- Lời giải: bạn, thớc kẻ, cô giáo, thầygiáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phợng vĩ,sách
- Thực hành sắp
- Các nhóm nhận xét chéo nhóm
- Một em đọc bài tập 3
- Quan sát và đọc lại câu mẫu
- Thực hành đặt câu theo mẫu
- Từng em nêu miệng câu của mình
- Hai em đặt câu: HS1 nói phần Ai? (cái
gì, con gì )? HS2: -đặt phần còn lại là gì?
- Thực hành đặt câu theo yêu cầu
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Về nhà học bài và làm các bài tập cònlại
Trang 13Thủ công
Gấp máy bay phản lực
A Mục đích yêu cầu :
- Biết cách gấp máy bay phản lực
- Gấp được máy bay phản lực Các nếp gấp tương đối phẳn, thẳng
- Với HS khéo tay: Gấp được máy bay phản lực các nếp gấp thẳng, phẳng Máybay sử dụng được
B Chuẩn bị: Hình mẫu đủ độ lớn để HS quan sát.
- Giấy màu, vở thủ công, tranh quy trình,
- HS Vở nghệ thuật, giấy nháp, giấy màu,
a) Giới thiệu bài:
- Các em đã biết cách gấp tên lửa hôm
nay cô giới thiệu cho các em cách gấp
máy bay phản lực
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét.
- Giới thiệu cách gấp máy bay phản lực,
so sánh mẫu gấp máy bay phản lực với
mẫu gấp tên lửa
- Quan sát máy bay phản lực em thấy có
điểm nào giống tên lữa không?
- Quan sát kĩ máy bay phản lực và tên
lửa có gì giống và khác nhau không?
b)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
Bước 1: gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay
phản lực.
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn vùă
thực hành cho HS quan sát
Gấp giống như tên lửa: Gấp đôi tờ giấy
theo chiều dài để lấy dấu giữa mở tờ giấy
ra, gấp gấp theo dấu gấp ở hình 1 được
hình 2
- Gấp toàn bộ hình trên xuống theo
đường dấu gấp sao chođỉnh A nằm trên
đường dấu giữa
- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 3 sao
cho hai đỉnh tiếp giáp nhau ở đường dấu
giữa
- Gấp theo đường dấu ở hình 4 sao cho
đỉng A lên trên để cho giữ chặt hai nếp
gấp bên, được hình 5
- Tổ trưởng kiểm tra báo cáo
- Lắng nghe Vài em nhắc lại tên bài
- Quan sát theo dõi trả lời câu hỏi
- Bước 1 gấp tạo mũi máy bay hoàn toàngiống gấp tên lửa
Trang 14- Gấp tiếp theo hình dấu ở hình 5 sao cho
hai đỉnh trên và hai mép bên sát vào
đường dấu giữa như hình 6
Bước 2: Tạo máy bay phản lực và
sửdụng
- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu
giữa và miết theo dọc đường dấu giữa,
được máy bay phản lực
- Cho HS thực hành gấp vào giấy nháp
- Theo dõi giúp đỡ các em còn lúng túng
Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009
Toán
Luyện tập
A Mục đích yêu cầu :
- Biết cộng nhẩm dạng 9 + 1 + 5
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 +24
- Biết giảI bài toán bằng một phép cộng
- Làm bài tập 1(dòng1) bài2; bài3; bài 4
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Yêu cầu thực hiện 32 + 8 và 41 + 39 nêu
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Yêu cầu đọc chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Hai em lên bảng mỗi em làm 2 phéptính và nêu cách đặt tính và cách tính
- Học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại tên bài
- Một em đọc đề bài
- Đọc chữa bài: 9 cộng 1 bằng 10, 10cộng 5 bằng 15
- Em khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa