- Giáo viên đến tại chỗ để chấm bài Khoanh vào ý c - Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Bài tập 4 Phương pháp thảo luận nhóm, giảng giải, tư duy… - Yêu cầu học sinh đọc đề bài -1 học sinh đ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 29 từ 25 /3 - 29/ 3 / 2013)
Tôn trọng luật giao thông( Tiết 2)
Giáo dục bảo vệ môi trườngGiảm tải bài tập 1`c,d;2,5
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
Mở rộng vốn từ: Du lịch – thám hiểmQuang Trung đại phá quân Thanh ( năm 1789)
Giảm tải bài tập 3,4 Giáo dục môi trường
Luyện tậpĐôi cánh của ngựa trắngGiáo viên chuyên soạn giảng
Kỹ năng sốngGiảm tải bài tập 2
Hội vui học tậpTổng kết tuần 29
Giảm tải bài tập 1,3
Ngày soạn : 23 / 3 / 2013
TUẦN 29
Trang 2Ngày dạy : 25 / 3 / 2013
Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2013
TIẾT 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
***************************
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MỤC TIÊU:
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Tranh, ảnh sưu tầm về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2 Bài mới : ( 35 phút )
a)Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
GV giới thiệu chủ điểm Khám phá thế
giới và tranh minh họa chủ điểm.
Giới thiệu bài đọc: Sa Pa – một huyện
thuộc tỉnh Lào Cai, là một địa điểm du
lịch và nghỉ mát nổi tiếng ở miền Bắc
nước ta Bài đọc Đường đi Sa Pa sẽ giúp
em hình dung được cảnh đẹp đặc biệt của
con đường đi Sa Pa và phong cảnh Sa Pa
b) Dạy bài mới:
*Hoạt động1: Luyện đọc
- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3
+ Đoạn 3: còn lại (cảnh đẹp Sa Pa)
- Lượt đọc thứ 1:
Trang 3- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát
tranh ảnh minh họa; giúp HS hiểu các từ
ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên
…; lưu ý HS nghỉ hơi đúng trong câu sau
để không gây mơ hồ về nghĩa: Những
đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô
tô / tạo nên cảm giác bồng bềnh, huyền
Pa, sự ngưỡng mộ, háo hức của du khách
trước cảnh đẹp của con đường lên Sa Pa,
phong cảnh Sa Pa: chênh vênh, sà xuống,
bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên,
lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái, trắng long
lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng diệu kì
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
1/ Mỗi đọan trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả những
điều em hình dung được về mỗi bức tranh
ấy?
- Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho
chúng ta điều gì về Sa Pa?
-HS đọc thầm đoạn 2, nói điều các em
hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- HS đọc thầm đoạn 1, nói điều
em hình dung được khi đọc đoạn 1:
Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như
đi trong những đám mây trắng bồng bềnh,huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựamây trời, đi giữa những rừng cây âm âm,giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu: nhữngbông hoa chuối rực lên như ngọn lửa;những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: conđen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi conglướt thướt liễu rủ
*Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.
*Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.
*Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc
màu: nắng vàng hoe; những em bé Hmông,
Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu
Trang 4một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa:
- HS đọc thầm đoạn 3, nói điều các em
hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa:
Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh
phong cảnh rất lạ
2/ Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy?
3/ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà
kì diệu của thiên nhiên”?
* Em hãy nêu ý chính của bài văn ?
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Xe chúng tôi lao chênh
đi chợ trong sương núi tím nhạt
* Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm
Mỗi HS nêu 1 chi tiết riêng các em cảmnhận được Dự kiến:
+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa
kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến du khách tưởng như đang
đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời + Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
+ Những con ngựa nhiều màu sắc khác
nhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôi
cong lướt thướt liễu rủ
+ Nắng phố huyện vàng hoe.
+ Sương núi tím nhạt.
+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lá
vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,hiếm có
* Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác
giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
Trang 5vênh …… lướt thướt liễu rủ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Bước 3: Học thuộc lòng đoạn văn
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng đoạn
văn Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa …… đến
hết
4.Củng cố: ( 3 phút )
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- HS nêu lại
5.Dặn dò: ( 2 phút )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Trăng ơi … từ đâu đến?
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nhẩm HTL 2 đoạn văn
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS nêu: Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
Rút kinh nghiệm:
**************************
TIẾT 3: ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HUẾ
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp voiứ nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
Người dân ở duyên hải miền Trung
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK (GV có thể làm phiếu luyện
tập để kiểm tra kiến thức)
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: (30phút )
- 3HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 6- Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
- Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu và
- Tên con sông chảy qua thành phố Huế?
- Huế tựa vào dãy núi nào và có cửa biển
nào thông ra biển Đông?
- Quan sát lược đồ, ảnh và với kiến thức
của mình, em hãy kể tên các công trình
kiến trúc lâu năm của Huế?
- Vì sao Huế được gọi là cố đô?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
- GV chốt: chính các công trình kiến trúc
và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến
tham quan và du lịch
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở
mục 2
- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn
khách du lịch của Huế: Sông Hương
chảy qua thành phố, các khu vườn xum
xuê cây cối che bóng mát cho các khu
cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; thêm
nét đặc sắc về văn hoá: ca múa cung
đình (điệu hò dân gian được cải biên
phục vụ cho vua chúa trước đây- còn gọi
là nhã nhạc Huế đã được thế giới công
nhận là di sản văn hoá phi vật thể); làng
- Huế nằm ở bên bờ sông Hương
- Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi củadãy Trường Sơn (trong đó có núi NgựBình) và có cửa biển Thuận An thông rabiển Đông
- Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinhthành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng MinhMạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén…
- Huế là cố đô vì được các vua nhà Nguyễn
tổ chức xây dựng từ cách đây 300 năm (cố
đô là thủ đô cũ, được xây từ lâu)
- Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên các côngtrình kiến trúc lâu năm
- HS quan sát ảnh và bổ sung vào danhsách nêu trên
- HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cần nêuđược:
+ Tên các địa điểm du lịch dọc theo sôngHương: lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức,điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, Ngọ Môn(thăm Thành Nội), cầu Tràng Tiền, chợĐông Ba…
+ kết hợp ảnh nêu tên và kể cho nhau nghe
về một vài địa điểm:
- Kinh thành Huế: một số toà nhà cổ kính
- Chùa Thiên Mụ: ngay ven sông, có cácbậc thang lên đến khu có tháp cao, khuvườn khá rộng với một số nhà cửa
- Cầu Tràng Tiền: bắc ngang sông Hương,nhiều nhịp
- Chợ Đông Ba: các dãy nhà lớn nằm vensông Hương Đây là khu buôn bán lớn củaHuế
- Cửa biển Thuận An: nơi sông Hương đổ
ra biển, có bãi biển bằng phẳng
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Trang 7+ GV nêu bài học
4.Củng cố: (3 phút )
GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố Huế
trên bản đồ Việt Nam và nhắc lại vị trí
này
- Giải thích tại sao Huế trở thành thành
phố du lịch?
5.Dặn dò: (2 phút )
- HS về nhà xem lại bài học thuộc bài
học
- Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Nẵng
thảo luận trước lớp Mỗi nhóm chọn và kể
về một địa điểm đến tham quan HS mô tả theo ảnh hoặc tranh
+ 2-4HS nêu bài học
Thành phố Huế được xây dựng cách đây trên 400 năm và đã từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị nghệ thuật cao nên thu hút rất nhiều khách du lịch
- 2 HS nêu lại,
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 4: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Làm bài tập 1(a,b),3,4
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Luyện tập
- GV kiểm tra lại VBT
- GV nhận xét
3.Bài mới: ( 30 phút )
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1( a,b): Viết tỉ số của a và b biết
32 Nhằm phân biệt tỉ số của avà b với tỉ
số của b và a
- 1HS đọc lại yêu cầu
- HS làm bài
Trang 8GV hướng dẫn học sinnh cách làm
GV nhận xét cho điểm
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số phải
tìm; tỉ số của hai số đó
- Thực hiện như bài tập 2
Bài tập 4: GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
GV hướng dẫn cách làm
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
- HS về nhà xem lại qua bài, làm VBT
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét
- HS sửavà thống nhất kết quả
3 4
a
5 7
b
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm BT
- HS sửa bài
Giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135
Số thứ hai là: 945
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện các bước giải
Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật:
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật:
125 – 50 = 75 (m) Đáp số: chiều rộng: 50 m Chiều dài : 75 m
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 5: Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
Trang 9* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng Luật
- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Nội dung một số tin về an toàn giao thông thu thập từ sách báo, truyền hình…
- Một số biển báo giao thông cơ bản (biển báo đường 1 chiều, biển báo có một HS đi qua, biển báo có đường sắt, cấm đỗ xe và biển báo cấm dừng)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- HS nêu lại ghi nhớ
- Cần tôn trọng luật giao thông như thế nào?
- 2HS nêu lại, GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới : ( 30 phút )
Hoạt động 1: TRAO ĐỔI THÔNG TIN
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và
ghi chép trong tuần vừa qua
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- Hỏi: Từ những con số thu thập được, em có
nhận xét gì về tình hình an toàn giao thông
của nước ta trong những năm gần đây?
- Giới thiệu: Để hiểu rõ ý nghĩa của những
con số kể trên, chúng ta sẽ đi vào thảo luận
những phần tiếp sau đây
Hoạt động 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI
- Yêu cầu đọc 3 câu hỏi trong SGK
2 Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?
3 Cần làm gì để tham gia giao thông an
toàn?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận :
Để hạn chế và giảm bớt tai nạn giao thông,
mọi người phải tham gia vào việc giữ gìn trật
tự an toàn giao thông, mọi nơi mọi lúc
Hoạt động 3: QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI
- Yêu cầu hảo luận cặp đôi, quan sát các
tranh trong SGK và trả lời câu hỏi sau : Hãy
nêu nhận xét về việc thực hiện luật giao
- Đại diện khoảng 3-4 HS đọc bản thuthập và kết quả bài tập về nhà
Trang 10thông trong các tranh dưới đây, giải thích vì
Để tránh các tai nạn giao thông có thể xảy
ra, mọi người đều phải chấp hành nghiêm
chỉnh các Luật lệ giao thông Thực hiện
luật giao thông là trách nhiệm của mỗi
người dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi
người và bảo đảm an toàn giao thông.
4 Củng cố- dặn dò : ( 5 phút )
* Tôn trọng Luật giao thông là trách nhiệm
của mọi người dân để bảo vệ mình, bảo vệ
mọi người và đảm bảo an toàn giao thông
- HS về nhà xem lại bài và học thuộc ghi
nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Bảo vệ môi trường
- Đại diện các cặp đôi trả lời câu hỏi (trình bày trước lớp)
+ Tranh 1 : Thể hiện việc thực hiện đúng luật giao thông Vì các bạn đạp
xe đúng đường bên phải, chỉ đèo một người
+ Tranh 2 :Thực hiện sai luật giao thông Vì xe vừa chạy nhanh, lại chở quá nhiều đồ và người trên xe
+ Tranh 3 : Thực hiện sai luật giao thông Vì không được để trâu bò, động vật đi lại trên đường, ảnh hưởngđến các phương tiện giao thông đi lại.+ Tranh 4 : Thực hiện sai luật giao thông Vì đây là đường ngược chiều,
xe đạp không được đi vào, sẽ gây tai nạn
+ Tranh 5 :Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều nghiêm túc thực hiện theo tín hiệu của các biển báo giao thông và đội mũ bảo hiểm.+ Tranh 6 : Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều đứng cách
xa và an toàn khi xe lửa chạy qua
- HS dưới lớp nhận xét,bổ sung
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
**************************************************
Ngày soạn : 24 / 3 / 2013
Ngày dạy : 26 / 3 / 2013
Trang 11Thư ba ngày 26 tháng 03 năm 2013
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng BT 3 ( kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc BT CTphương ngữ (2) a/b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài mới: ( 35 Phút )
a)Giới thiệu bài
b) Dạy bài mới:
* Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe
+ Mẩu chuyện có nội dung là gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết và cho biết những từ ngữ cần
phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
và hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS theo dõi trong sách giáo khoa
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
+ Đầu tiên người ta cho rằng người Ả Rập
đã nghĩ ra các chữ số
+ Người nghĩ ra các chữ số là một nhàthiên văn học người Ấn Độ
+ Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số1,2,3,4 không phải do người Ả Rập nghỉ
ra mà đó là do một nhà thiên văn họcngười Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫunhiên truyền bá một bảng thiên văn có cácchữ số Ân Độ 1,2,3,4,
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai: Ả-rập, Bát-đa, Ấn Độ, dâng tặng,truyền bá rộng rãi
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Trang 12- GV nhắc HS có thể thêm dấu thanh để
tạo thêm nhiều tiếng có nghĩa
- GV phát 3 tờ phiếu cho 3 cặp HS
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện, mời 3 HS lên bảng thi làm bài
- GV hỏi HS về tính khôi hài của
truyện vui
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 Phút )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Đường đi
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
a.- trai, trái, trải, trại
- 3 HS lên bảng thi làm bài
- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơnngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớđược cả những chuyện xảy ra từ 500 nămtrước, cứ như là chị đã sống được hơn 500năm
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
b) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS giải bài
toán 1
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần?
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy
- HS thực hiện và giải nháp theo GV
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
GiảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 ( phần )Tìm giá trị 1 phần:
24 : 2 = 12Tìm số bé :
12 x 3 = 36Tìm số lớn:
36 + 24 = 60ĐS: Số bé: 36
Số lớn: 60
- 1HS đọc đề toán
- Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4phần
- HS thực hiện và giải nháp theo GV
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
Giải
- Vẽ sơ đồ
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 ( phần )Tìm giá trị 1 phần:
12 : 3 = 4 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật :
4 x 7 = 28 ( m )Chiều rộng của hình chữ nhật là :
28 – 12 = 16 ( m )
Trang 14Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu
của hai số phải tìm và hiệu số phần mà
- HS về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Số bé: 205
Rút kinh nghiệm:
-Tên riêng Việt Nam; nhân hóa
- Văn viết thư
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài tập 1:
Em hãy viết danh sách các bạn trong tổ của
mình ( viết cho đúng thứ tự bảng chữ cái tiếng
việt)
Thứ tự Họ và tên Nam-nữ
Bài tập 2:
Viết một bức thư ngắn cho bạn, kể
những điều em biết về thành thị hoặc nông
thôn
Bài tập 3: Đọc đoạn thơ dưới đây và trả
lời câu hỏi:
Đi suốt một đêm
HS tự làm bài sau đó chữa bài.
Trang 153 Câu " Anh Đom Đóm lên đèn đi gác
khi trời đã tối" Tìm bộ phận cho câu hỏi
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Đường đi Sa Pa
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài, trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng đoạn
văn có yêu cầu học thuộc, trả lời câu
hỏi 4 trong SGK
- GV nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới: ( 30 phút )
Giới thiệu bài
Bài thơ Trăng ơi … từ đâu đến? là
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- Lắng nghe
Trang 16những phát hiện về trăng rất riêng, rất
độc đáo của nhà thơ thiếu nhi Trần
Đăng Khoa Các em hãy đọc bài thơ để
biết về sự độc đáo đó
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
+ GV yêu cầu 1 học sinh khá đọc toàn
bài
- Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các khổ thơ trong bài
(đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài.
Giọng thiết tha; đọc câu Trăng ơi … từ
đâu đến? với giọng hỏi đầy ngạc nhiên,
ngưỡng mộ; đọc chậm rãi, tha thiết, trải
dài ở khổ thơ cuối; nhấn giọng những
từ gợi tả, gợi cảm: từ đâu đến?, hồng
như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng
hơn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm 2
khổ thơ đầu.
- Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì?
- Vì sao tác giả nghĩ trăng từ cánh đồng
xa, từ biển xanh?
- GV nhận xét và chốt ý
+ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm 4
khổ thơ tiếp theo
- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với 1 đối tượng cụ thể Đó là
- Đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chúCuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân– những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em,
Trang 17GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ
là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ
thơ
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương, đất nước như thế
nào?
- GV nhận xét và chốt ý
+ GV nêu nội dung bài thơ
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng khổ
thơ.
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
khổ thơ trong bài
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng
đọc và thể hiện biểu cảm
- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
khổ thơ
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (Trăng ơi … từ đâu đến?
………… Bạn nào đá lên trời.)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố: ( 3 phút )
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo
của tác giả khiến em thích nhất?
- GV chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc
đáo của nhà thơ về vầng trăng – vầng
trăng dưới con mắt nhìn của trẻ em
5.Dặn dò: ( 2 phút )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài thơ
- Chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày
vòng quanh trái đất
- Dặn HS tìm một tin trên báo Nhi đồng
hoặc Thiếu niên Tiền phong, chuẩn bị
cho tiết TLV Luyện tập tóm tắt tin tức
những câu chuyện các em nghe từ nhỏ,những con người thân thiết là mẹ, là chú bộđội trên đường hành quân bảo vệ quêhương
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào vềquê hương đất nước, cho rằng không có
trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.
* Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
- 2 HS nhắc lại.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- HS nêu
Rút kinh nghiệm:
Trang 18
- Dựa vào bài luyện đọc Đường đi Sa Pa để :
+ Luyện đọc đoạn văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện niềm vui, sự ngưỡng mộ của du khách trước cảnh đẹp trên đường lên Sa Pa ( ngắt hơi hợp lí và nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả)( bài tập 1)
+ Tập đọc thuộc và bước đầu diễn cảm hai đoạn văn cuối của bài( chú ý ngắt nghỉ hơi
rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu cảm và từ ngữ gợi tả).( Bài tập 2)
+ Nêu được ý nghĩa của bài ( Bài tập 3)
+ Đặt được câu khiến phù hợp với những tình huống đã cho sẵn( Bài tập 4)
trực quan, hỏi- đáp, thảo luận, phiếu bài tập, trình bày, gợi mở……
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp: Hát tập thể
2.Bài cũ :
- Gọi 1 học sinh lần lượt
đọc bài tập đọc trong sách giáo
khoa : Đường đi Sa Pa
- Giáo viên nhận xét
3 Luyện đọc:
a Giới thiệu bài: Em đã được học bài
tập đọc : Đường đi Sa Pa, tiết học hôm
nay chúng ta sẽ tiến hành luyện đọc lại
b Luyện đọc:
Bài tập 1( phương pháp giảng giải, trình
bày, đàm thoại,làm việc cá nhân … )
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc Lưu ý
học sinh ngắt nhịp thơ hợp lí, nhấn giọng
ở những từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Gọi một số học sinh đọc bài trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, cả lớp bầu bạn đọc
Hát tập thể: Bàn tay mẹ
- 2 học sinh đọc bài
- Lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh xem lại bài tập đọc
- Lắng nghe
- Học sinh đọc bài trước lớp; nhấn giọng ở
một số từ ngữ : chênh vênh, sà xuống,
bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa, âm âm, rực lên, đen huyền, trắng tuyết, đỏ son,dịu dàng, lướt thướt.
- Học sinh nhận xét
Trang 19đúng và hay
Bài tập 2 ( phương pháp đàm thoại , thảo
luận nhóm, giảng giải, )
- Treo bảng phụ đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc và yêu
cầu học sinh cần nhấn giọng ở một số từ
ngữ: Thoắt cái,rơi, Thoắt cái,trắng long
lanh,Thoắc cái,hây hẩy nồng nàn,hiếm
quý, diệu kì.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo hình
thức nhóm đôi
- Các nhón tiến hành thảo luận
- Đại diện 1- 2 nhóm đọc bài trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét
Bài tập 3( phương pháp làm việc cá
nhân, hỏi- đáp, giảng giải…)
- Treo bảng phụ bài tập 2
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh cách làm bài
- Học sinh làm vào phiếu bài tập
- Giáo viên đến tại chỗ để chấm bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài
Bài tập 4( Phương pháp thảo luận nhóm,
giảng giải, tư duy…)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo hình
thức nhóm 4
- Các nhón tiến hành thảo luận
- Đại diện 2 nhóm đọc bài trước lớp
- Các nhón tiến hành thảo luận
- Đại diện 2 nhóm đọc bài trước lớpcác nhóm nhận xét lẫn nhau
Rút kinh nghiệm:
******************************************
TIẾT 3: Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: