-Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hố,hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.. -Phiế[r]
Trang 1Tuần 2.
Thứ hai ngày 27 thỏng 8 năm 2012
Ngày soạn: 26/8/2012 Ngày giảng: 27/8/2012
Tiết 1 Chào cờ
Nghe nhận xột tuần 1 -Tiết 2 Toỏn
TIẾT 6: CÁC SỐ Cể SÁU CHỮ SỐ
I - MỤC TIấU:
Giỳp HS ụn lại quan hệ giữa đơn vị cỏc hàng liền kề
Biết viết và đọc cỏc số cú sỏu chữ số
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phúng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, cỏc tấm cài cú ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 1 phần
2 Giới thiệu số có sáu chữ số:
- Treo bảng các hàng của số có sáu chữ
+ 10 chục = 1 trăm (100 = 10 chục)+ 10 trăm = 1nghìn (1 nghìn = 10trăm)
+ 10 nghìn = 1chục nghìn (1 chụcnghìn = 10 nghìn)
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn (1trăm nghìn = 10 chục nghìn)
- 1 học sinh lên bảng viết cả lớp viếtvào giấy nháp 100000
- Số 100000 có 6 chữ số, đó là chữ số
1 và năm chữ số 0 đứng bên phải số 1
- Học sinh quan sát bảng số
Trang 2Bài 1/9: Viết theo mẫu.
- yêu cầu học sinh đọc, viết số
này.313214, số 523453
- Nhận xét
- Bài 2/9: Viết theo mẫu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài (nếu học
sinh yếu, giáo viên có thể hớng dẫn)
- Gọi 2 học sinh lên bảng, một học sinh
đọc các số trong bài, học sinh kia viết số
- Học sinh tự làm vào vở bài tập sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Chín mơi sáu nghìn ba trăm mời lăm;
- Mỗi học sinh đọc từ 2 đến 4 số
- Nhận xét
- Lên bảng viết số, cả lớp làm vào vở bài tập Yêu cầu viết số theo đúng thứ
tự giáo viên đọc
- Chữa bài và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 3Củng cố
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Tiết 3 Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc lưu lóat toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp vớicảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ),phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽđanh thép, dứt khốt)
2 Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét ápbức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội
dung bài đọc
Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và nêu ý nghĩa truyện
B Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài học các em học
tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách
Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện,
giúp Nhà Trò
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS )
Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục
Trang 4- GV đọc diễn cảm bài văn
Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng
xấu hổ, có phá hết vòng vây hay không?
Bọn nhện đã hành động như thế nào?
HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu
cho Dế Mèn? (hiệp sĩ.)
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, bênh
vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Có
khen ngợi và giúp đỡ HS đọc chưa
đúng.)
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài (Từ trong hốc
đá… vòng vây đi không.)
- GV đọc mẫu (diễn cảm )
- GV gạch chân
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
- Một hai học sinh đọc cả bài
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS kháctrả lời
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung dữ
- Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta
- Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện giàu có, béo múp > < món nợ nhỏ, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo
bè kéo cánh > < đánh đập một cô gái yếu ớt
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây
tơ chăng lối
4 Củng cố: Nêu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét
áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 5
- Xác định được 4 hướng chính(Bắc, Nam , Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước.
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các
nước xung quanh trên hình 1 & giải thích vì
sao lại biết đó là đường biên giới
- Dựa vào bảng chú giải ở hình 1 để đọc các
kí hiệu của một số đối tượng địa lí
- GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản
đồ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
- Đại diện một số HS trả lời các
câu hỏi trên & chỉ đường biên giớicủa Việt Nam trên bản đồ treotường
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đóthể hiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệuđối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựavào kí hiệu
- HS trong nhóm lần lượt làm các
bài tập a, b trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp kết quả làm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ
sung cho đầy đủ & chính xác
Trang 6- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên
bảng
Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng
dẫn HS cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực thì
phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực;
chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào
kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh;
chỉ một dòng sông phải đi từ đầu nguồn
xuống cuối nguồn
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ cáchướng Bắc, Nam, Đông, Tây trênbản đồ
- HS nêu bài học
Tiết 5 Khoa học
BÀI 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)
I- MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Kể tên những biểu hiện bên ngồi của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thựchiện quá trình đó
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bêntrong cơ thể
-Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hố,hô hấp, tuần hoàn,bài tiết, trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể vớimôi trường
Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao
đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngồi
Thải ra
Trang 7Thức ăn
Nước
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
Bài “Trao đổi chất ở người”
-Hằng ngày con người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? Quá trình đó gọi là gì?
Hoạt động 1:Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia quá trính trao đổi
chất
* MT: kể tên những biểu hiện bên ngoài
của các quá trình trao đổi chất và những
cơ quan thực hiện quả trình đó
+ Nêu được vai trò của cơ quan tuần
hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra
ở bên trong cơ thể
-Chia nhóm, giao cho các nhóm phiếu
học tập (kèm theo)
-Cho các nhóm trình bày kết quảvà bổ
sung sửa chữa cho nhau
-Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho
biết những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi
-Những biểu hiện của quá trình trao đồi
chất và các cơ quan thực hiện quá trình
đó là:
+Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp:lấy khí
ô-xi;thải ra khí các-bô-níc
+Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hố
-Nhận phiếu học tập và làm việc theonhóm với phiếu đó
-Trình bày và bổ sung cho các nhómkhác
-Đưa ra ý kiến…
- Cơ quan hô hấp
Trang 8thực hiện: lấy nước và thức ăn có chứa
các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải
ra cặn bã(phân)
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết :Thải ra
nước tiểu và mồ hôi
-Cơ quan tuần hồn đem máu chứa các
chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ
quan của cơ thể và đem các chất thải,
chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến
cơ quan bài tiết để thải ra ngồi và đem
khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngồi
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các cơ quan trong việc thực hiện
sự trao đổi chất ở người
* MT: Trình bày được sự phối hợp HĐ
của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần
hoàn,bài tiết trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể
với môi trường
Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …”trong sơ
đồ
-Phát cho các nhóm sơ đồ hình 5 trang 9
và các tấm phiếu rời gi những điều còn
thiếu(chất dinh dưỡng; ô-xi; khí
các-bô-níc; ô-xi và các chất dinh dưỡng; khí
các-bô-níc và các chất thải; các chất
thải)
-Dựa trên sơ đồ đầy đủ, em hãy trình
bày mối quan hệ của các cơ quan trong
cơ thể trong quá trình thực hiện trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường
*Kết luận:
-Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ
quan hô hấp, tuần hồn, tiêu hố và bài tiết
mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường,
cơ thể khoẻ mạnh Nếu một trong các cơ
quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
-Các nhóm thi nhau gắn phiếu
-Trình bày kết quả từng nhóm và nhận xét nhóm bạn
-Đọc phần Bạn cần biết
Trang 9
Thứ ba ngày 28 thỏng 8 năm 2012 Ngày soạn: 27/8/2012 Ngày giảng: 28/8/2012
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng viết các số:
Trang 10* Bài 1/10: Viết theo mẫu.
- Giáo viên đa bảng kẻ sẵn nội dung
bài lên bảng và yêu cầu 3 học sinh làm
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau
lần lợt đọc các số trong bài cho nhau
nghe, sau đó gọi 4 học sinh đọc trớc
lớp
- Có thể hỏi thêm về các chữ số ở hàng
khác
* Bài 3/10: Viết các số sau:
- Yêu cầu HS tự viết số vào vở bài tập
* Bài 4/10: Viết số thích hợp vào chỗ
e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp
Tiết 2 Luyện từ và cõu
Mở rộng vốn từ: Nhõn hậu – Đoàn kết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
Trang 11GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
GV nhận xét
Bài mới:
1: Giới thiệu:
Để giúp các em có nhiều vốn từ xây
dựng một bài tập làm văn Hôm nay
thầy sẽ hướng dẫn các em thêm một số
vốn từ ngữ về nhân hậu, đồn kết
2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc
yêu cầu của bài tập
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo
viên rút ra kết luận
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu của bài
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu
và sửa câu cho các em
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện theo nhóm và đạidiện nêu kết quả
- a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân
ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm,
- b) hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ tợn
- c) cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
- d) ăn hiếp, hà hiếp, bát nạt, hành hạ, đánh đập
- Học sinh trao đổi nhóm và trình bày ýkiến của nhóm
- Tiếng “nhân” có nghĩa là người: Các từnhân loại, nhân tài, nhân dân, công nhân
- Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thươngngười”: Các từ nhân hậu, nhân ái, nhânđức, nhân từ
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đặt câu+a) Nhân dân Việt Nam rất anh hùng./Chú em là công nhân xây dựng./ anh ấy
là một nhân tài của đất nước./ Ê-đi-xơn
đã cống hiến nhiều phát minh có giá trịcho nhân loại
Trang 12Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và
thảo luận theo yêu cầu của bài tập 4
- Giáo viên cho từng nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh
Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
+b) Bác Hồ có lòng nhân ái bao la./ Mọingười trong làng sống với nhau rất nhânhậu./ Ai cũng nói bác ấy ăn ở rất nhânđức./ Bà em là người nhân hậu độ lượng
- Học sinh thảo luận nhóm về lời khuyêncủa 3 câu tục ngữ
- Đại diện nhóm trình bàya) Khuyên người ta sống hiền lành, nhânhậu như thế sẽ gặp điều tốt đẹp và maymắn
b) Chê người có tính xấu, ghen tỵ khithấy người khác được hạnh phúc, maymắn
c) Khuyên người ta đoàn kết với nhau,đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Nhóm bổ sung ý kiến
Tiết 3 Chính tả
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x , ăng/ăn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2
- Vở BT Tiếng Việt, tập 1
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ
đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B Bài mới: Mười năm cõng bạn đi học
1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng lớp,
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng lớp, nháp
Tinh thần đoàn kết, biết thương yêugiúp đỡ bạn trong lúc khó khăn hoạnnạn
Trang 13nháp: khúc khuỷu, gập gềnh, liệt, 10
năm, 4 ki-lô-mét
? Nội dung đoạn văn?
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2: Chọn cách viết đúng các từ đã cho
trong ngoặc đơn
HS soát lại bài
HS đổi tập để sốt lỗi và ghi lỗi ra ngồi
lề trang tập
HS nghe
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nêu miệng
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 3
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 14Tìm hiểu câu chuyện:
-Gv đọc diễn cảm bài thơ
-Yêu cầu hs đọc ba đoạn thơ, sau đó 1
HS đọc toàn bài
-Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lựơt
trả lời những câu hỏi :
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a)Hướng dẫn hs kể lại câu chuyện bằng
lời của mình?
-Thế nào là kể bằng lời của mình?
-Viết các câu hỏi lên bảng Mời 1 hs kể
đoạn 1
b)Hs kể chuyện theo cặp hoặc theo
nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
c)Hs kể nối tiếp nhau toàn bộ câu
chuyện
*Chốt ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện nói về lòng thương yêu
lẫn nhau, giữa bà lão và nàng tiên
Ốc Bà lão thương Ốc biến thành
nàng tiên giúp đỡ bà Câu chuyên
cho ta ý nghĩa: Con người pải thương
yêu nhau, ai nhân hậu thương yêu
mọi người sẽ có cuộc sống hạnh
-Đọc ba đoạn thơ
-Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
-Mò cua bắt ốc
-Thương và thả vào chum
-Nhà của sạch, lợn được cho ăn, vườnđược nhặt sạch cỏ, cơm nước nấu sẵn
-Thấy một nàng tiên từ trong vỏ ốc.-Đập vở vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên
-Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bênnhau
-Tự kể theo trí nhớ bằng lời văn xuôikhông theo phần thơ
-Kể chuyện theo cặp
-Kể nối tiếp và nói ý nghĩa câuchuyện
Trang 15QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG NHANH”
I.Mục tiêu :
-Củng cố nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
-Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , phổ biến nội dung: Nêu
mục tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay,
giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 2 ,
1-2
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
-Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng ,
dồn hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
10 – 12 phút
Trang 16xét sửa chữa những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát nhận xét sửa chữa
những sai sót cho HS các tổ
+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua
trình diễn nội dung đội hình đội ngũ GV
cùng HS quan sát, nhận xét, đánh giá
GV sửa chữa những sai sót biểu dương
các tổ thi đua tập tốt
+GV điều khiển cho cả lớp tập lại để
củng cố
b) Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
-GV nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi: HS đứng không thành hai
hàng GV có thể ra khẩu lệnh cho HS
xếp hàng dọc hoặc hàng ngang một cách
nhanh chống và thẳng hàng
-Cho một tổ HS chơi thử, sau đó cả lớp
3 Phần kết thúc:
-Cho HS làm động tác thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bái tập về nhà
-GV hô giải tán
1 – 2 lần
2 – 3 lần
4 – 6 phút
GV
Trang 17-HS hoõ “khoeỷ”.
Thứ tư ngày thỏng 8 năm 2012 Ngày soạn: 28/8/2012 Ngày giảng: /8/2012
Vị trớ của từng số theo hàng và theo lớp
Giỏ trị của từng chữ số theo vị trớ của chữ số đú ở từng hàng, từng lớp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một bảng phụ đó kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy
- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
- GV viết số 321 vào cột và y/c HS đọc
và viết số vào cột ghi hàng
- GV yêu cầu HS làm tơng tự với các số :
65 400 và 654 321
(?) Gọi HS đọc theo thứ tự từ hàng đơn
vị đến hàng trăm nghìn
c Thực hành :
* Bài 1/11: Viết theo mẫu
- GV cho HS quan sát và phân tích mẫu
+ Lớp đơn vị gồm 3 hàng : hàng trăm,hàng chục, hàng đơn vị; Lớp nghìngồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chụcnghìn, hàng trăm nghìn
- HS đọc số: Ba trăm hai mơi mốt Viết số: 321
Trang 18chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp
- Y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
* Bài 4/12: Viết số, biết số đó gồm:
+ 56 032: Năm mơi sáu nghìn, khôngtrăm ba mơi hai - chữ số 3 thuộc hàngchục, lớp đơn vị
+ 123 517 : Một trăm hai mơi ba nghìn,năm trăm mời bảy - chữ số 3 thuộchàng nghìn, lớp nghìn
- HS chữa bài vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu:
a 500 735
b 300 402
c 204 006
d 80 002
- HS dới lớp chữa bài vào vở
- HS viết vào vở bài tập:
- Nêu y/c của bài tập
a Lớp nghìn của số 603786 gồm cácchữ số: 6; 0; 3
b Lớp đơn vị của số 603785 gồm cácchữ số: 7 ; 8 ; 5
c Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: 0 ; 4
Trang 192 Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước Đó lànhững câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sốngquý báu của cha ông.
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SGK
Tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và cho biết em thích hìnhảnh nào nhất
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Truyện cổ nước mình
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến Phật tiên độ trì
+Đoạn 2: tiếp theo đến rặng dừa nghiêng
soi
+Đoạn 3: tiếp theo đến ông cha của mình
+Đoạn 4: tiếp theo đến chẳng ra việc gì
+Đoạn 5: phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: vàng cơn nắng,
trắng cơn mưa (trải qua bao nhiêu thời gian,
bao nhiêu nắng mưa.), nhận mặt (nhận ra
bản sắc dân tộc, truyền thống tốt đẹp của
cha ông ta.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ
- Tấm Cám, Đẻo cày giữa đường.
- Sự tích Hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Nàng tiên ốc…
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
nhân hậu của người Việt Nam?
Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào?
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
khác
trả lời
Nội dung: Ca ngợi kho tàng truyện cổ
nước mình Đó là những câu chuyện vừa
nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh
nghiệm sống quý báu của cha ông
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
HS đọc ND
3 học sinh đọc Học sinh đọc
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung phần ghi nhớ
Giấy khổ to để viết sẳn câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KTBài cũ:
Thế nào là kể chuyện ?