-Vận dụng để giải một số BT có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và HHchữ nhật HS làm được BT1,2 II/Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-KiÓm tra bµi cò: Cho HS nªu quy t¾c [r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
Tiết 2: Tập đọc
Lập làng giữ biển
I/ Mục tiêu:
1- Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc thay đổi phù hợp với lời nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK)
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Tiếng rao đêm.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Bài văn có những nhân vật nào?
Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc
gì?
+Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”, chứng
tỏ ông là người thế nào?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
+Hình ảnh làng chài mới ngoài đảo
hiện ra như thế nào qua lời nói của bố
Nhụ?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3:
+Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ
suy…?
+)Rút ý 3:
-HS đọc đoạn 4 để trả lời câu hỏi 4 –
SGK
+)Rút ý 4:
-Nội dung chính của bài là gì?
-Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như
toả ra hơi muối.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai? -Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng
nhường nào.
-Đoạn 4: Đoạn còn lại
+Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn
+Họp làng để di dân ra đảo, dần đưa cả nhà…
+Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ làng, xã
+) Bố và ông Nhụ bàn việc di dân ra
đảo
+Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh,…
+Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền,…
+)Lợi ích của việc lập làng mới
-HS nêu
+Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn…
Trang 2-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4
theo cách phân vai
-Thi đọc diễn cảm
+)Những suy nghĩ của ông Nhụ
+)Nhụ tin và mơ tưởng đến một làng mới
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
Tiết 3: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
-Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
-Vận dụng giải các bài toán đơn giản
HSlàm được BT1;2
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (110):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (110):
*Bài giải:
a) Sxq = 1440 dm2 Stp = 2190 dm2
17 49 b) Sxq = m2 ; Stp = m2
60 60
Trang 3-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV lưu ý HS :
+thùng không có nắp, như vậy tính diện
tích quét sơn là ta phải tính diện tích
xung quanh của thùng cộng với diện
tích một mặt đáy
+Cần đổi thống nhất về cùng một đơn
vị đo
-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm
-Hai HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (110)(HS khá giỏi)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho thi phát hiện nhanh kết quả đúng
trong các trường hợp đã cho và phải
giải thích tại sao
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Đổi : 1,5m = 15dm ; 0,6m = 6dm Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là:
(15 + 6) x 2 x 8 = 336 (dm2) Diện tích quét sơn là:
336 + 15 x 6 = 426 (dm2) Đáp số: 426 dm2
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Lịch sử
Bến tre đồng khởi
I/ Mục tiêu:
- Biết cuối năm 1959-đầu năm 1960,phong trào "Đồng khởi" nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào
"Đồng khởi")
Sử dụng bản đồ tranh ảnh để trình bày sự kiện
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh tư liệu về phong trào “Đồng khởi”
-Bản đồ Hành chính Việt Nam
-Phiếu học tập của HS
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao nước nhà bị chia cắt?
-Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ nỗi đau chia cắt?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV nhắc lại những biểu hiện về tội ác
của Mĩ-Diệm
-Nêu nhiệm vụ học tập
Trang 42.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm
thảo luận một nội dung sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng
nổ phong trào “Đồng khởi”?
Nhóm 2: Tóm tắt diễn biến chính cuộc
“Đồng khởi” ở Bến tre
Nhóm 3: Nêu ý nghĩa của phong trào
“Đồng khởi”
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi
bảng
*Nguyên nhân: Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ - Diệm, nhân dân miền Nam buộc phải vùng lên phá tan
ách kìm kẹp
*Diễn biến: -Ngày 17-1-1960 nhân dân huyện Mỏ
Cày đứng lên khởi nghĩa
-Trong vòng 1 tuần, 22 xã được giải phóng
*Y nghĩa:Mở ra một thời kì mới: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu chống quân thù, đẩy quân Mĩ và quân
đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng
-Học sinh thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài
Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)
Hà nội
Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí Việt Nam)
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng,rõ 3khổ
thơ
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam.viết được 3 đến 5tên
người ,tên địa lý theo yêu cầu của BT3
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết bảng con: đất rộng, dân chài, giấc mơ,…
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
Trang 5GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+Đoạn thơ ca ngợi điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: chong chóng, Tháp
Bút, bắn phá,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Ca ngợi sự hiện đại, vẻ đẹp truyền thống và thiên nhiên của Hà Nội
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
-Cho cả lớp làm bài cá nhân
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm vào bảng nhóm theo
nhóm 7
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
*Lời giải:
Trong đoạn trích, có 1 DTR là tên người (Nhụ) có 2 DTR là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
-HS thi làm bài theo nhóm 7 vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 6: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
-Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
-Vận dụng giải các bài toán có liên quan
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 61-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
Bài 1:cho hình hộp chữ nhật chiều cao 8cm chiều dài hơn chiều rộng 4cm ,diện
tích xung quanh 448cm2.tính diện tích toàn phần của hình hộp đó
Bài 2:người ta muốn làm một cái thùng bằng giấy không có nắp đậy hình hộp chữ nhật có chiều dài 8dm,chiều cao5dm, rộng 5dm,tính diện tích giấy để làm thùng (không để mép dán)
Bài 3:một người có tấm tôn dài 2m rộng 0,8m.Người đó định gò cái thùng hình hộp chữ nhật có nắp đậydài 0,6m rộng 0,4m cao 0,5m.Hỏi miếng tôn đó có đủ để gò cái thùng không?(không kể mép gò)
2.3Hướng dẫn HS làm bài
3.Chấm chữa bài:
4.Củng cố dặn dò ra BT về nhà chuẩn bị bài sau:
Thứ ba ngày 26 tháng 1năm 2010
Tiết 5: Luyện từ và câu
ôn :nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I/ Mục tiêu:
-Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả
-Biết tạo các câu ghép có quan hệ ĐK – KQ, GT – KQ bằng cách điền QHT hoặc cặp QHT, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 3 tiết trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
xác định câu ghép chỉ quan hệ giả thiết
-kết quả trong các câu ghép dưới đây:
-a/ở đâu Mô-da cũng được công chúng
hoan nghêng nhiệt liệt nhưng Mô-da
không hề tự mãn
b/Vì người chủ quán không muốn Đan-tê
mượn cuốn sách nên ông phải đứng ngay
tại quầy để đọc
c/ Mặc dù kẻ ra người vào ồn ào nhưng
*Lời giải:
-câu ghép chỉ quan hệ giả thiết -kết quả câu d
Trang 7Đan -tê vẫn đọc hết quyển sách.
d/ Nếu cuộc đờithiên tài âm nhạc Mô-da
kéo dài hơn thì ông cống hiến cho nhân
loại nhiều hơn nữa
*Bài tập 2.(BT2 trang 83 STV nâng cao)
-Cho HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân,
-Mời 3 HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*bài tập 3(BT3trang 84 Sách TV nâng
cao)
*
3-Củng cố dặn dò: Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ GV nhận xét giờ học
Tiết 6: Toán
ôn :Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
I/ Mục tiêu:
-Vận dụng được các quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bài tập có liên quan
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Luyện tập
-Bài 1: cho hình lập phương canh 5cm tính
diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình hộp đó
Bài 2:xếp 8hình lập phương nhỏ thành
hình lập phương lớn,rồi sơn các mặt của
hình lập phương lớn.Hỏi mỗi hình lập
phương nhỏ có mấy mặt được sơn?diện
tích sơ của mỗi hình lập phương nhỏ là bao
nhiêu
HS làm bài vào vở:
-:
Trang 8*Bài tập 3 :một hình lập phương có diện
tích toàn phần là 96cm2.Tính cạnh của
hình hộp đó
-*Bài giải:
Diện tích của một mặt hình hộp là: 96:6=16cm2
Cạnh của hình hộp là:4cm Vì 16=4x4
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 7: Chính tả (nghe – viết)
Lập làng giữ biển
Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí Việt Nam)
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức văn xuôi bài Lập làng giữ biển
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam.viết được 3 đến 5tên người ,tên địa lý theo yêu cầu của BT
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết bảng con: đất rộng, dân chài, giấc mơ,…
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+đoạn 2từ "Bố Nhụ điềm tĩnh
đến….nhường nào"
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con :ngư trường; lưu cữu;
phập phồng;
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
Trang 9- Nhận xét chung.
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
-Cho cả lớp làm bài cá nhân
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm vào bảng nhóm theo
nhóm 7
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
*Lời giải:
Trong đoạn trích, có 1 DTR là tên người (Nhụ) có 2 DTR là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
-HS thi làm bài theo nhóm 7 vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Thứ tư ngày2 7 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Cao bằng
I/ Mục tiêu:
1- Đọc diễn cảm bài thơ,thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
2- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3- Học thuộc lòng ít nhất 3 khổ thơ
HS khá giỏi trả lời được 4 câu hỏi và thuộc lònh cả bài thơ.(câu hỏi 5)
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Lập làng giữ biển.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mỗi khổ là một đoạn
Trang 10-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1:
+Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ
1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao
Bằng?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình
ảnh nào để nói lên lòng mến khách của
người CB?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc các khổ thơ còn lại:
+Tìm những hình ảnh thiên nhiên được
so sánh với lòng yêu nước của người
dân CB?
+Qua khổ thơ cuối TG muốn nói lên
điều gì?
+)Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài
thơ:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ
đầu
-HS nhẩm HTL
-Thi đọc diễn cảm và thuộc lòng
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
+Muốn đến Cao Bằng phảI vượt qua
Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc nói lên địa thế rất …
+) Địa thế đặc biệt của Cao Bằng
+Mận ngọt đón môi ta dịu dàng, người trẻ thì rất thương , rất thảo, người già thì lành như…
+)Lòng mến khách, sự đôn hậu của người CB
+Khổ 4: TY đất nước sâu sắc của người
CB cao như núi, không đo hết được Khổ 5: …Trong trẻo và sâu sắc như suối sâu
+Cao Bằng có vị trí rất quan trọng… +)TY đất nước của người Cao Bằng -HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm và nhẩm thuộc lòng
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
Tiết 2: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
-Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
Trang 11- Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải bài tập trong một số trường hợp đơn giản
HS làm được BT1;2;3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (112):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở
-Mời HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (112):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp, sau đó mời một
số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (112):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho thi phát hiện nhanh kết quả đúng
trong các trường hợp đã cho và phải
giải thích tại sao
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Đổi: 2m 5cm = 2,05 m Diện tích xung quanh của HLP đó là: (2,05 x 2,05) x 4 = 16,8 (m2) Diện tích toàn phần của HLP đó là: (2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 16,8 m2 ; 25,215 m2
*Bài giải:
Hình 3 và hình 4
*Kết quả:
a) S b) Đ c) S d) Đ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Thứ năm ngày2 8 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu: