1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2008-2009 (Chuẩn kiến thức cơ bản 2 cột)

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức Hs trao đổi tìm các bước giải Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số; bµi to¸n: vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; t×m mçi sè.. Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn..[r]

Trang 1

Tuần 29 Ngày soạn 5.4 2009 .

Ngày dạy: Thứ hai ngày 66 6 tháng 44 4 năm 2009

Tiết29: Chào cờ

==========*******==========

Tiết 57: Tập đọc

Đường đi Sa Pa.

I Mục đích, yêu cầu.

- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- HTL 2 đoạn cuối bài

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế giới và giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

Đ2: Tiếp sương núi tím nhạt Đ3: Còn lại

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần

+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát

+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa - 3 HS khác đọc

- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài

- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:

? Nói điều các em hình dung khi đọc

đoạn 1? - Du khách đi trong những đám mây trăng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa

những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm

- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình

dung được về 1 thị trấn nhỏ trên đường

đi Sa Pa?

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người

Trang 2

ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

? ý đoạn 2? - ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường

đi SaPa

? Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả điều

em hình dung được về cảnh đẹp SaPa? - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá

vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu

- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế bằng lời của tác giả?

- Nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời:

VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo

+ Những bông hoa chuối rực lên như + Nắng phố huyện vàng heo

+ Sương núi tím nhạt

? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà

tặng diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có

? Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối

với SaPa ntn?

- Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước

c Đọc diễn cảm và HTL.

- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc

? Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:

chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu

- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp

- Gv đọc mẫu - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc

- Gv cùng Hs nx, bình chọn cá nhân,

nhóm đọc tốt, ghi điểm

- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi hết" - Nhẩm học thuộc lòng

- Gv cùng Hs nx, ghi điểm Hs đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58

*** ******************* **********

Tiết 141:: : Toán

Luyện tập chung.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

Trang 3

- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.

- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi

biết tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu ví

dụ và giải?

- 1 số học sinh nêu, lớp cùng giải ví dụ,

nx, bổ sung

- Gv nx chữa bài, ghi điểm

2 Bài mới.

- Hs làm bài bảng con:

- Gv nx chốt bài đúng - Cả lớp làm, một số Hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài

- Chú ý : Tỉ số cũng có thể rút gọn như

3

b a

( Bài còn lại làm tương tự)

- Lớp làm bài vào nháp: 3 Hs lên bảng chữa bài

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra,chấm bài bạn

- Gv cùng Hs nx, chữa bài

Tỉ số của hai số

5

1

7

1

3 2

- Tổ chức Hs trao đổi tìm các bước giải

bài toán: Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số; vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau;

tìm mỗi số

- Làm bài vào nháp:

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài Bài giải

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai

7 1

Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

Số thứ hai:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 - 135 = 945

Trang 4

- Gv cùng Hs nx, chữa bài Số thứ hai : 945.Đáp số : Số thứ nhất: 135

Bài 4 Làm tương tự bài 3. -Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng chữa

- Gv thu chấm một số bài

- Gv cùng Hs nx, chữa bài

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng:

Chiều dài:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x2 = 50(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m)

Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m

3 Củng cố, dặn dò:

- NX tiết học, BTVN bài 5/149

********************

Tiết 29 : Chính tả (Nghe - viết )

Ai các nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?

I Mục đích, yêu cầu.

- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ? viết

đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch; êt/êch

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết.

- Đọc thầm đoạn văn: - Cả lớp đọc thầm

? Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ

số 1,2,3,4, không phải do người ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học người ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn

có các chữ số ấn Độ

? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :

VD: ả- rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,

Trang 5

- Viết chính tả: Gv đọc cho Hs viết: - Hs viết bài.

- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi

- Gv cùng Hs nx chung, ghi điểm

3 Bài tập.

Bài 2a ( Lựa chọn theo giảm tải) - Hs đọc yêu cầu bài

- Tổ chức Hs thi làm bài tập nhanh theo

- Trình bày: - Đại diện các nhóm lên dán phiếu và

trình bày Lớp nx bổ sung, trao đổi

- Gv nx chung, ghi điểm, khen nhóm

làm bài tốt - VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu, trăng, chân

4 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng chính tả

*********************************************

Tiết 29: Đạo đức.

Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).

I Mục tiêu:

Luyện tập củng cố :

- Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình

và mọi người

- Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể hiện đúng luật giao thông

- Hs biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy học.

- Các loại biển báo giao thông

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì? Em làm gì để tham gia giao

thông an toàn? - 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,

- Gv nx, chốt ý, đánh giá

B,Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu

biển báo giao thông.

* Mục tiêu: hs nhận biết biển báo

giao thông

* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:

- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ

biển báo lên Hs quan sát và nói ý

nghĩa của biển báo: Mỗi nhận xét

- Hs lắng nghe và tiến hành chơi

- VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều, tín hiệu đèn, Cấm đi trái đường, giảm

Trang 6

đúng : 1điểm, các nhóm cùng giơ tay

thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều

điểm thì thắng

tốc độ, đường ưu tiên người đi bộ,

- Gv cùng hs tính điểm và khen nhóm

thắng cuộc

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3, sgk/42.

* Mục tiêu: Hs nêu cách ứng xử của mình về luật giao thông

* Cách tiến hành:

- Thảp luận N4: - N4 thảo luận Mỗi nhóm 1 tình huống

- Trình bày: - Từng nhóm báo cáo kết quả, hoặc đóng

vai

- Gv đánh giá kết quả cuả các nhóm và

kết luận: a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu luật giao thông

thực hiện ở mọi nơi mọi lúc

b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm

c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu,

4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả

điều tra thực tiễn BT4.

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nx

- Gv nx chung kết quả làm việc của các

nhóm

* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho mọi người và cho bản thân cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

-Ngày soạn: 6.4.2009

Ngày dạy:Thứ ba ngày 77 7 tháng 44 4 năm 20

Tiết57 :Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.

I Mục đích, yêu cầu.

- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm

- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch trên sông"

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

2 Bài tập.

Bài 1 Tổ chức Hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và

Trang 7

trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung.

- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,

ngắm cảnh

Bài 2 Làm tương tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,

có thể nguy hiểm

Bài 3 Tổ chức Hs trao đổi nêu miệng cả

lớp:

- Gv cùng Hs nx, chốt ý đúng

- Nhiều Hs trả lời, lớp nx, bổ sung:

Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,

Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:

- Lần lượt 1 nhóm đố, nhóm còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm

- Gv cùng Hs nx, tuyên dương nhóm

thắng cuộc a Sông Hồng; Long b Sông Cửu

c Sông Cầu; d Sông Lam

đ Sông Mã; e Sông Đáy

g Sông Tiền, sông Hậu;

h Sông Bạch Đằng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau

-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số Hs nêu miệng, lớp nx, bổ sung

- Gv nx chữa bài, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Bài mới.

a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên

bảng

- Hs đọc đề toán

- Gv hỏi Hs để vẽ được sơ đồ bài toán:

Số bé:

Số lớn:

- Tổ chức Hs suy nghĩ tìm cách giải bài

Trang 8

? Nêu các bước giải bài toán:

- Gv tổ chức Hs nêu bài giải:

- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn

Bài giải

Ta có sơ đồ

Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5-3 = 2(phần)

Số bé là: 12 x3 = 36

Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60

b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề

- Tổ chức Hs trao đổi cách giải bài toán: - Trao đổi theo nhóm 2

- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm

chiều dài, chiều rộng hcn

- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải bài

- Gv cùng Hs nx chữa bài và trao đổi,

tìm cách giải bài toán tìm hai số khi

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Chiều dài:

Chiều rộng:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 12 = 16 (m)

Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m

c Bài tập.

- Gv tổ chức Hs trao đổi và đưa ra cách

giải bài toán:

- Hs trao đổi cả lớp

- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi

chéo nháp trao đổi bài

- GV cùng Hs nx, chữa bài

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 ( phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là: 123 +82 = 205

Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205

Bài 2,3 Làm tương tự. - Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng

chữa bài

Trang 9

- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải

Ta có sơ đồ:

Tuổi con:

Tuổi mẹ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)

Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi

- GV cùng Hs nx, chữa bài

Bài 3 Bài giải

Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số là 100

Ta có sơ đồ:

Số lớn:

Số bé:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 - 5 = 4 ( phần)

Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225

Số bé là: 225 - 100 = 125

Đáp số: Số lớn: 225; Số bé : 125

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, VN làm bài tập tiết 142 VBT

==========*******=========

Kể chuyện

Tiết 29 : Đôi cánh của ngựa trắng.

I Mục đích, yêu cầu.

- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại được toàn

bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH)

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu truyện.

2 GV kể chuyện: 2 lần.

- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào

3Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.

- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 Học sinh đọc

- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu

chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Trang 10

- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp.

- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ

được đi xa cùng Đại Bàng?

Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng

điều gì?

- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi

điểm học sinh kể tốt - Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ

4.Củng cố, dặn dò.

? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? ( Đi một ngày

đàng học một sàng khôn)

- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện cho người thân nghe

Tiết 57: Thể dục

Môn tự chọn - Nhảy dây.

I Mục tiêu:

1 KT: Ôn và học một số nội dung của môn tự chọn Ôn nhảy dây kiểu chân trước

chân sau

2 KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.

3 TĐ: Hs yêu thích môn học.

II Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn

- Phương tiện: 1 Hs /1 dây,

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

1 Phần mở đầu. 6 - 10 p - ĐHT + + + +

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung

- Khởi động xoay các khớp

* Trò chơi: Tìm người chỉ huy

G + + + + + + + +

- ĐHTL

a Đá cầu:

- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân

- Học đỡ và chuyển cầu bằng má hoặc

mu bàn chân

- Ôn cách cầm bóng:

b Nhảy dây.

- ĐHTL:

- Cán sự điều khiển

- Chia tổ tập luyện

- ĐHTL: + + + +

G + + + +

- Người tâng, người đỡ và ngược lại

- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn Hs tập sai

- Gv chia tổ Hs tập theo N 2

- Thi đồng loạt theo vòng tròn

ai vướng chân thì dừng lại

Trang 11

3 Phần kết thúc. 4 - 6 p

- Gv cùng Hs hệ thống bài

- Hs đi đều hát vỗ tay

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, vn

tập chuyền cầu bằng má trong hoặc mu

bàn chân

- ĐHTT:

*********************************

Tiết 57: Khoa học

Thực vật cần gì để sống?

I Mục tiêu:

Sau bài học, Hs biết:

- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí

và ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường

II Đồ dùng dạy học.

- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng

đồng thời là nguồn nhiệt? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.

* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành:

- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây

trồng của học sinh: - Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo.

- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4

- Quan sát cây bạn mang đến mô tả

cách trồng, chăm sóc cây của mình:

- Các thành viên trong nhóm nêu, cử thư kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống cuả từng cây

( SGK/114)

- Báo cáo kết quả trước lớp:

? Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?

? Em dự đoán xem thực vật cần gì để

sống?

* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm

tìm ra điều kiện sống của cây

- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày

- Để biết xem thực vật cần gì để sống

- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;

3 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.

* Mục tiêu: - Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường

* Cách tiến hành:

- Gv phát phiếu học tập cho các - Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w