- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (chính tả, dùng từ, câu …) trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi (phiếu phát cho từng HS).. Lỗi chính tả Lỗi dùng từ?[r]
Trang 1- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt: Theo
tính chất cơ bản của PS, có thể chuyển
thành PS có TS và MS bé hơn như sau:
1015 = 10 :515 :5 = 32
+ TS và MS của PS 32 như thế nào so
với PS 1015 ?
? Hai PS này so với nhau thì như thế nào?
- GV giới thiệu: Ta nói rằng PS 1015 đã
được rút gọn thành PS 32
- GV nêu nhận xét: Có thể rút gọn PS để
được một PS có TS và MS bé đi mà PS
mới vẫn bằng PS đã cho.
- Y/c HS nhắc lại nhận xét trên
- GV y/c HS rút gọn PS 68 rồi giới thiệu
PS 34 không thể rút gọn được nữa (vì 3
và 4 không cùng chia hết cho một STN
nào lớn hơn 1) nên ta gọi 34 là PS tối
Trang 2bước của quá trình RGPS rồi nêu như
SGK
- Y/c HS nhắc lại các bước này
c Thực hành
Bài 1: Rút gọn phân số
- Khi HS làm và chữa bài 1, có thể có một
số bước trung gian trong quá trình rút
gọn, các bước trung gian đó không nhất
thiết phải giống nhau đối với mọi HS
- Chú ý: Khi RGPS phải thực hiện cho
đến lúc nhận được PS tối giản
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS chơi trò chơi “Thi tìm nhanh
kết quả đúng”
- GV cho HS viết vào ô trống và mời HS
lên bảng giải
3 Củng cố - Dặn dò (5 phút)
- Y/c HS về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS trao đổi nhóm và nêu kết quảthảo luận
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kếtquả
2 KN: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy, đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp vớinội dung tự hào, ca ngợi Trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: Yêu thích môn học, học tập được tấm gương của một anh hùng
II GIÁO DỤC KNS
- Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân - Tư duy sáng tạo
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: UDCNTT.
IV CÁC HĐ DH
Trang 3HĐ của GV HĐ của HS
1 Khởi động:
2 Kiếm tra bài cũ (5 phút)
- GV y/c 2 - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi
về ND bài đọc
- GV nhận xét và tuyên dương
3 Bài mới: (30 phút)
* Giới thiệu bài
- Cho HS xem tranh và TLCH (slide 1)
- Em biết gì về Trần Đại Nghĩa ?
=>Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều
anh hùng có những đóng góp to lớn
cho sự nghiệp XD và BV Tổ quốc Tên
tuổi của họ được nhớ mãi Một trong
những anh hùng ấy là giáo sư Trần
Đại Nghĩa Bài học hôm nay sẽ giúp
cho các em hiểu về sự nghiệp của con
người tài năng này.
HĐ 1: HD luyện đọc
- Gọi 1 Hs đọc cả bài
- GV chia đoạn bài
- T/c cho HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+ Lần 1, kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
- Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại
Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước?
- GV nhận xét và chốt ý (slide 3)
? Ý chính của đoạn 1 là gì ?
- Gọi HS đọc thầm đoạn 2, 3
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
- 4HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát và trả lời
+ Trần Đại Nghĩa là một nhà khoa họctrẻ có nhiều đóng góp trong việc chếtạo vũ khí Ông sinh năm 1913 và mấtnăm 1997
* Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học Trần Đại Nghĩa trước năm 1946.
- HS đọc thầm đoạn 2, 3+ Đất nước đang bị giặc xâm lăng,nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêunước, trở về XD và BV Tổ quốc.+ Ông có công lớn trong việc xây
Trang 4góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại
Nghĩa cho sự nghiệp XD Tổ quốc?
- GV nhận xét và chốt ý
* Đoạn 2 và đoạn 3 cho em biết điều
gì?
- Gọi HS đọc thầm đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế
nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có
được những cống hiến lớn như vậy?
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV HD, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- GV đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Năm 1946, nghe theo tiếng gọi ………
tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
của HS trong giờ học Y/c HS về nhà
tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Bè xuôi sông La
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nướcnhà Nhiều năm liền, giữ cương vịChủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩthuật Nhà nước
* Đoạn 2 và đoạn 3 nói lên những đóng góp của giáo sư Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp XD và BV Tổ quốc.
- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Năm 1948, ông được phong Thiếutướng Năm 1952, ông được tuyêndương Anh hùng lao động Ông cònđược Nhà nước tặng Giải thưởng HồChí Minh và nhiều huân chương caoquý khác
+ Trần Đại Nghĩa có những đóng góp
to lớn như vậy nhờ ông yêu nước, tậntuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhàkhoa học xuất sắc, ham nghiên cứu,học hỏi
* Đoạn cuối bài cho thấy Nhà nước
đã đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa.
* Ca ngợi AHLĐ Trần đại Nghĩa đã
có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và XD nền khoa học trẻ của đất nước.
Trang 51 KT: Biết cách rút gọn được phân số; tính chất cơ bản của phân số.
2 KN: Rút gọn được phân số đúng, nhanh
3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy
- T/c cho HS làm bài Khi HS làm cần
cho HS trao đổi tìm cách rút gọn phân
5
20=
5 :5 20:5=
1
4 ; 328 = 8 :8
32 :8=
1 4
Trang 6Tiết 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết
bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
các từ ngữ đã được luyện viết ở tiết
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Y/c 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
- Khi trẻ con sinh ra phải cần có
những ai ? Vì sao lại phải như vậy ?
- Yêu cầu HS viết
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
HĐ 2: HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc y/c của bài tập 2a
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết saivào bảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viếtbài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS làm phiếu, cả lớp làm nháp
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+ Mưa giăng trên đòng.
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Trang 7Bài tập 3:
- GV mời HS đọc y/c của bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS
lên bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng
b Nỗi- mỏng- rực rỡ- rải- thoảng- tán
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức HSlàm bài bằng cách gạch bỏ những tiếngkhông thích hợp, viết lại những tiếngthích hợp
- HS làm bài sau cùng thay mặt nhómđọc lại bài - Cả lớp nhận xét, sửa bài
theo lời giải đúng
+ Dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng thẫm – cánh dài – rực
1 KT: - Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được ( BT1, mục III); bước đầuviết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)
2 KN: Nhận biết câu kể Ai thế nào?; xác định CN, VN trong câu đúng, nhanh
- GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng
cách dán 3 tờ phiếu đã viết các câu
văn ở BT1 lên bảng, mời 3 HS có lời
giải đúng lên bảng gạch dưới những
- HS phát biểu ý kiến
Trang 8trạng thái của sự vật trong mỗi câu.
Bài tập 3: Slide2
- GV gọi HS trình bày
- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết
trên phiếu, mời HS đặt câu hỏi
(miệng) cho các từ ngữ vừa tìm được
Bài tập 4, 5:
- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu,
mời HS nói những từ ngữ chỉ các sự
vật được miêu tả trong mỗi câu Sau
đó đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạchdưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tínhchất hoặc trạng thái của sự vật trongmỗi câu
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um + Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhậnxét
+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào? + Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+ Câu 4: Chúng thật thế nào?
+ Câu 6: Anh thế nào?
- 1HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lờicâu hỏi
- HS nói những từ ngữ chỉ các sự vậtđược miêu tả trong mỗi câu Sau đó đặtcâu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được
- Bài tập 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêutả
+ Câu 1: Bên đường, cây cối// xanh um + Câu 2: Nhà cửa// thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng thật //hiền lành.
+ Câu 6: Anh// trẻ và thật khỏe mạnh.
- Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữđó
+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um? + Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?
+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành?
+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớptheo dõi SGK
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS dùng bút chì đỏ gạch 1 gạch dưới
Trang 9- GV dán 1 tờ phiếu đã viết các câu
văn, mời 1 HS có ý kiến đúng lên
thế nào? trong bài kể để nói đúng tính
nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ
Thảo luận nhóm đôi đại diện nhóm
nối tiếp nhau trả lời
- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài,
cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Rồi những người con cũng lớn lên và
lần lượt lên đường
- Căn nhà trống vắng.
- Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
- Anh Đức lầm lì, ít nói.
- Còn anh Tinh thì đĩnh đạt, chu đáo.
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS TL nhóm đôi đại diện nêu lại
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp cáccâu văn HS tiếp nối nhau kể về các bạn
trong tổ, nói rõ những câu Ai thế nào?
các em dùng trong bài
VD: Tổ em là tổ 1 Các thành viên trong
tổ đều chăm ngoan, học giỏi An rấtthông minh Nga hiền lành, xin xắn.Thành láu cá nhưng rất tốt bụng Hà thìlại chu đáo như người chị cả
1 KTBC (4’) Chiến thắng Chi Lăng
- Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam
Sơn đánh tan quân Minh ở Chi Lăng?
- Trận Chi Lăng có ý nghĩa gì trong cuộc
kháng chiến chống quân Minh của nghĩa
- Lê Lợi là người đã chỉ huy nghĩaquân Lam Sơn đánh tan quânMinh ở Chi Lăng
- Đập tan mưu đồ cứu viện thànhĐông Quan của quân Minh, quân
Trang 10quân Lam Sơn?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới
*GTB (1’) Nhà Hậu Lê và việc tổ chức
quản lí đất nước
*HĐ 1: Hoạt động cả lớp 6’
- GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà
Hậu Lê: Tháng 4 – 1482, Lê Lợi chính thức
lên ngôi vua, đặt tên nước là Đại Việt Nhà
Hậu Lê trải qua một số đời vua Nước Đại
Việt thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời
vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497)
- Lê Lợi lên ngôi vua vào ngày, tháng, năm
nào? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu?
- Nhà Hậu Lê đã trải qua một số đời vua và
đạt tới đỉnh cao rực rỡ nhất ở đời vua nào?
*HĐ 2: Hoạt động nhóm 10’
- GV chia nhóm và phát phiếu câu hỏi thảo
luận chó các nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê
như thế nào ?
+ Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình
vua Lê và nội dung bài học trong sách giáo
khoa, em hãy tìm sự việc thể hiện vua là
người có quyền hành tối cao?
- Mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nh.xét, bổ sung, chốt lại Tính tập quyền
(tập trung quyền hành ở vua) rất cao Vua là
con trời (Thiên tử) có quyền tối cao, trực
tiếp chỉ huy quân đội.
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế
nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ (GV treo sơ
đồ lên bảng và giảng)
*HĐ 3: Hoạt động cá nhân 9’
- GV giải thích gọi là luật Hồng Đức vì nó ra
đời dưới thời vua Lê Thánh Tông lúc ở ngôi
vua, nhà vua đặt niên hiệu là Hồng Đức
- GV giới thiệu bản đồ Hồng Đức và Bộ luật
Hồng Đức rồi nhấn mạnh, đây là công cụ để
Minh phải xin hàng và rút vềnước
- Học sinh theo dõi
+ Lê Lợi lên ngôi vua vào tháng 4
năm 1428 Đặt tên nước là ĐạiViệt, đóng đô ở Thăng Long.+ Nhà Hậu Lê đã trải qua một sốđời vua và đạt tới đỉnh cao rực rỡnhất ở đời vua Lê Thánh Tông
- HS hình thành nhóm và nhậnyêu cầu thảo luận
- HS các nhóm thảo luận+ Vì để phân biệt với triều Lê do
Lê Hoàn lập ra ở thế kỉ thứ 10.+ Dưới triều Hậu Lê, việc quản líđất nước ngày càng được củng cố
và đạt tới đỉnh cao vào thời vua
Lê Thánh Tông+ Vua là người đứng đầu nhànước có quyền tuyệt đối, mọiquyền lực tập trung vào tay vua,vua trực tiếp chỉ huy quân đội
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý quan sát
Trang 11quản lí đất nước.
- GV thông báo một số điểm về ND của Bộ
luật Hồng Đức sau đó cho HS trả lời câu hỏi:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật
Hồng Đức: Đề cao đạo đức của con cái đối
với bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ
1 KT: - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản
* Không làm ý c bài tập 1; ý c, d, e, g bài tập 2; bài tập 3
2 KN: Quy đồng MS hai phân số đúng, nhanh
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: BC
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút) Luyện tập
- Kiểm tra lại VBT của HS
- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt lại ý kiến
thuận tiện nhất là nhân cả TS và MS của PS
này với MS của PS kia
+ Nêu đặc điểm chung của hai PS 155 và
- HS làm vở nháp
- HS trình bày ý kiến
- Vài HS nhắc lại+ Có cùng mẫu số là 15
Trang 1215 ?
- GV giới thiệu: từ 13 và 52 chuyển
thành 155 và 156 (theo cách như trên)
gọi là QĐMS hai PS, 15 gọi là MSC của
hai PS 13 và 52
- Y/c vài HS nhắc lại
- Vậy để QĐMS hai PS, ta cần phải làm như
- Y/c HS tự nêu cách QĐMS và trình bày
bài làm như trên
- Gv mời học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò (5 phút)
- Y/c HS nêu lại cách QĐMS hai PS
- Về nhà xem lại bài làm VBT
- CB bài: QĐMS các phân số (tiếp theo)
5
6 và
1 4
a
5 5 4 20
6 6 4 24
x x
- 2 HS nêu lại
Trang 13
-TẬP ĐỌC
Tiết 42: BÈ XUÔI SÔNG LA
I MỤC TIÊU
1 KT: - Đọc đảm bảo tốc độ theo y/c
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con ngườiViệt Nam Trả lời các CH trong SGK; thuộc một đoạn thơ trong bài
2 KN: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọngnhẹ nhàng, tình cảm; Trả lời đúng các câu hỏi; thuộc đúng, nhanh 1 đoạn hoặc cảbài thơ
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, yêu những cảnh đẹp của đất nước
*GDTHMT: HS trả lời câu hỏi 1 từ đó HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
đất nước, thêm yêu quý thiên nhiên đất nước có ý thức bảo vệ môi trường
II ĐD DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- GV y/c 2 - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
và trả lời câu hỏi về ND bài đọc
- GV nhận xét và tuyên dương
3 Bài mới (30 phút)
*GTB: Bài thơ Bè xuôi sông La sẽ cho
các em biết vẻ đẹp của dòng sông La
(một con sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh) và
cảm nghĩ của tác giả về đất nước, nhân
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
- Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
*Giới thiệu Sông La là một con sông ở
Trang 14- Gọi HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời
câu hỏi :
1 Sông La đẹp như thế nào?
=>GDMT: HS trả lời câu hỏi 1 từ đó
học sinh cảm nhận đựoc vẻ đẹp của
thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý
thiên nhiên đất nước có ý thức bảp vệ
môi trường
2 Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách
nói ấy có gì hay?
- GV nhận xét và chốt ý
*Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì ?
- GV y/c HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
3 Vì sao đi trên chiếc bè, tác giả lại
nghĩ tới mùi vôi xây, mùi lán cưa và
- Bài thơ cho em biết điều gì ?
- gọi HS nêu lại
*HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗikhổ thơ
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (Sông La ơi sông La
……… Chim hót trên bờ đê)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằmmình thong thả trôi theo dòng sông.Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè
gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể,sống động
* Khổ 2 cho thấy vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.
- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽgóp phần vào công cuộc xây dựng lạiquê hương đang bị chiến tranh tàn phá.+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhândân ta trong công cuộc dựng xây đấtnước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
* Khổ thơ 3 nói lên sức mạnh, tài năngcủa con người Việt Nam trong côngcuộc xây dựng quê hương, bất chấpbom đạn của kẻ thù
* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam.
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theocặp - HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp
- 2 HS nêu