1.Kiến thức: - Có biểu tượng về hình vuông Biết dùng thước kẻ và êke để vẽ hình vuông biết độ dài một cạnh cho trước.. - - Sử dụng thước kẻ và êke để vẽ hình chữ nhật.[r]
Trang 1TUẦN 9Ngày soạn: 27/10/2017
Ngày giảng:Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017
Tập đọc Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Thấy được: Mơ ước của Cương được trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nàocúng đáng quý
2.Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Mồn một, thợ rèn, kiếm sống, quan sang, nắm lấy tay mẹ, phì phèo, cúc cắc, bắn toé Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm
Hiểu các từ ngữ trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bàng, kiếm sống, đầy tớ
3.Thái độ: - Yêu thích môn học
KNS : - Lắng nghe tích cực ;- Giao tiếp; - Thương lượng
*Giáo dục Giới và Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền có sự riêng tư.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- UDCNTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TThùy
1 Ổn định tổ chức (1’):
- Cho hát , nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 3 HS đọc bài: “Đôi dày
ba ta màu xanh” và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét - cho HS
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- The
o dõi
- Thù
y lắng nghe
Thùy luyện đọc
Trang 2- GV hướng dẫn cách đọc bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài: (10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
(?) Em hiểu từ “thưa” có nghĩa
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi:
(?) Mẹ Cương phản ứng như
thế nào khi Cương trình bày
ước mơ của mình? Mẹ cương
nêu lý do phản đối như thế nào?
Nhễ nhại: mồ hôi ra nhiều, ướt
đẫm
(?) Cương đã thuyết phục mẹ
bằng cách nào?
(?) Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi:
một đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Thưa: trình bày với người trên
về một vần đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn
+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+ Cương học nghề thợ rèn để giúp
đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả nên muốn tự mình kiếm sống
*Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Mẹ cho là Cương bị ai xui vì nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương cũng không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn,
sợ mất thể diện của gia đình
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay
mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha, nghề nào cũng đáng quý trọng, chỉ có những nghề trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
*Cương thuyết phục mẹ để mẹ đồng ý với em.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Cách xưng hô đúng thứ bậc trêndưới trong gia đình Cương lễ phép mẹ âu yếm Tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- Cùn
g tìm hiểu bài
Cùng luyện đọc diễn
Trang 3(?) Nội dung chính của bài là
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
T.Thù y
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài 2’ - ghi
Trả lời câu hỏivàlàm bàivào vở
Trang 4kéo dài hai cạnh góc vuông
để được hai đường thẳng OM
và ON vuông góc với nhau
- Y/c Hs nêu các cạnh vuông
góc với nhau còn lại
- Hình chữ nhật ABCD
+ Hai chiều dài bằng nhau, hai chiềurộng bằng nhau và có 4 góc vuông+ Hình chữ nhật ABCD có 4 góc vuông A, B, C, D
+ Là góc vuông
+ Có chung đỉnh C
- Học sinh lên bảng làm M
O N
- Hai đường thẳng ON và OM vuônggóc với nhau tạo thành 4 góc vuông
có chung đỉnh O-+ Dùng ê ke
- Hs đọc yêu cầu
a) Hai đường thẳng IK và IH v/ góc với nhau
b) Hai đường thẳng MP và MQ không vuông góc với nhau
- Học sinh đọc yêu cầu
- Hs vẽ hình chữ nhật ABCD vào vở
và làm bài + BC và CD là 1 cặp cạnh v/ góc với nhau
+ CD và AD là 1 cặp cạnh v/ góc với nhau
+ AD và AB là 1 cặp cạnh v/ góc
ô li
Trả lời câu hỏivàlàm bàivào vở
ô li
Trang 5- Hs đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- Hs đọc yêu cầu của bài, rồi tự làm vào vở
* Góc đỉnh N và P là góc vuông.
- AE và ED là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
- CD và DE là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
* Góc đỉnh N và P là góc vuông:
- PN và MN là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
- PQ và PN là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
- Hs đọc đề bài, làm vào vở
a) AD và AB là 1 cặp cạnh v/ góc với nhau
AD và CD là 1cặp cạnh v/ góc vớinhau
b) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và BC;
BC và CD
- HS lắng nghe
_
Khoa học Tiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
2.Kĩ năng: - Biết nguyên nhân khi đi tập bơi hay đi bơi.
3.Thái độ: - Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước.
Trang 6* Biển-đảo: HS biết (không khí, nước biển, cảnh quan…) giúp ích cho sức khỏe
con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Sgk, Vbt
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cần ăn uống thế nào khi bị
Hoạt động 1: Biện pháp phòng
tránh tai nạn đuối nước
*Mục tiêu: Kể tên 1 số việc nên
& không nên để tránh tai nạn
đuối nước
* Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thảo
luận
+ Nên và không nên làm gì để
tránh tai nạn đuối nước ?
- Trình bày
- Gv nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Nguyên tắc khi đi
bơi
* Mục tiêu: Nêu nguyên tắc khi
đi tập bơi hay đi bơi
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs quan sát hình vẽ
thảo luận
- Nên đi tập bơi ở đâu ?
- Hs trình bày
- Gv kết luận: Chỉ tập bơi hoặc
bơi ở những nơi có người lớn va
phương tiện cứu hộ tuân thủ các
qui định của bể bơi, khu vực bơi,
không xuống nước khi ra mô
Thảoluậnnhómcùng cácbạn
Trang 7mồ hôi, Hùng rủ Nam xuống hồ
tắm Nam sẽ xử lí như thế nào ?
2 Trên đường đi học về, hai bạn
Nam và Minh gặp trời mưa to,
- Em cần lưu ý gì khi đi tập bơi
hoặc đi bơi ?
- GV: không khí, nước biển,
cảnh quan… giúp ích cho sức
khỏe con người
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
- Chia nhóm 6 em
- Nhóm trưởng điều khiển
- Hs thảo luận, đóng vai
- Các nhóm biểu diễn
- Hs trả lời
- HS lắng nghe
Ngồi tạichỗ theodõi
Ngày soạn: 28/10/2017
Ngày giảng:Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017
Toán Tiết 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ
cắt nhau)
2.Kĩ năng: - Kỹ năng thực hiện vẽ hai đường thẳng song song
3.Thái độ: - Học sinh tự giác làm bài và yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Thước thẳng và êke, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Ổn định tổ chức (1’):-
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5’):
III Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài (1’)- ghi
Trang 8đường thẳng // với nhau.
* GV nêu: Hai đường
thẳng // thì không bao giờ
- Nêu y/c bài tập
- 2 cạnh đối diện của bảng, của cửa bằng nhau
- HS vẽ hình chữ nhật ABCD và hình vuông MNPQ
- HS lên bảng, lớp làm vào vở
* Hình chữ nhật ABCD có AB // CD
và AD//NP
* Hình vuông MNPQ có MN//QP và MQ//NP
- Đổi tráo vở để kiểm tra của nhau
- HS đọc đề bài, vẽ hình, làm bài vào vở
ô li
Trả lời câu hỏivàlàm bàivào vở
ô li
Khoa học Tiết 18: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 1)
Trang 9I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
-Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chấtcủa cơ thể người và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránhmột số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
-Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinhdưỡng hợp lí của Bộ Y tế
-Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
-Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn
II/ Đồ dùng dạy- học :
-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng
-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm
tra việc hoàn thành phiếu của
HS
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu
chuẩn về một bữa ăn cân đối
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn
đổi phiếu cho nhau để đánh giá
xem bạn đã có những bữa ăn
cân đối chưa ? đã đảm bảo phối
hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món
chưa ?
-Thu phiếu và nhận xét chung
về hiểu biết của HS về chế độ
ăn uống
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bai: Ôn lại các
kiến thức đã học về con người
và sức khỏe.
* Hoạt động 1: Thảo luận về
chủ đề: Con người và sức
khỏe
-Các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn và vai trò của chúng
-Cách phòng tránh một số
bệnh do thiếu hoặc thừa chất
-Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báocáo tình hình chuẩn bị bài của cácbạn
-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiềuloại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức
ăn với tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cânđối
-Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét, đánh giá về chế độ ăn uống củabạn
-HS lắng nghe
Lắngnghe
Trang 10dinh dưỡng và bệnh lây qua
đường tiêu hoá
Cách tiến hành:
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
và trình bày 4 nội dung phân
cho các nhóm thảo luận:
+Nhóm 1: Quá trình trao đổi
chất của con người
-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình
bày, các nhóm khác đều chuẩn
bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm
hiểu rõ nội dung trình bày
-Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ
đạo trong quá trình trao đổi chất ?-Hơn hẳn những sinh vật khác conngười cần gì để sống ?
-Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống
có nguồn gốc từ đâu ?-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợpnhiều loại thức ăn ?
-Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần phải
diệt ruồi ?-Để chống mất nước cho bệnh nhân
bị tiêu chảy ta phải làm gì ?
-Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tai
Ngồi tạichỗtheodõi
CHIỀU
DẠY SÁCH BÁC HỒ( Giáo án riêng)
Ngày soạn: 29 /10/2017
Ngày giảng:Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2017
Trang 11Tập đọc Tiết 18: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT I-MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Thấy được: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người
2.Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Mi-đát,
Đi-ô-ni-dốt, pác-tôn, sung sướng, chịu không nổi, rửa sạch, tham lam Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm Hiểu các từ ngữ trong bài: Phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán
3.Thái độ: - Yêu môn học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TThù y
1.Ổn định tổ chức (1’)
- Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS đọc bài: “Thưa
chuyện với mẹ” và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét cho HS
3.Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp
đoạn lần 2 kết hợp nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài -
- HS chuẩn bị sách vở môn học
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Theo dõi
Thùy lắng nghe
Thùy luyện đọc
Trang 12đọc mẫu toàn bài.
* Tìm hiểu bài: (10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
(?) Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua
Mi-đát cái gì?
(?) Vua Mi-đát xin thần điều gì?
(?) Theo em, vì sao Vua Mi-đát
lại ước như vậy?
(?) Thoạt đầu điều ước được
thực hiện tốt đẹp ra sao?
Sung sướng: ước gì được nấy,
không phải làm gì cũng có tiền
của
(?) Nội dung đoạn 1 nói lên điều
gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi:
(?) “Khủng khiếp” nghĩa là thế
nào?
(?) Tại sao Vua Mi-đát phải xin
thần Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều
ước?
(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả
lời câu hỏi:
(?) Vua Mi-đát có được điều gì
khi nhúng tay vào dòng nước
trên sông Pác-tôn?
(?) Vua Mi-đát đã hiểu ra điều
gì?
(?) Nội dung của đoạn 3 là gì?
(?) Qua câu chuyện trên em
thấy được điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm: (9’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua đát một điều ước
Mi-+ Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật ông sờ vào đều biến thành vàng
+ Vì ông là người tham lam
+ Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng mình là người sung sướng nhất trên đời
* Điều ước của Vua Mi-đát được thực hiện.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ
+ Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì Vì tất
cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng, mà con người không thể ăn vàng dược
* Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Ông đã mất đi phép màu và rửa được lòng tham
+ Vua Mi-đát hiểu ra được rằng hạnh phúc không thể xây dung bằng ước muốn tham lam
* Vua Mi-đát rút ra bài học quý
Ý nghĩa Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
Cùng tìm hiểu bài
Cùng luyện đọc diễn cảm
Trang 13- GV hướng dẫn HS luyện đọc
một đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Biết một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước
- Biết đường cao của hình tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức (1’):
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5’):
- Kiểm tra vở bài tập của
HS
III Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi
đầu bài
2) Vẽ 2 đường thẳng vuông
góc (9’)
- Vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm E và vuông góc với
đường thẳng ABcho trước
* Điểm E nằm trên AB.
- Hướng dẫn
+ Đặt một cạnh góc vuông
của êke trùng với đường
- Hát tập thể
- HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
C C E
A B A B D
Hát
Đứn
g tại chỗ trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Trang 14thẳng AB.
+ Dịch chuyển cho trùng và
tới điểm E, vẽ đường thẳng
CD vuông góc với AB qua
cao của hình tam giác ABC
=> Độ dài của đoạn thẳng
AH là chiều cao của hình
tam giác ABC.
B H C
- Học sinh vẽ
- Học sinh nhắc lại
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng mỗi HS vẽ 1 trường hợpa) A b) C
D C D E
B A
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 hs lên bảng kẻ đường cao
vở ô li
Trả lời câu hỏi vàlàm bài vào
vở ô li
Trang 15bài tập
Ngày soạn: 30 /10/2017
Ngày giảng:Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm 2017
Toán Tiết 44: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Biết một đường thẳng đi qua một điểm và // với một đường thẳng cho trước 2.Kĩ năng:
- Áp dụng vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và // với một đường thẳng cho
trước (bằng thước kẻ và êke)
3.Thái độ:
- Tự giác làm bài tập và yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Thước thẳng và êke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức (1’):
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5’):
- Kiểm tra vở bài tập của
HS
III Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài (1’)-
ghi đầu bài
- Yêu cầu HS vẽ MN đi
qua E và vuông góc với
AB
- Yêu cầu HS vẽ đường
thẳng đi qua E và vuông
- HS chữa bài trong vở bài tập
- Lắng nghe, theo dõi
- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở
- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở
- Hai đường thẳng này // với nhau
C E D
A B
Hát
Đứn
g tại chỗ trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi vàlàm bài vào
vở ô li
Trang 16vở ô li.
Trang 17Kể chuyện Tiết 9: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hs chọn kể câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân, sách, báo Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I, Ổn định tổ chức (1’)
II, Kiểm tra bài cũ (5’):
(?) Hãy kể lại một câu
chuyện đãnghe, đã đọc về
ước mơ đẹp?
- Nhận xét
III, Dạy bài mới:
1,Giới thiệu bài (1’) - Ghi
đầu bài lên bảng
2,HD H kể chuyện.
a,Tìm hiểu đề bài (10’)
- G gạch chân: Ước mơ đẹp
của em, của bạn bè, hoặc
nhân vật trong truyện
(?)Đề bài y/c gì?
- Gọi H đọc gợi ý
- G treo bảng phụ
(?) Em xây dựng cốt truyện
của mình theo hướng nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn
cùng nghe?
b,Kể trong nhóm (18’)
- H kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc
về ước mơ đẹp
- Nhắc lại đầu bài
- H nêu chuyện đã chuẩn bị
- H trong nhóm kể cho nhau nghe
Cùng trao đổi về nội dung ý nghĩa
Hát
Đứn
g tại chỗ trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi vàlàm bài vào
vở ô