-Biết cách thực hiện rút gọn phân số trường hợp các phân số tối giản II.. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện rút gọn phân số.. +Kiểm tra ph
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2009
Tiết 41: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY”
I.MUC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, Biết cách so dây, quay dây
và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: bóng
III. CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC: NG D Y- H C: ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Khởi động các khớp
- Đi đều theo 1-4 hàng dọc
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Bài tập RLTTCB
- Ôn nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm hai chân,
cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông
- GV nhắc lại và làm mẫu động tác so dây, chao
dây, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để
HS nắm được
- Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ
tập luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát,
nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
b Trò chơi vận động: Lăn bóng bằng tay.- - GV
cho HS tập hợp theo hình tròn nêu trò chơi, giải
thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi
Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận
xét biểu dương HS
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
- Đi thường theo một vòng tròn, thả lỏng - GV
nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- HS tập hợp thành 4 hàng và đứng tạichỗ vỗ tay hát xong khởi động cáckhớp và đi đều theo 1- 4 hàng dọc
- Chạy chậm quanh sân tập sau đóchuyển thành đội hình vòng tròn
- HS ôn nhảy dây cá nhân theo kiểuchụm hai chân
- HS ôn nhảy dây cá nhân theo kiểuchụm hai chân theo tổ, tổ trưởng điềukhiển tổ mình tập
- HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bậtnhảy không có dây một vài lần, rồimới nhảy có dây
- HS thực hành trò chơi “Lăn bóngbằng tay”
- HS tập hợp 4 hàng dọc làm động tácthả lỏng
Trang 2Tập đọc Tiết 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
-Hiểu nội dung : Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2 Kiểm tra :
-HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và
trả lời câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
.Luyện đọc:
GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS
- Gọi HS đọc nối tiếp lần hai
-Gọi một HS đọc trôi chảy, diễn cảm
toàn bài
-GV đọc mẫu - hướng dẫn cách đọc bài
.Tìm hiểu bài:
- Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại
Nghĩa trước khi theo Bác hồ về nước ?
-Ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ tài
năng xuất sắc
- Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì ?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến ?
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Một học sinh đọc bài
- HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
- Bài chia 4 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là mộtđoạn)
-Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài -HS đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.-1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ;quê ở Vĩnh long; học trung học ở Sài Gòn,năm 1935 sang Pháp học đại học, theo họcđồng thời cả ba nghành : kĩ sư cầu cống, điện,hàng không ; ngoài ra còn miệt mài nghiêncứu kĩ thuật chế tạo vũ khí
- Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theotiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theotình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệđất nước
- Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới,ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra nhữngloại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dô-
ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng
và lô cốc giặc…
- Ông có công lớn trong việc xây dựng trongnền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm
Trang 3- Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc
- Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của ông như thế nào ?
- Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy ?
- Nội dung bài nêu lên gì?
Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn “
Năm 1946….của giặc”
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La
- Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớnnhư vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵhết lòng vì nước, ông lại là nhà khoa học xuấtsắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS
cả lớp theo dõi
- Các nhóm đọc diễn cảmThi đọc diễn cảm trước lớp
Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số tối giản)
II CHUẨN BỊ :
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC: NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết
luận về tính chất cơ bản của phân số và làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện rút gọn phân số
b).Thế nào là rút gọn phân số ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
-HS lắng nghe
Trang 4-GV nêu vấn đề: Cho phân số 1510 Hãy tìm phân
số bằng phân số 1510 nhưng có tử số và mẫu số bé
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau
-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số 32
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1510, phân
-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một
phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới
vẫn bằng phân số đã cho
c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản
* Ví dụ 1
-GV viết lên bảng phân số 86 và yêu cầu HS tìm
phân số bằng phân số 86 nhưng có tử số và mẫu số
nhỏ hơn
* Khi tìm phân số bằng phân số 86 nhưng có tử
số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn
được phân số
4
3 ?
-HS thảo luận và tìm cách giảiquyết vần đề
-Ta có 1510 =1510::55 32 Vậy:
3
2 15
10
-Tử số và mẫu số cùa phân số
3 2nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân
số
15
10
.-HS nghe giảng và nêu:
+Phân số
15
10 được rút gọn thànhphân số
3
2.+Phân số
3
2
là phân số rút gọn củaphân số
15
10 -HS nhắc lại
-HS thực hiện:
8
6 = 86::22 =
4 3
-Ta được phân số
4
3
-Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho
2 nên ta thực hiện chia cả tử số vàmẫu số của phân số
8
6 cho 2
-Không thể rút gọn phân số
4
3 đượcnữa vì 3 và 4 không cùng chia hếtcho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.-HS nhắc lại
Trang 5nữa Ta nói rằng phân số
* Ví dụ 2
-GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854 GV có thể
đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:
+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết
cho số tự nhiên em vừa tìm được
+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân
số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối
em hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn phân số
d).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút gọn
đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại Khi
rút gọn có thể có một số bước trung gian, không
nhất thiết phải giống nhau
Bài 2
-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,
sau đó trả lời câu hỏi
+HS có thể tìm được các số 2, 9,18
+HS có thể thực hiện như sau:
54
18 = 1854::22 = 279
54
18 = 5418::99 =
6 2
54
18 = 5418::1818 = 13 +Những HS rút gọn được phân số27
9
và phân số
6
2 thì rút gọn tiếp.Những HS đã rút gọn được đếnphân số
3
1 thì dừng lại
-Ta được phân số
3 1
-Phân số
3
1
đã là phân số tối giản vì
1 và 3 không cùng chia hết cho sốnào lớn hơn 1
-HS nêu trước lớp
+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớnhơn 1 sao cho cả tử số và mẫu sốcủa phân số đều chia hết cho số đó.+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu sốcủa phân số cho số đó
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào VBT
1a) Kết quả : ;
12
25 5
18 2
1
; 5
3
; 2
3
; 2 1
2a)) Phân số
3
1
là phân số tối giản
vì 1 và 3 không cùng chia hết cho
số nào lớn hơn 1
Trang 64.Củng cố, Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân
số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
HS trả lời tương tự với phân số 74 ,
73
72
.b) Rút gọn:
12
8
= 128::44 = 32 ; 3630 = 3630::66 =
6 5
Khoa học Tiết 41: ÂM THANH
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ống bơ, thước, vài hòn sỏi Trống nhỏ
III. HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được
và phân loại chúng theo các nhóm sau:
+Âm thanh do con người gây ra
+Âm thanh không phải do con người gây
-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung
quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe
được những âm thanh đó Sau đây chúng
+Âm thanh thường nghe được vào buổi sángsớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếngkẻng, tiếng chim hót, tiếng còi, xe cộ, …
+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày:tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chimhót, tiếng xe cộ, …
+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm:tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùngkêu, …
-HS nghe
Trang 7chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo,
lược, … phát ra âm thanh
-Gọi HS các nhóm trình bày cách của
-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy
ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao
đổi trả lời câu hỏi:
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ
trống thì mặt trống như thế nào ?
+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt
trống có rung động không ? Các hạt gạo
chuyển động như thế nào ?
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo
chuyển động như thế nào ?
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì
có hiện tượng gì ?
-Kết luận: Âm thanh do các vật rung động
phát ra Khi mặt trống rung động thì trống
kêu Khi ta nói, không khí từ phổi đi lên
khí quản làm cho các dây thanh rung
động Rung động này tạo ra âm thanh
Khi sự rung động ngừng cũng có nghĩa là
âm thanh sẽ mất đi
+Dùng thước gõ vào thành ống bơ
+Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau
+Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy
+Dùng lược chải tóc
+Dúng bút để mạnh lên bàn
+Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh… +Vật có thể phát ra âm thanh khi con ngườitác động vào chúng
+Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có sự
va chạm với nhau
- Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thìmặt trống không rung, các hạt gạo khôngchuyển động
+Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặttrống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạochuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác
+Khi nói, em thấy dây thanh quản ở cổ runglên
-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,thanh quản đều rung động
-HS nghe.
Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU :
- Học xong bài này, HS có khả năng:
1/ Biết ý nghĩa của việc cư xửø lịch sự với mọi người
Trang 82/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3/ Có thái độ:
- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những ngườibiết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II CHUẨN BỊ :
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai, thể
hiện tình huống của nhóm
Hỏi: Các tình huống mà các nhóm vừa
đóng đều có các đoạn hội thoại Theo
em, lời hội thoại của các nhân vật
trong các tình huống đó đã hợp lí
chưa ? Vì sao?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận :Những lời nói, cử chỉ đúng
mực là một sự thể hiện lịch sự với mọi
người
* Hoạt động 2 : Phân tích truyện
“chuyện ở tiệm may”
- GV đọc (kể) lần 1 câu chuyện
“Chuyện ở tiệm may”
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi sau :
1/ Em có nhận xét gì về cách cư xử
-Lớp hát
- Lần lượt từng nhóm lên đóng vai
+Nhóm 1: Đóng vai một cảnh đang mua hàng,
có cả người bán và người mua +Nhóm 2 :Đóng vai một cảnh cô giáo đanggiảng bài cho HS
+Nhóm 3 :Đóng vai hai bạn HS đang trênđường về nhà, vừa đi vừa trao đổi về nội dungbài học ngày hôm nay
+ Nhóm 4: Đóng vai cảnh bố mẹ chở con đi họcbuổi sáng
- Trả lời :(Tuỳ thuộc vào sự thể hiện vai của các nhóm
HS trong các tình huống mà HS dưới lớp sẽ đưa
ra những lời nhận xét hợp lí, chính xác ) Chẳng hạn :
+Lời hội thoại của các nhân vật đã hợp lí, vì đãthể hiện đúng vai của mình, sử dụng với nhữngngôn từ hợp lí, đúng mực
- HS nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả (Nhómtrình bày sau không trình bày trùng lặp ý kiếnvới nhóm trước chỉ bổ sung thêm)
-Câu trả lời đúng :
1 Em đồng ý và tán thành cách cư sử của cả haibạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà cư xử như thế chưađúng, nhưng bạn đã nhận ra và sửa lỗi củamình
2 Em sẽ khuyên bạn là : “Lần sau Hà nên bìnhtĩnh để có cách cư xử đúng mực hơn với cô thợ
Trang 9của bạn Trang và bạn Hà trong câu
chuyện trên ?
2/ Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên
bạn điều gì?
3/ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm
thấy như thế nào khi bạn Hà không xin
lỗi sau khi đã nói như vậy ? Vì sao ?
-Kết luận : Cần phải lịch sự với người
lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng
vai xử lí các tình huống sau đây :
+Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh
sơ ý đẩy ngã một em HS lớp dưới
+Đang trên đường về, Lan trông thấy
-Lịch sự với mọi người là có những lời
nói cử chỉ hành động thể hiện sự tôn
trọng với bất cứ người nào mà mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm đóng vai xử lí tình huống+Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem em có saokhông và nói lời xin lỗi với em HS đó
+Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà cụ đó một tay
+Nam xin lỗi Việt, sau đó gắng khắc phục, laukhô ở cho Việt
+Sẽ yêu cầu nhóm bạn HS này dừng lại trò chơi
đó ngay lập tức Ở đây có thể nhờ sự can thiệpcủa người lớn
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?( nội dung ghi nhớ)
Trang 10- Xác định được bộ phận CN và VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III ; bước đầu viếtđược đoạn văn dùng các câu kể Ai thế nào?(BT2).
II. HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:
- Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì gạch dưới
những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trang
thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc
-Cho HS đpọc yêu cầu của BT
+Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um ?
+Câu 2: Cái gì thưa thớt dần ?
+Câu 3: Những con gì thật hiền lành ?
+Câu 4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
- HS đọc lại phần ghi nhớ
d) Phần luyện tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Chủ ngữ của các câu trên là :
Bài tập 2:
- GV nhận xét
VD: Tổ em có 9 bạn, tổ trưởng là bạn Hiền Hiền
rất thông minh Bạn Na thì dịu dàng, xinh
xắn.Bạn San nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng
-HS cĩ thể kể tên: bĩng đá, bĩngchuyền, bơi, bắn súng, điền kinh …
- HS đọc yêu cầu của BT
-HS làm việc cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
+Câu 1: Bên đường cây cối xanh um +Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần +Câu 3: Chúng thật hiền lành
+Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-HS đọc những câu văn trên bảng vàtrả lời miệng
+Câu 1: Bên đường cây cối thế nào ? +Câu 2: Nhà cửa thế nào ?
+Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào ? +Câu 4: Anh (người quản tượng) thếnào ?
- Những từ ngữ chỉ các sự vật đượcmiêu tả trong mỗi câu là:
+Câu 1: Bên đường, cây cối xanhum
+Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần +Câu 3: Chúng thật hiền lành
+Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh B1 ) -HS đọc lại các câu trên bảng Rồi những người con //cũng lớn lên
và lần lượt lên đường
Trang 11Bạn Minh thì lém lĩnh, luyên thuyên suốt ngày.
-Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
-Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau
II CHUẨN BỊ :
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC: NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách
rút gọn phân số và làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 101
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản
-GV viết bài mẫu lên bảng, sau đĩ vừa thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
1) Rút gọn
2
3 27 : 54
27 : 81 54
81 54
81
; 5
8 6 : 30
6 : 48 30 48
2
1 50 : 50
25 : 25 50
25
; 2
1 28 : 28
14 : 14 28 14
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rútgọn 2 phân số, HS cả lớp làm bàivào VBT
30
20
3
2 4 : 12
4 : 8 12
8
; 3
2 10 : 30
10 : 20
Trang 12vừa giải thích cách làm:
+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch
ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai
tích cho 3
+Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả
hai tích cũng cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục
chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta được 72
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ởdưới gạch ngang cho 7, 8 để đượcphân số 115
c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ởdưới gạch ngang cho 19, 5 để đượcphân số 32
-HS cả lớp
Anh văn
GV bộ môn dạy
Lịch sử Tiết 21: NHÀ LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: Soạn Bộ luật HồngĐức( nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
II. HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:
2 Kiểm tra :
- Thuật lại trận Chi Lăng
-Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn đã thể
hiện sự thông minh như thế nào?
- Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?Ai là
người thành lập ?Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thứclên ngôi vua, đặt lại tên nước là ĐạiViệt .Nhà Lê trải qua một số đờivua .Nước đại Việt ở thời Hậu Lêphát triển rực rỡ nhất ở đời vua LêThánh Tông(1460-1497
Trang 13đâu ?
- Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?
- Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế
nào ?
-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào?
HĐ 2:Bộ luật Hồng Đức
-GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ
luật Hồng Đức (như trong SGK) HS trả lời các
câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định:
+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
(vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
+Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta
có tên là Hồng Đức?
-GV cho HS nhận định và trả lời
-GV nhận xét và kết luận :gọi là BĐ Hồng Đức,
bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời dưới thời
vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu
là Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này những chính
sách phát triển kinh tế , đối nội , đối ngoại sáng
suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển
lên một tầm cao mới
- Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều
Lê do Lê Hoàn lập ra
- Việc quản lý đất nước ngày càngđược củng cốvà đạt tới đỉnh cao vàođời vua Lê Thánh Tông
-HS quan sát và đại diện HS trả lời và
đi đến thống nhất:tính tập quyền rấtcao.Vua là con trời (Thiên tử) cóquyền tối cao , trực tiếp chỉ huy quânđội
- Cho HS nêu nội dung luật Hồng Đức
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
Tập đọc Tiết 42: BÈ XUÔI SÔNG LA
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người ViệtNam
- Giáo dục HS biết bảo vệ, gìn giữ các cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước
II. HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:
2 Kiểm tra :
- HS bài: Anh hùng lao động Trần Đại -Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về xây
Trang 14- Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ
quốc nghĩa là gì ?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến to lớn như vậy ?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và ghi
tựa bài lên bảng
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ
nhàng trìu mến nhấn giọng các từ gợi tả:
trong veo, mươn mướt, lượn đàn, thong
thả, lim dim, êm ả, long lanh, ngây ngất,
bừng tươi …
Tìm hiểu bài:
-Sông La đẹp như thế nào ?
- Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói
ấy có gì hay ?
- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi
vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói
hồng ?
- Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát
Bừng lên nụ ngói hồng”
Nói lên điều gì ?
- Nội dung bài thơ nêu lên gì ?
- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ kết hợp sửa lỗiphát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó hiểutrong bài
-HS đọc theo cặp kết hợp sữa lỗi cho bạn -Đại diện các nhóm đọc – lớp nhận xét
- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằmmình thong thả trôi theo dòng sông : Bè đi
- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bấtchấp bom đạn của kẻ thù
- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sứcsống mạnh mẽ của con người Việt Nam
-3 HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ
-Cả lớp luyện đọc khổ thơ 2
-HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 2
Trang 15
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Sầu riêng
- GV nhận xét tiết học
-Cả lớp nhẩm HTL
-3 HS lên thi đọc học thuộc lòng
TOÁN QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)
-Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 102
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
- b).Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số
* Ví dụ
-GV nêu vấn đề: Cho hai phân số 31 và 52 Hãy
tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một phân
số bằng 13 và một phân số bằng 52
* Nhận xét
*Hai phân số 155 và 156 có điểm gì
chung ?
* Hai phân số này bằng hai phân số nào ?
-GV nêu: Từ hai phân số 13 và 52 chuyển thành
hai phân số có cùng mẫu số là 155 và 156 trong đó
3
1
= 155 và 52 = 156 được gọi là quy đồng mẫu số
hai phân số 15 được gọi là mẫu số chung của hai
* Cách quy đồng mẫu số các phân số
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
5 1
=
15 5
-Là làm cho mẫu số của các phân số
đó bằng nhau mà mỗi phân số mớivẫn bằng phân số cũ tương ứng.-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu
Trang 16* Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai số
15
5
và 156 vàmẫu số của các phân số 13 và 52 ?
* Em đã làm thế nào để từ phân số 13 có được
*Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số 31 và 52 ,
em hãy nêu cách chung quy đồng mẫu số hai phân
+Khi quy đồng mẫu số hai phân số 65 và 41 ta
nhận được hai phân số nào ?
+Hai phân số số mới nhận được có mẫu số chung
số của hai phân số 31 và 52
-Nhân cả tử số và mẫu số của phân
số 31 với 5
-Là mẫu số của phân số 52 -Nhân cả tử số và mẫu số của phân
số 52 với 3
-Là mẫu số của phân số 31
-HS nêu như trong phần bài họcSGK
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
72
64 8 9
8 8
; 72
81 9 8
9 9 :
; 9
8 8 9
35
15 5 7
5 3
; 35
21 7 5
7 3 :
; 7
3 5 3
24
6 6 4
6 1
; 24
20 4 6
4 5
; 4
1 6 5
Tacó và
tacó và
+Khi quy đồng mẫu số hai phân số6
là 24
-HS phát biểu ý kiến
Âm nhạc Tiết 21: HÁT BÀN TAY MẸ