HĐ 3 :10’ Đọc diễn cảm MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà theo học đồng thời cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống- điện- hàng không, ngoài ra còn
Trang 1TUAÀN 21
Thứ …… ngày … tháng 01 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2:Tập đọc ANH HUỉNG LAO ẹOÄNG TRAÀN ẹAẽI NGHểA
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY- HOẽC
:Gv:Baỷng phuù cheựp phaàn caàn luyeọn ủoùc dieón caỷm.
HS:ẹoùc trửụực baứi tỡm yự chớnh, ND cuỷa baứi
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC
1 KTBC(5’)Kieồm tra 3 hoùc sinh :
H:Troỏng ủoàng ẹoõng Sụn ủa daùng nhử theỏ naứo?
H: Vỡ sao coự theồ noựi hỡnh aỷnh con ngửụứi chieỏm vũ trớ noồi baọt treõn hoa vaờn troỏng ủoàng?H: Neõu ủaùi yự cuỷa baứi?
2/ Baứi mụựi: (GT bài: Nêu mục tiêu )
Hẹ 1:(10’)Luyeọn ủoùc
MT: - ẹoùc lửu loaựt troõi chaỷy toaứn baứi ẹoùc roừ
raứng caực chổ soỏ thụứi gian, tửứ phieõn aõm tieỏng
nửụực ngoaứi: 1935, 1946, 1948, 1952, suựng
ba-doõ- ca
-Goùi moọt hoùc sinh ủoùc toaứn baứi
Giaựo vieõn chia ủoaùn
Baứi chia 4 ủoaùn ( xem moói laàn xuoỏng doứng laứ
moọt ủoaùn)
-Goùi hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp tửứng ủoaùn cuỷa
baứi-giaựo vieõn keỏt hụùp sửỷa phaựt aõm cho tửứng hoùc
sinh
-Goùi hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp laàn hai
-Hoùc sinh ủoùc theo nhoựm
-Goùi moọt hoùc sinh ủoùc troõi chaỷy, dieón caỷm
toaứn baứi
-Giaựo vieõn ủoùc maóu baứi-hửụựng daón caựch ủoùc
baứi
Hẹ 2: (15’)Tỡm hieồu baứi
MT: - Hieồu nghúa caực tửứ ngửừ trong baứi: Anh
huứng lao ủoọng, tieọn nghi, cửụng vũ, cuùc quaõn
-Moọt hoùc sinh ủoùc baứi
-Hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp nhau theo ủoaùn
-ẹoùc baứi theo nhoựm ủoõi- sửỷa sai cho baùn.-Moọt hoùc sinh ủoùc baứi
-Laộng nghe-tỡm ra gioùng ủoùc cuỷa baứi.-1 hoùc sinh ủoùc - lụựp ủoùc thaàm
- Traàn ẹaùi Nghúa teõn thaọt laứ Phaùm Quang Leó: queõ ụỷ Vúnh Long; hoùc trung hoùc ụỷ Saứi Goứn, naờm 1935 sang Phaựp hoùc ủaùi hoùc ,
Trang 2giới, cống hiến.
-Gọi học sinh thầm đoạn 1:
H: Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ Về nước?
-> Ngay từ khi đi học , ông đã bộc lộ tài năng
xuất sắc
Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu
hỏi
H: Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc” nghĩa là gì?
H:Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp
gì lớn trong kháng chiến?
H: Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc?
Học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
H: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
H: Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
cống hiến như vậy?
H:Nội dung chính của bài văn là gì?
- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng
ND: Bài văn ca ngợi anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng
nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.
HĐ 3 :(10’) Đọc diễn cảm
MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà
theo học đồng thời cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống- điện- hàng không, ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí
- đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
-Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba- dô- ca, súng không giật, bom baytiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà
Nhiều năm liền, giữ cương vị chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và kĩ thuật nhà nước
- Năm 1948 , ông được phong thiếu tướng Năm 1952 ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý
- Nhờ ông yêu nước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung
Học sinh lắng nghe
-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm ra giọng đọc phù hợp với bài
Trang 3khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho
đất nước
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn “ Năm 1946….của giặc”
gọi một học sinh đọc diễn cảm trước
Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
Giáo viên đọc lại
Các nhóm đọc diễn cảm
Thi đọc diễn cảm trước lớp
4/ Củng cố- dặn dò : (5’)Giáo viên chốt bài
Khen ngợi những em làm việc tích cực
Về nhà chuẩn bị bài “ Bè xuôi sông la”
-Học sinh tham gia đọc diễn cảm
TiÕt 3: To¸n RÚT GỌN PHÂN SỐ
I/Mơc tiªu : Giúp học sinh
- Bước đầu biết c¸ch rút gọn phân số và nhËn biÕt phân số tối giản.(BT 1(a); 2(a)
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức tốt vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹpII/ CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ
HS:Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG
1 Bài cũ:(5’) kiểm tra bài tập 3
3 Bài mới:
Giới thiệu: Bài hôm nay ta học “Rút
gọn phân số”
HĐ1:(10’) cho học sinh nhận biết thế
nào là rút gọn phân số
MT: Bước đầu nhận biết về rút gọn
phân số và phân số tối giản
a)Giáo viên ghi ph©n số 1510 yêu cầu
học sinh tìm phân số bằng phân số đã
cho nhưng có tử số và mẫu số bé hơn
Cho học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của hai phân số 1510và32
Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài
b)Cách rút gọn phân số
Giáo viên đưa ra ví dụ
-Học sinh tìm phân số bằng phân số đã cho
Ta có thể làm như sau:
15
10 =
5 : 15
5 :
học sinh nhận xéthọc sinh nêu ghi nhớ
Trang 4Rút gọn phân số 86
H:Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho số
nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét về phân
số 43
Rút gọn phân số 1854
H: Ta thấy 18 và 54 cùng chia hết cho
số nào?
H: 9 và 27 cùng chia hết cho số nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét về phân
số 31
H: Khi rút gọn phân số ta làm như thế
nào?
HĐ 2:(20’) Luyện tập
*MT: HS vận dụng tốt kiến thức tốt
vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
Bài 1: Rút gọn các phân số
1
; 72
9 8
Học sinh thảo luận nhóm đôi và tìm
phân số tối giản, phân số rút gọn
được và giải thích
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở
Giáo viên chấm bài, nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:(5’) Giáo viên hệ
thống bài- nhận xét tiết học
6 và 8 đều chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia 86 = 86::22= 43
4
3
là phân số tối giản
18 và 54 cùng chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia 1854= 1854::22 = 279
9 và 27 cùng chia hết cho 9
là phân số tối giản
Học sinh trả lời
-Học sinh nêu yêu cầuThảo luận nhóm đôiLên bảng thực hiện, các nhóm khác nhận xét.Học sinh nêu yêu cầu
Thảo luận và đưa ra nhận xét
a) Phân số tối giản: 31; 74 ; 7273b) Rút gọn :
12
8 3
2
36
30 6 5
Học sinh tự làm vào vở
Trang 5Veà nhaứ laứm laùi baứi taọp.
Tiết 4: KHOA HOẽC
AÂM THANHI/ MUẽC TIEÂU
- Nhaọn bieỏt ủửụùc nhửừng aõm thanh do vật rung động phát ra
- Giaựo duùc HS vaọn duùng toỏt kieỏn thửực daừ hoùc vaứo thửùc tieón
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- GV: ẹaứn ghi ta, ẹaứi vaứ baờng caựt- xeựt ghi aõm thanh cuỷa moọt soỏ loaùi vaọt,
- HS: Chuaồn bũ theo nhoựm:+ OÁng bụ ( lon sửừa boứ), thửụực , vaứi, hoứn soỷi Troỏng nhoỷ, moọt ớt vuùn giaỏy
III/ HOAẽT ẹOÄNG:
1 Baứi cuừ :(5’) Kieồm tra 3 em: Baùn gia ủỡnh vaứ ủũa phửụng baùn neõn vaứ khoõng neõn laứm gỡ ủeồ baỷo veọ baàu khoõng khớ trong saùch?
- Neõu baứi hoùc
2 Baứi mụựi:
Giụựi thieọu: Baứi hoõm nay ta tỡm hieồu veà aõm thanh.
Hẹ1:(5’) Tỡm hieồu caực aõm thanh xung quanh
MT: Nhaọn bieỏt ủửụùc nhửừng aõm thanh xung quanh.
Caựch tieỏn haứnh
H: Em haừy neõu nhửừng aõm thanh maứ em bieỏt?
Giaựo vieõn ghi baỷng
H: Trong nhửừng aõm thanh keồ treõn, nhửừng aõm thanh naứo do
con ngửụứi gaõy ra, nhửừng aõm thanh naứo thửụứng ủửụùc nghe
vaứo vaứo saựng sụựm, ban ngaứy, buoồi toỏi
Hẹ 2:(10’) Thửùc haứnh caực caựch phaựt ra aõm thanh
MT: Bieỏt vaứ thửùc hieọn ủửụùc caực caựch khaực nhau ủeồ laứm cho
vaỏt phaựt ra aõm thanh
Caựch tieỏn haứnh
B1: Laứm vieọc theo nhoựm 4
Yeõu caàu hoùc sinh tỡm caựch taùo ra aõm thanh vụựi caực vaọt cho
treõn hỡnh 2 trang 82 SGK
VD: Cho soỷi vaứo oỏng ủeồ laộc; goừ soỷi (hoaởc thửụực ) vaứo oỏng;
coù hai vieõn soỷi vaứo nhau; …
B2: Baựo caựo keỏt quaỷ vaứ thaỷo luaọn veà caực caựch laứm ủeồ phaựt
ra aõm thanh
Hẹ3:(7’) Tỡm hieồu khi naứo vaọt phaựt ra aõm thanh
MT: Neõu ủửụùc vớ duù hoaởc laứm thớ nghieọm ủụn giaỷn chửựng
minh veà sửù lieõn heọ giửừa rung ủoọng vaứ sửù phaựt ra aõm thanh
Hoùc sinh neõuHoùc sinh traỷ lụứi
-Nhoựm trửụỷng ủieàu khieồn nhoựm
ẹaùi dieọn nhoựm baựo caựo
Trang 6Caựch tieỏn haứnh
B1: Giaựo vieõn neõu vaỏn ủeà: Ta thaỏy aõm thanh phaựt ra tửứ
nhieàu nguoàn vụựi nhửừng caựch khaực nhau Vaọy coự ủieồm naứo
chung khi aõm thanh ủửụùc phaựt ra hay khoõng?
Yeõu caàu hoùc sinh laứm thớ nghieọm theo nhoựm ủoõi
B2: Caực nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ
Khi troỏng ủang rung vaứ ủang keõu neỏu ủaởt tay leõn seừ laứm maởt
troỏng khoõng rung vaứ vỡ theỏ troỏng khoõng keõu nửừa
Tửụng tửù vụựi sụùi daõy thun, sụùi daõy ủaứn
B3: laứm vieọc caự nhaõn – ủeồ tay vaứo yeỏt haàu ủeồ phaựt hieọn sửù
rung ủoọng cuỷa daõy thanh quaỷn khi noựi
Keỏt luaọn: AÂm thanh do caực vaọt rung ủoọng phaựt ra.
Hẹ 4:(7’) Troứ chụi tieỏng gỡ, ụỷ phớa naứo theỏ?
MT:Chụi vaứ nhaọn bieỏt aõm thanh
Caựch tieỏn haứnh
Chia lụựp thaứnh 2 nhoựm Moói nhoựm gaõy tieỏng ủoọng moọt laàn (
khoaỷng nửỷa phuựt ).Nhoựm kia coỏ gaộng nghe xem tieỏng ủoọng
do vaọt / nhửừng vaọt naứo gaõy ra vaứ vieỏt vaứo giaỏy Sau ủoự so
saựnh xem nhoựm naứo ủuựng nhieàu hụn thỡ thaộng
4 Cuỷng coỏ -daởn doứ:(5’) Giaựo vieõn heọ thoỏng baứi – nhaọn xeựt
tieỏt hoùc
Veà hoùc baứi – chuaồn bũ: 2 oỏng bụ, giaỏy vuùn, 2 mieỏng ni loõng,
giaõy chun, troỏng, ủoàng hoà, chaọu nửụực
Laứm thớ nghieọm goừ troỏng trang 83
Hoùc sinh thửùc hieọn gaõyvaứ nghe tieỏng ủoọng
_
Tiết 5: ẹAẽO ẹệÙC
LềCH Sệẽ VễÙI MOẽI NGệễỉII/ MUẽC TIEÂU:
- Biết ý nghĩa của việc c xử lũch sửù vụựi moùi ngửụứi
- N êu đợc VD về c xử lũch sửù vụựi moùi ngửụứi
- Bieỏt cử xửỷ lũch sửù vụựi ngửụứi xung quanh
II/ TAỉI LIEÄU VAỉ PHệễNG TIEÄN: GV: Tranh SGK
HS: Moói hoùc sinh ba taỏm bỡa: xanh, ủoỷ, traộng – moọt soỏ ủoà duứng, ủoà vaọt phuùc vuù cho troứ chụi ủoựng vai
III/ HOAẽT ẹOÄNG
1 -Baứi cuừ:( 5’)Kieồm tra 3 hoùc sinh
H: ẹoùc moọt soỏ caõu ca dao, tuùc ngửừ veà ngửụứi lao ủoọng?
H:ẹoùc moọt baứi thụ noựi veà ngửụứi lao ủoọng?
H: Haựt moọt baứi haựt veà ngửụứi lao ủoọng?
2 -Baứi mụựi
Giụựi thieọu : Baứi hoõm nay ta hoùc “ Lũch sửù vụựi moùi
Trang 7HĐ1: (7’)Thảo luận lớp chuyện ở tiệm may( trang 31
SGK)
MT: - Thế nào là lịch sự với mọi người
-Giáo viên kể chuyện
Cho học sinh xem tiểu phẩm theo nội dung câu chuyện
H:Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang , bạn
Hà trong câu chuyện trên?
H:Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì?
Vì sao?
Kết luận:
- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi
người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô
HĐ 2: (10’)Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
MT: - Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
Kết luận :
- Các hành vi, việc làm b, d là đúng
- Các hành vi việc làm a,c, đ là sai
HĐ 3: (10’)Thảo luận nhóm (bài tập 3)
Giáo viên kết luận:
- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,
chửi bậy
- Biết lắng nghe người khác đang nói
- Chào hỏi khi gặp gỡ
- Cảm ơn khi được giúp đỡ
- Xin lỗi khi làm phiền người khác
- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn
nhờ người khác giúp đỡ
- Gõ cửa bấm chuông khi muốn vào nhà người
khác
- Aên uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai,
vừa nói
Gọi 2 -3 học sinh đọc ghi nhớ
4 /Củng cố- dặn dò:(3’) Giáo viên chốt bài
Học sinh lắng ngheHọc sinh trả lời
Học sinh lắng nghe
Các nhóm học sinh thảo luậnĐại diện các nhóm trình bày.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Học sinh thảo luận nhóm 4Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 8Giáo dục học sinh biết cư xử lịch sự.
Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử
lịch sự với bạn bè và mọi người
T iÕt 6: No¹i ng÷(GVBM)
_
Thø …… ngµy … th¸ng 01 n¨m 2011
TiÕt 1: To¸n LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
- Rút gọn phân số
- Nhận biết TC c¬ b¶n cđa phân số ( BT:1; 2; 4(a,b)
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
II/ CHUẨÛN BỊ: Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG:
1.Kiểm tra: 2 HS làm BT 2(Duyên,Phúc)
GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay các em học củng cố về cách rút
gọn phân số
Hoạt động 1: (15’)HS làm phiếu bài tập
-MT: Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài
GV phát phiếu bài tập , HS làm
GV chữa bài cho HS trao đổi ýù kiến để tìm cách rút gọn
phân số nhanh nhất
Ví dụ: với phân số 5481 ta thấy 81 chia hết cho 3; 9;27;81;
còn 54 chia hết cho 2;3;6;9;18;27;54 như vậy tử số và
mẫu số chia hết cho 3;9;27 trong đó 27 là số lớn nhất vậy
54
81
= 5481::2727= 23
Chú ý: yêu cầu HS rút gọn đúng Để phát triễn tư duy cho
HS GV nên khuyến khích HS trao đổi ý kiến theo ví dụ
trên nhưng không bắt buộc phải làm như vậy
Bài 2: làm cá nhân
HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét, chốt bài
là phân số tối giản không rút gọn được
-HS làm phiếu bài tập
HS trao đổi tìm cách rút gọn nhanh nhất
HS làm cá nhân3HS lên bảng
Trang 98
= 128::44= 32
Vậy các phân số 3020 ;128 đều bằng 32
HĐ2: (15’) Rút gọn phân số
MT: Hình thành kĩ năng rút gọn phân so ádạng mới
Bài 3:
_Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
Bài 4: HS làm cả lớp
a) GV viết lên bảng giới thiệu cho HS dạng bài tập
mới
2 3 5
3 5 7
X X
X X ( đọc là: hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân
năm nhân bảy)
HS đọc lại bài tập
-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập:
tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và thừa
số 5
GV nªu c¸ch tính 3 5 72 3 5X X X X và hướng tới cách tính
Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 3
Kết quả nhận được là 72
Khi trình bày bài làm HS có thể viết luôn 3 5 72 3 5
= 72Cho HS nêu lại cách tính
HS làm phầm b và phần c vào vở rồi cho 2 hS lên bảng
làm rồi chữa bài
Kết quả: b)115 ; c) 32
_Thu một số bài chấm, nhận xét
1- Củng cố –dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách chia nhẩm
GV nhận xét về làm BT số 3 chuẩn bị bái 103 Quy đồng
mẫu số các phân số
_HS đọc yêu cầu bài
1 em lên bảng làm bàiCả lớp làm vào vở
HS theo dõi Gv hướng dẫn
Trang 10CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN trong câu.-Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
_Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm sạch đẹp
*Hỗ trợ HS nêu trọn ý, diễn đạt thành câu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ viết phần nhận xét
Phiếu bài tập
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra :(5’) GV kiểm tra 2 HS
1HS làm BT2, 1 HS làm BT3 bài MRVT : sức khoẻ
3-Bài mới:
Giới thiệu bài: để xác định bộ phận CN và VN và viết
đoạn văn hôm nay học bài câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 1: (10’)Phần nhận xét
MT: -Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được
bộ phận CN và VN trong câu
*Bài 1,2
- HS đọc yêu cầu BT 1,2
-Cả lớp theo dõi SGK
-HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch những từ ngữ chỉ đặc
điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu
của đoạn văn
-HS trả lời, GV chốt lời giải bằng cách treo bảng phụ
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 6
Bên đường , cây cối xanh um
Nhà cửa thưa thớt dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
* Chú ý: Câu 3,5,7 là câu kể Ai làm gì? Không phải câu
kể Ai thế nào?
Bên đường , cây cối thế nào?
Nhà cửa thế nào?
Chúng ( đàn voi) thế nào?
Anh( người quản tượng) thế
nào?
HS đọc yêu cầu
Hs đọc thầm đoạn văn và dùng bút gạch
HS đọc yêu cầu
HS đặt câu hỏi miệng
HS đọc bài, hs trả lời
Trang 11Bài 4,5:
-HS đọc yêu cầu ,suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Gv chỉ bảng từng câu , HS nói những từ ngữ chỉ các sự
vật được miêu tả trong mỗi câu Sau đó ,đặt câu hỏi cho
các từ ngữ vừa tìm được
* GV chốt lời giải:
vật được miêu tả
Bên đường , cây cối
xanh um
Nhà cửa thưa thớt
dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khoẻ
Cái gì thưa thớt dần?
Nhũng con gì thật hiền lành?
Ai trẻ và thật khoẻ mạnh
Phần ghi nhớ
- Hai , ba HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho
phần ghi nhớ
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập
MT: HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài
làm sạch đẹp
Bài tập 1:
-HS đọc nội dung , cả lớp theo dõi SGK
HS làm bài trên phiếu theo nhóm bàn
-Đại diện nhóm trả lời, hS nhận xét
-GV chốt lời giải đúng:
trống vắng
hồn nhiên, xởi lởi
lầm lì, ít nóithì đĩnh đạc, chu đáo
Chú ý: Câu 1 có 2 VN
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu,tìm hiểu bài, HS làm vở
-GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào? Trong bài
kể để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ
-HS đọc bài của mình
VD:Tổ em có 9 bạn, tổ trưởng là bạn Hiền Hiền rất
HS đọc ghi nhớ
HS thảo luận nhóm trên phiếu
HS trả lời, cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu, HS làmvở
Trang 12thông minh Bạn Na thì dịu dàng, xinh xắn.Bạn San
nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Minh thì lém lĩnh,
huyên thuyên suốt ngày
_Thu một số bài chấm, nhận xét
4-Củng cố- dặn dò:(3’)
GV nhận xét tiết học HS về làm hoàn thiện vào vở
Chuẩn bị bài sau
_
TiÕt 3: LÞch sư
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I/ MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết:
Nhà Hậu lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: so¹n Bé luËt Hång §øc ( n¾m nh÷ng ND c¬ b¶n)
*Hỗ trợ HS trả lời thành câu, nêu rõ ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sơ đồ về nhà nước thời hậu Lê Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
-Phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra:(5’)Hs trả lời bài Chiến thắng Chi Lăng
H:Thuật lại trận Chi Lăng
H:Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào?H: Bài học?
Gv nhận xét
3-Bài mới:
Hoạt động 1:(7’) Làm việc cả lớp
MT: -Nhà hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê:
Tháng 4-1428 , Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt
lại tên nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một số
đời vua Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triễn
Rực Rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông ( 1460-1497)
Hoạt động 2: (10’)Làm việc cả lớp
MT: -Nhà Hậu lê đã tổ chức được một bộ máy nhà
nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ
-GV cho HS thảo luận câu hỏi: Nhìn vào tranh tư
liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học
trong SGK, em hãy tìm những sự việc thể hiện vua là
người có uy quyền tối cao
HS lắng nghe_1-2 em giới thiệu lại
HS nhìn tranh thảo luận
HS trả lời
Trang 13GV tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất các ý:
Tính tập quyền ( tập trung quyền hành ở vua ) rất
cao.Vua là con trời
( Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân
đội
Hoạt động 3: (10’)Làm việc cá nhân
MT: -Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật
-GV giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng Đức rồi nhấn
mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của bộ luật
Hồng Đức ( như SGK) HS trả lời để thống nhất nhận
định:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? ( vua ,
nhà giàu, làng xã, phụ nữ)
+Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
* HS đọc bài học SGK
4- Củng cố – dặn dò:(3’) GV nhận xét , hệ thống lại
bài
Về học bài chuẩn bị bài sau
-HS làm phiếu bài tập
- HS biết được điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- BiÕt liªn hƯthùc tiƠn vỊ ảnh hưởng của § K N C đối với cây rau, hoa
- Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy – học:
- Phô tô một số hình trong SGK
- Sưu tầm một số tranh ảnh minh hoạ những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đốivới cây rau, hoa
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét sản phẩm
cắt, khâu thêu của HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
Hoạt động 1: GV hướng dẫn Hs tìm hiểu điều
kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng phát triển của cây rau, hoa.
MT: HS biết được điều kiện ngoại cảnh và
ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- HS lắng nghe
Trang 14- Treo tranh hướng dẫn HS quan sát
H: Cây rau, hoa cần có những điều kiện
ngoại cảnh nào?
- GV kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần
thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ,
nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không
khí
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh
hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với
sự sinhtrưởng phát triển của cây rau, hoa.
MT: HS biết được ảnh hưởng của chúng đối
với cây rau, hoa
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK
- Gợi ý cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều
kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
+ Yêu cầu của cây đối với từng điều kiện
ngoại cảnh
+ Những biểu hiện bên ngoài của cây khigặp
các điều kiện ngoại cảnh không phù hợp,
1 Nhiệt độ:
H: Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
H: Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống
nhau không?
H: Hãy nêu tên một số loại rau, hoa trồng ở
các mùa khác nhau
- GV kết luận: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát
triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp Vì
vậy phải chọn thời điểm thích hợp trong năm
(thời vụ) đối với mỗi loại cây để gieo trồng
thì mới đạt kết quả cao
2 Nước:
H: Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
H: Nước có tác dụng như thế nào?
H: Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa
nước?
GV chốt:
+ Thiếu nuớc cây chậm lớn
+ Thừa nước, cây bị úng, bộ rễ không hoạt
- Quan sát, nhận xét
- Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí, chất dinh dưỡng và đất
1 em đọc bài SGK
- Từ mặt trời
- Không VD mùa nắng trời nắng nóng hanh khô, mùa mưa thì mưa dai dẳng…
- Mùa đông trồng bắp cải, su hào, mùa hè trồng rau muống, mướp, rau dền,…
- Từ đất, nước mưa, không khí…
- nước hoà tan chất dinh dưỡng ởtrong đất để rễ cây hút được dễ dàngđồng thời nước còn tham gia vậnchuyển các chất và điều hoà nhiệt độtrong cây
Trang 15động được, cây dễ bị sâu, bệnh phá hại…
3.Ánh sáng:
H: Quan sát tranh, em hãy cho biết, cây nhận
ánh sáng từ đâu?
H: Aùnh sáng có tác dụng như thế nào với cây
rau, hoa?
H: Quan sát những cây trồng trong bóng râm,
em thấy có hiện tượng gì?
H: Vậy, muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải
làm như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt SGK
GV lưu ý: Trong thực tế nhu cầu ánh sáng
của cây rau, hoa rất khác nhau Có loại cây
cần nhiều ánh sáng, có loại cần ít ánh sáng
như cây hoa địa lan, phong lan, lan ý… với
những loại cây này phải trồng ở nơi bóng
râm
4 Chất dinh dưỡng:
H: Cây cần những loại chất dinh dưỡng nào?
H: Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho
cây là gì?
H: Cây hút chất dinh dưỡng từ đâu ?
Nếu thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ như thế
nào?
Nếu thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ thế nào?
- GV chốt (Như SGK)
- Yêu cầu Hs đọc SGK
- Trong thực tế khi trồng rau, hoa ta cần làm
gì?
5 Không khí.
- Yêu cầu Hs quan sát tranh và nêu nguồn
cung cấp không khí cho cây?
- Cây cần không khí để làm gì?
- Thiếu không khí cây sẽ như thế nào?
- Vậy phải làm thế nào để đảm bảo có đủ
không khí cho cây?
-Cây thiếu nước sẽ bị khô héo và lâungày sẽ bị chết Cây thừa nước sẽ bịúng…
- HS đọc tóm tắt SGK
- Lắng nghe
- …Đạm, lân, ka li, can xi…
- Nguồn cung cấp các chất dinhdưỡng là phân bón
- Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đất
- Thiếu chất dinh dưỡng cây chậmlớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hại
- Thừa chất khoáng cây mọc nhiềuthân, lá, chậm ra hoa, quả, năng suấtthấp
- HS đọc SGK
- …phải thường xuyên cung cấp chấtdinh dưỡng chocây bằng cách bónphân Tuỳ loại cây mà sử dụng phânbón cho phù hợp
Trang 16GV kết luận: Con người sử dụng các biện
pháp kĩ thuật canh tác như gieo trồng đúng
thời gian, khoảng cách, tưới nước, bón phân,
làm đất … để đảm bảo các điều kiện ngoại
cảnh phù hợp với mỗi loại cây
Gọi 2 em đọc phần ghi nhớ SGK
3
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS đọc bài mới trong SGK
- Dặn HS chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho
bài “Làm đất, lên luống để gieo trồng rau,
hoa.”
- Cây lấy không khí từ bầu khí quyểnvà không khí có trong đất
- Để hô hâp và quang hợp…
- Thiếu không khí cây hô hấp Quanghợp kém, dẫn đến sinh trưởng Pháttriển chậm, năng suất thấp Thiếukhông khí nhiều, lâu ngày cây sẽchết
-Trồng cây ở nơi thoáng và phảithường xuyên xới, xáo làm cho đất tơixốp
- 2 – 3 em đọc ghi nhớ SGK
_
TiÕt 5: MÜ thuËt
TRANG TRÍ HÌNH TRÒNI/ Mục tiêu:
- HiĨu c¸ch trang trÝ h×nh trßn
-Biết cách sắp xết hoạ tiết và trang trí được hình tròn theo ý thích
-Có ý thức làm đẹp trong học tập và trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học
*Một số đồ vật được trang trí hình tròn
III/Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ.(2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng
HĐ1: (8’)Quan sát, nhận xét
-GV giới thiệu một số đồ vật dạng hình
trònđược trang trí rất đẹp như: cái khay , cái
đĩa
H: Những đồ vật nào có dạng hình tròn?
H: Cách sắp xếp bố cục như thế nào?
H: Hình mảng chính và phụ nằm ở vị trí
Trang 17H: Cách vẽ màu như thế nào?
G: Trang trí hình tròn thường:
+Đối xứng qua các trục
+Mảng chính ở giữa, các mảng phụ ở xung
quanh
+Màu sắc làm rõ trọng tâm
HĐ2: (7’) Cách trang trí hình tròn
_GV vẽ một số hình tròn lên bảng, kẻ các
đường trục và phác các hình mảng khác nhau
vào mỗi hình tròn
_Vẽ hình tròn và kẻ trục
_Vẽ các hình mảng chính, phụ cho cân đối,
hài hoà
_Tìm hoạ tiết vẽ vào các mảng cho phù hợp
_Tìm và vẽ màu theo ý thích
HĐ 3: (15’)Thực hành
-Yêu cầu HS vẽ vào vở
+Vẽ một hình tròn bằng com pa
+Kẻ các đường trục bằng bút chì mờ
+Vẽ các hình mảng chính, phụ
+Chọn các hoạ tiết thích hợp vẽ vào mảng
chính
+Tìm các hoạ tiết vẽ ở các mảng phụ sao cho
phong phú, vui mắt và hài hoà với hoạ tiết ở
mảng chính
+Vẽ màu ở hoạ tiết chính trước, hoạ tiết phụ
sau rồi vẽ màu nền
_GV giúp đỡ những em còn lung túng
HĐ 4: (5’) Nhận xét, đánh giá
- Thu một số bài trưng bày lên bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá xếp
loại
Dặn dò: Quan sát hình dáng một số loại ca
và quả
- HS thực hành vẽ vào vở
- HS nhận xét bài của bạn
Trang 18-Nắm được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnhcủa con người Việt Nam Trong cônng cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn kkhổ thơ cần luyện đọc diễn cảm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTbài cũ:(5’)
H: Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào?
H: Nêu đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ?
H: Nêu ý nghiã của bài?
2/ Bài mới:Giới thiệu bài – Nªu mơc tiªu
HĐ 1:(10’)Luyện đọc
MT: -Đọc đúng các từ ngữ: lát chun, lát hoa,lán
cưa, táu mật, nở xoà.Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ của
bài-giáo viên kết hợp sửa phát âm cho từng học
sinh
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai
-Học sinh đọc theo nhóm
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn
bài
-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc
bài
HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài
MT: -Hiểu các từ ngữ trong bài: sông La, dẻ
táu, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát
hoa
-Gọi học sinh đọc khổ1
H: Những loaị gỗ nào đang xuôi dòng sông La?
* Sông La: là một con sông ở Hà Tĩnh
H: Khổ 1 giới thiệu gì?
-Yêu cầu h/s đọc khổ thứ 2
H: Sông La đẹp như thế nào?
-Một học sinh đọc bài
- Học sinh đọc
-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổthơ
-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn
-Một học sinh đọc bài
-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài.-1 học sinh đọc khổ 1 - lớp đọc thầm
-Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quý như dẻ cau, táu nật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
*Ý 1:Các loại gỗ quý đanng xuôi dòng sông La
+Trong veo như ánh mắtBờ tre xanh im mátMươn mướt đôi bở miSóng long lanh vẩy cáChim hót trên bờ đê
-Dòng sông La được ví với con