- Thảo luận nhóm đôi Bài tập 1- bỏ ý a - GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, trong nhóm thảo luận để nêu ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi … -
Trang 1LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II GDKN sống:
Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
-Ứng xử lịch sự với mọi người
-Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống
-Kiểm soát khi cần thiết
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
IV Hoạt động trên lớp: Tiết: 1
- Các nhóm HS đọc truyện (hoặc xem
tiểu phẩm dựa theo nội dung câu chuyện)
rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2- SGK/3
2
- GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào
hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết
thông cảm với cô thợ may …
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư
Trang 2- Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- bỏ ý a)
- GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm, trong nhóm thảo luận để nêu ra
một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn
uống, nói năng, chào hỏi …
- GV kết luận:
Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
* Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không
nói tục, chửi bậy …
* Biết lắng nghe khi người khác đang
nói
* Chào hỏi khi gặp gỡ
* Cảm ơn khi được giúp đỡ
* Xin lỗi khi làm phiền người khác
* Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, Không
vừa nhai, vừa nói
4 Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm
gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi
người
- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau
- Đại diện từng nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: miệt mài, nghiên cứu, thiêng
liêng, ba - dô - ca, xuất sắc, cống hiến, huân chương
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến
-Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II GDKN sống:
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
-Tư duy sáng tạo
KỈ-THUẬT -PHƯƠNG PHÁP
Trang 3-Trình bày 1 phút
-Thảo luận nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS.
-HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu
hỏi nội dung bài.
-Nhận xét ghi điểm cho từng HS.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa bài.
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
+ Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác hồ về nước ?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3.
+Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc” nghĩa là gì ?
+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến ?
+Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
-2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc bài -1 HS đọc nối tiếp
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-HS thực hiện đọc.
+Trần đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba nghành: kĩ sư cầu cống, điện, hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí.
-HS thực hiện.
+Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước.
+trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốc giặc…
+Ông có công lớn trong việc xây dựng trong nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm uỷ ban khoa học và Kĩ thuật Nhà nước.
Trang 4ông như thế nào ?
+Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy ?
+Nội dung chính của bài này là gì ?
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.
HS cả lớp theo dõi.
-Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm:
(Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại
Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ
khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân
+Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.
+Bài ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho
sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
-HS nhắc lại.
-HS tiếp nối nhau đọc
- HS thi đọc toàn bài.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu
kết luận về tính chất cơ bản của phân số và
làm bài tập.3
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
Trang 5mẫu số bé hơn.
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số
bằng 1510 vừa tìm được.
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân
số trên với nhau.
-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số
10
.
-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được
một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân
số mới vẫn bằng phân số đã cho.
c) Cách rút gọn phân số, phân số tối giản
và mẫu số nhỏ hơn.
* Khi tìm phân số bằng phân số 86 nhưng
có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em
* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số
2
-Tử số và mẫu số cùa phân số
3
2
nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
15
10 -HS nghe giảng và nêu:
-Ta được phân số
được nữa
Trang 6* Phân số
4 còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao ?
-GV kết luận: Phân số
4
3
không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số
4
3
là phân số tối giản Phân số
-GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854 GV
có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:
+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia
cho số tự nhiên em vừa tìm được.
+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là
phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân
số tối giản thì rút gọn tiếp.
-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận
số tự nhiên nào lớn hơn 1.
-HS nhắc lại.
+HS có thể tìm được các số 2, 9, 18 +HS có thể thực hiện như sau:
2 : 18 = 27 9
18 : 18
= 3 1
+Những HS rút gọn được phân số
27 9
-Ta được phân số
3 1
-Phân số
3
1
đã là phân số tối giản vì 1
và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
-HS nêu trước lớp.
+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn
1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân
số đều chia hết cho số đó.
Trang 73.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1 (Hs giỏi làm thêm câu b)
-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút
gọn đến khi được phân số tối giản thì mới
dừng lại Khi rút gọn có thể có một số bước
trung gian, không nhất thiết phải giống nhau.
Bài 2 (Hs giỏi làm thêm câu b)
-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong
bài, sau đó trả lời câu hỏi.
Bài 3 (Nếu còn thời gian Hs khá giỏi làm
thêm)
-GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn
ở bài tập 3, tiết 100 Phân số bằng nhau.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5.Dặn dò:
-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn
phân số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau.
phân số cho số đó.
-HS đọc.
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) Phân số
3
1
là phân số tối giẻn vì 1 và
3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
HS trả lời tương tự với phân số 74 , 7273.
b) Rút gọn:
12
8 =
4 : 12
4 : 8 = 3
2 ; 36
30 =
6 : 36
6 : 30 = 6 5 -HS làm bài:
72
54 = 3627 = 129 = 43
-HS cả lớp.
Trang 8- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 9a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
+ Khi rút gọn tìm cách rút gọn phân số nhanh
nhất
Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn HS
bảy )
+ HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại
+ HS nhận xét đặc điểm bài tập?
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và tích
dưới gạch ngang cho các số ( lần 1 cho 3) còn
lại 52 75
( lần 2 ) chia tích trên và tích dưới
gạch ngang cho 5 còn lại
7 2
- Lớp thực hiện vào vở 2 HS lên bảng làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
5 7 8
5 2 19
Trang 10Dặn về nhà học bài và làm bài còn lại.
CHÍNH TẢ: CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ ; không mắcquá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
- GD HS tư thế ngồi viết
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2, 3
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
Trang 11* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi
tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loàingười trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em màmọi vật trên trái đất mới xuất hiện
- Các từ: sáng, rõ, lời ru, rộng,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu
viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng
- Giấy khổ to và bút dạ
- BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
- Bút chì hai đầu xanh đỏ (mỗi HS 1 bút )
III Hoạt động trên lớp:
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
(1HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ
chỉ đặc điểm tính chất và 1 câu hỏi cho
phiếu (Mời HS nêu các từ tữ chỉ các sự
vật được miêu tả trong mỗi câu Sau
đó, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
được )
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Tất cả các câu trên thuộc kiểu
câu kể Ai thế nào? Thường có hai bộ
phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai
(như thế nào?) Được gọi là chủ ngữ.
Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào?
gọi là vị ngữ
+ Câu kể Ai thế nào ? thường có
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc lại câu văn
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảoluận ho n th nh b i t p trong phi u.àn thành bài tập trong phiếu àn thành bài tập trong phiếu àn thành bài tập trong phiếu ập trong phiếu ếu.
6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
xanh um thưa thớt dần hiền lành trẻ và thật khoẻ mạnh
- 1 HS đọc
- Là như thế nào?
- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọccâu hỏi
Trang 14- HS đọc yêu cầu, nội dung, tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
+ Nhắc HS câu Ai thế nào? Trong bài
kể để nói đúng tính nết, đặc điểm của
mỗi ban trong tổ
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng
+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
dưới những câu kể Ai thế nào? HS dưới lớp
gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
+ 1 HS đọc
+ HS tự làm bài vào vở, đổi vở cho nhau đểchữa bài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
KHOA HỌC: ÂM THANH
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
-GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà
em nghe được và phân loại chúng theo các
-HS trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Tai dùng để nghe
-Lắng nghe
-HS tự do phát biểu
Trang 15nhóm sau:
+Âm thanh do con người gây ra
+Âm thanh không phải do con người gây
-Nêu yêu cầu:Hãy tìm cách để các vật
dụng mà em chuẩn bị như ống bơ, thước
kẻ, sỏi, kéo, lược, … phát ra âm thanh
-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy
ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi
trả lời
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ
trống thì mặt trống như thế nào ?
+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt
trống có rung động không ? Cac hạt gạo
chuyển động như thế nào ?
- tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc củatrẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ,tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống
bơ, mở sách, … +tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh,tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng còi,
xe cộ … +tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài,tiếng chim hót, tiếng xe cộ …
+ tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếngcôn trùng kêu
-HS hoạt động nhóm 4
-Mỗi HS nêu ra một cách và cácthành viên thực hiện
-HS các nhóm trình bày cách làm đểtạo ra âm thanh từ những vật dụng mà
+Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lênmặt trống, ta thấy mặt trống rung lên,cac hạt gạo chuyển động nảy lên vàrơi xuống vị trí khác và trốngkêu
Trang 16+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển
động như thế nào ?
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì
có hiện tượng gì ?
*Thí nghiệm 2:
Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả
lớp cúng nói đồng thanh: Khoa học thật lí
thú
+Khi nói, tay em có cảm giác gì ?
+Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây
đàn, thanh quản có điểm chung gì ?
-Kết luận tất cả mọi âm thanh phát ra đều
-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạochuyển động mạnh hơn, trống kêu tohơn
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rungthì mặt trống không rung và khôngkêu nữa
-HS cả lớp quan sát và nêu hiệntượng:
+Khi nói, em thấy dây thanh quản ở
cổ rung lên
-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống,dây đàn, thanh quản đều rung động.-HS nghe
-HS tham gia trò chơi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người ViệtNam (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc đoạn thơ trong bài)
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
IV Hoạt động trên lớp:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học
?Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến to lớn như vậy ?
-HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ, GV kết hợp
sửa sai cho HS và h/d HS giải nghĩa 1 số
từ ngữ ở mục chú giải
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ lên bảng
lớp, vừa chỉ tranh vừa giới thiệu về tranh
-HS luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc lại bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến
-Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong veo,
mươn mướt, lượn đàn, thong thả, lim dim,
êm ả, long lanh, ngây ngất, bừng tươi …
c.Tìm hiểu bài:
Khổ 1 + 2 - Cho HS đọc
* Sông La đẹp như thế nào ?
* Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách
nói ấy có gì hay ?
Khổ 3 - Cho HS đọc
* Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghỉ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái
-Là nghe theo tình cảm yêu nước trở
về xây dựng và bảo vệ đất nước
-Nhờ ông yêu nước, tân tuỵ hết lòng
vì nước Ông lại là nhà khoa học xuấtsắc, ham nghiên cứu, học hỏi
-HS đọc nối tiếp 3 lượt
-Cho HS quan sát tranh và nghe GVhướng dẫn
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc thành tiếng à HS đọcthầm
*
-Nước sông La trong veo như ánhmắt Hai bên bờ, hàng tre xanh mướtnhư đôi hàng mi những gợn sóngđược nắng chiều chiếu xuống longlanh như vẩy cá Tiếng chim hót trên
bờ đê
* Chiếc bè gỗ được ví với đàn trauđằm mình thong thả trôi theo dòngsông : Bè đi … êm ả
-Cách so sánh làm cho cảnh bè gỗ trôitrên sông hiện lên rất cụ thể, sốngđộng
-1 HS đọc khổ 3
* Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:Những chiếc bè gỗ được chở về xuôi
Trang 18ngói hồng ?
* Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát
Bừng lên nụ ngói hồng”
Nói lên điều gì ?
* Bài thơ có ý nghĩa gì ?
d.Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét và khen thưởng những HS
đọc hay, đọc thuộc
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
góp phần vào công cuộc xây dựngquê hương
* Nói lên tài trí, sức mạnh của nhândân ta trong công cuộc xây dựng đấtnước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La vàsức sống mạnh mẽ của con ngườiViệt Nam
-3 HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ
- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Làm thế nào để tìm được 2 phân số có
cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Hai HS khác nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- Cho hai phân số một phần hai và hai phần ba hãy qui đồng mẫu số hai phân số + HS lắng nghe
- Thực hiện phép nhân theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 19- Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số (một
phần ba) nhân với 5 của phân số ( hai
phần năm)
- Lấy 2 của phân số (hai phần năm) nhân
với 3 của phân số (một phần ba)
- Em có nhận xét gì về hai phân số mới
tìm được?
- Kết luận phân số một phần ba và phân
số hai phần năm có chung một mẫu số đó
là số 15
- Ta nói phân số một phần ba và phân số
hai phần năm đã được qui đồng mẫu số
- Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng
1
41 41 22 82
x
x
và 8 1
Yêu cầu đưa ra một số ví dụ về hai phân
số để qui đồng mẫu số
- Đưa ra một số phân số khác yêu cầu qui
đồng
- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về
cách qui đồng mẫu số phân số
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài HS làm vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
*Qua bài tập này giúp em củng cố được
số này có cùng mẫu số là 15
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lớp quan sát rút ra nhận xét :
- Hai phân số này có mẫu số 8 của phân
số 1 phần 8 chia hết mẫu số 4 của phân số
- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
Trang 20III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Nhận xét chung về kết quả làm bài:
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV
( kiểm tra viết ) tuần 20
- Nêu nhận xét :
+ Những ưu điểm: VD xác định đúng đề bài (tả
một đồ vật) kiểu bài (miêu tả) bố cục, ý, diễn đạt,
sự sáng tạo, chính tả, hình thức trình bày bài văn
+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu;
hình ảnh miêu tả sinh động, có sự liên kết giữa
các phần; mở bài, kết bài hay,
+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ
- 2 HS thực hiện
- 4 HS đọc lại đề
+ HS thực hiện xác định đề bài, nêunhận xét