1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 21 (CKTKN) DUNG..

50 638 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sự với mọi người
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Đạo đức
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố vĩnh long
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc đúng các từ khó: Vĩnh Long, thiêng liêng, nước, lớn, ba-dô-ca, lô cốt.+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, đọc đúng các số chỉ thời gian

Trang 1

TUẦN 21 Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2009.

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 21)

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Hiểu được thế nào là lịch sự với mọi người

+ Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

2 Biết cư sử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh.Người lịch sự sẽ được mọi người yêu quý kính trọng

3 Giáo dục HS biết tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.+ Đồng tình với những người biết cư sử lịch sự và không đồng tình với nhữngngười cư sử bất lịch sự

II Chuẩn bị: + Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

-H: Vì sao phải kính trọng và biết ơn người

lao động ?

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

* Hoạt động 1: (8’) Thảo luận nhóm

Chuyện ở tiệm may.

+ YC Các nhóm đọc truyện và thảo luận các

câu hỏi 1 và 2 SGK

+ YC các nhóm trình bày

+ GV nhận xét kết luận: Trang là người lịch

sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ

nhàng, biết thông cảm với cô thợ may…

- Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử

cho lịch sự.

- Biết cư sử lịch sự sẽ được mọi người kính

trọng, quý mến.

*Hoạt động 2:(7’) Thảo luận cặp đôi (BT1)

+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu

các nhóm thảo luận

+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo

dõi nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

+ GV kết luận:

- Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.

- Các hành vi, việc làm (a), ( đ) là sai.

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3)

- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Các nhóm làm việc theo yêucầu của GV

+ Đại diện các nhóm trình bày.+ 2 HS nhắc lại

+ HS thảo luận cặp đôi rồi lầnlượt trình bày

+ Lần lượt HS nhắc lại

+ Gọi HS đọc ND bài tập 3

Trang 2

+ YC các nhóm thảo luận và nêu ra một số

biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói

năng, chào hỏi

+ GV kết luận:

* Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói

tục, chửi bậy.

- Biết lắng nghe khi người khác đang nói.

- Chào hỏi khi gặp gỡ, cảm ơn khi được giúp

đỡ.

- Biết xin lỗi khi làm phiền người khác.

- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi

muốn nhờ người khác giúp đỡ.

- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà

người khác.

- Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa

nhai, vừa nói.

* Hoạt động 4 : (8’) Xử lí tình huống

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí

các tình huống sau:

1.Gìơ ra chơi, mải vui với bạn, Hà sơ ý đẩy

ngã một em HS lớp dưới

2 Đang trên đường về, Lan trông thấy một bà

cụ đang xách một túi đựng đồ nặng

3 Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở của

bạn Việt

4 Nhóm bạn HS đang bắt chước hành động

của ông lão ăn xin

+ GV nhận xét câu trả lời của HS

- Lịch sự với mọi người là có những lời nói, cử

chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng với bất

cứ người nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc.

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Thế nào là lịch sự với mọi người?

-GV nhận xét rút ra ghi nhớ,

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

-H: Tìm một số câu ca dao tục ngữ nói về

+ Hà nên đỡ em dậy, hỏi xem

em có sao không và xin lỗi.+ Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúpbà một tay

+ Nam xin lỗi Việt, lau khô vởcho Việt

+ Sẽ yêu cầu nhóm bạn dừnglại trò chơi này, hoặc nhờ ngườilớn can thiệp

+ HS phát biểu

+ 2 HS đọc

+ HS lần lượt nêu

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 3

TẬP ĐỌC: (Tiết 41)

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các từ khó: Vĩnh Long, thiêng liêng, nước, lớn, ba-dô-ca, lô cốt.+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ chỉ nhân cách và nhữngcống hiến xuất sắc cho đất nước của nhà khoa học Trần Đại Nghĩa

+ Đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi

2 Hiểu các từ ngữ: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống

hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh.

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có nhữngcống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ củađất nước

3 Giáo dục HS kính trọng và biết ơn anh hùng Trần Đại Nghĩa

II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ : (5’)

+ Gọi 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn

và trả lời câu hỏi:

-H: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như

thế nào?

-H: Những hoạt động nào của con người

được miêu tả trên trống đồng?

+ GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

+ Cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa

học Trần Đại Nghĩa

-H: Em biết gì về Trần Đại Nghĩa?

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ GV chia 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là

1 đoạn

+ YC HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

- Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Lần 2: Kết hợp giải nghĩa các từ khó

+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

- 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH:

+ HS quan sát tranh

+ HS phát biểu

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Dùng bút chì đánh dấu

+ 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi

Trang 4

+ GV đọc mẫu cả bài.

b) Tìm hiểu bài: (8’)

+ Gọi HS đọc đoạn 1 và nêu tiểu sử Trần

Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước

* GV: Trần Đại Nghĩa là tên do Bác Hồ

đặt cho ông Ông tên thật là Phạm Quang

Lễ Ngay từ thời đi học ông đã bộc lộ tài

năng xuất sắc Tiểu sử của ông trước khi

theo Bác Hồ về nước được giới thiệu rất

chi tiết ở đoạn 1.

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1

* Ý1: Tiểu sử nhà KH Trần Đại Nghĩa.

+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3

- H: Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ Quốc” nghĩa là gì?

-H: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì to lớn cho kháng chiến?

-H: Nêu những đóng góp của ông Trần

Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ

quốc?

-H: Ý đoạn 2 và 3 cho em biết điều gì?

*Ý2: Những đóng góp to lớn của Trần

Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc.

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả

lời câu hỏi

-H: Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông như thế nào?

-H: Theo em, nhờ đâu ông có được những

cống hiến lớn như vậy?

+ Lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc đoạn 1 và nêu tiểu sử:+ HS lắng nghe

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc

+ Đất nước đang bị giặc xâm lăng,nghe theo tiếng gọi thiêng liêng củaTổ quốc là nghe theo tình cảm yêunước, trở về và xây dựng đất nước

- Trên cương vị cục trưởng cục quângiới, ông đã cùng anh em nghiêncứu, chế ra những loại vũ khí có sứccông phá lớn như súng ba-dô-ca,súng không giật, bom bay tiêu diệt

xe tăng và lô cốt của giặc

- Ông có công lớn trong việc xâydựng nền khoa học trẻ tuổi của nướcnhà Nhiều năm liền, giữ cương vịchủ nhiệm uỷ ban khoa học và kĩthuật nhà nước

+ HS phát biểu

+ Lớp đọc thầm

- Năm 1948, ông được phong thiếutướng Năm 1952, ông được tuyêndương anh hùng LĐ Ông còn đượcnhà nước trao tặng giải thưởng HCMvà nhiều huân chương cao quý khác

- Nhờ ông có lòng Y/nước, tận tuỵhết lòng vì nước, ham N/cứu học hỏi

Trang 5

-H: Ý đoạn cuối nói lên điều gì?

*Ý3: Nhà nước đã đánh giá cao những

cống hiến của Trần Đại Nghĩa.

c) Luyện đọc diễn cảm: (8’)

+ YC 4 HS đọc nối tiếp bài

-GV: Toàn bài dọc vói giọng kể chậm rãi,

Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi nhân

cách và những cống hiến xuất sắc cho đất

nước

+ GV treo bảng phụ đoạn 2 hướng dẫn

đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn trên

+ Nhận xét và tuyên dương HS

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Bài văn ca ngợi ai?

*Ý nghĩa: Ca ngợi Anh hùng Lao động

Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến

xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây

dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.

+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài

“Bè xuôi sông La”.

+ Luyện đọc theo cặp

+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc

+ HS lắng nghe

+ HS phát biểu

+ 2 HS đọc lại ý nghĩa

+ HS lắng nghe và thực hiện

TOÁN: (Tiết 101)

RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

2 Biết cách thực hiện rút gọn phân số (Trường hợp các phân số đơn giản)

3 Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ GV gọi 2 HS nêu kết luận về tính chất cơ

bản của phân số và làm bài tập sau:

- Tìm 2 phân số bằng mỗi phân số sau:

a) 21 b) 4025 c) 1824

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

B Dạy học bài mới: (25’)

+ 2 em lên nêu T/ C cơ bản củaphân số

+ 3 HS lên bảng làm

Trang 6

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Thế nào là rút gọn phân số: (5’)

+ GV nêu vấn đề: Cho phân số 1015 Hãy tìm

phân số bằng phân số 1015 nhưng có tử số và

mẫu số bé hơn

+ Yêu cầu HS nêu cách tìm phân số bằng

10

15 vừa tìm được

+ YC HS hãy so sánh tử số và mẫu số của

hai phân số trên với nhau

+ GV: Tử số và mẫu số của phân số 23 đều

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1015,

phân số 23 lại bằng phân số 1015 Khi đó ta

nói phân số 1015 đã được rút gọn thành phân

số 23, hay phân số 23 là phân số rút gọn của

10

15

* Kết luận: Có thể rút gọn phân số để

đựơc một phân số có tử số và mẫu số bé đi

mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.

3.Cách rút gọn P/ số, phân số tối giản: (5’)

a) Ví dụ 1: + GV viết lên bảng phân số: 68

và yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 86

nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn

+ GV: Khi tìm phân số bằng phân số 86

nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn

chính là chúng ta đã rút gọn phân số 68

-H: Rút gọn phân số68 ta được phân số nào?

+ YC HS nêu cách rút gọn từ phân số86

được phân số 34?

-H: Phân số 34 có thể rút gọn được nữa

+ 2 HS nhắc lại kết luận

+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vàonháp

68 = 6 : 28 : 2 = 34

+ Ta được phân số 34.+ HS nêu: Ta thấy cả 6 và 8 đềuchia hết cho 2 nên ta chia cả tử sốvà mẫu số của phân số 68 cho 2.+ Không thể rút gọn phân số 34

Trang 7

* Kết luận: Phân số 34 không thể rút gọn

được nữa Ta nói rằng phân số 34 là phân số

tối giản.

b) Ví dụ 2: + YC HS rút gọn phân số: 1854

+ GV gợi ý: Tìm một số tự nhiên mà 18 và

54 đều chia hết cho số đó

+ YC HS Thực hiện chia cả tử số và mẫu số

của phân số 1854 cho số tự nhiên vừa tìm

được

+ GV kiểm tra xem phân số vừa rút gọn

được là phân số tối giản thì dừng lại, chưa

tối giản thì rút gọn tiếp

-H: Khi rút gọn phân số 1854 ta được phân số

nào?

-H: Phân số 13 đã là phân số tối giản chưa?

Vì sao?

* Kết luận: Các bước rút gọn phân số.

+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 so

cho cả tử số và mẫu số của phân số đều

chia hết cho số đó.

+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân

số cho số đó.

4 Luyện tập: (13’)

Bài 1: + BT YC chúng ta làm gì?

+ YC HS tự làm bài, nhắc HS rút gọn đến

khi được phân số tối giản mới dừng lại

Bài 2:

+ GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số

trong bài, sau đó trả lời câu hỏi:

-H: Phân số nào tối giản? Vì sao?

được nữa vì 3 và 4 không cùngchia hết cho một số tự nhiên nàolớn hơn 1

+ Phân số 13 là phân số tối giản vì

1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

+ 2 HS nhắc lại

+ Rút gọn các phân số:

+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Trang 8

-H: Phân số nào rút gọn được? Hãy rút gọn

phân số đó?

Bài 3: + BT YC chúng ta làm gì?

+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi

sửa bài

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Nêu cách rút gọn phân số?

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ

cách rút gọn phân số và làm các BT trong

VBT Chuẩn bị bài: “Luyện tập”

* Rút gọn phân số: 1827; 128 ; 10075 ; 1000250

phân số không cùng chia hết cho 1số tự nhiên nào nào lớn hơn 1.b)Những phân số rút gọn được là:

12

8

; 3630 8

12 = 12 : 48 : 4 = 23 ; 3630= 3630::66= 65+ Viết số thích hợp vào ô trống:+ 1 HS lên bảng làm bài

5472 = 3627 = 129 = 34+ 2 HS nêu

+ HS lắng nghe và ghi bài

LỊCH SỬ: (Tiết 21)

NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu: + Giúp HS biết:

1 Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê

2 Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một máy nhà nước quy cũ và quản lí đất nướctương đối chặt chẽ

3 Nêu được những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức và hiểu luật là công cụđể quản lí đất nước

II Chuẩn bị: + Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê Các hình minh họa.

+ Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm

trận địa đánh địch?

-H: Em hãy kẻ lại trận phục kích của

quân ta tại ải Chi Lăng?

-H: Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như

thế nào đ/v cuộc K/C chống quâm Minh

XL của nghĩa quân Lam Sơn?

+ GV nhận xét cho điểm

+ 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câuhỏi

Trang 9

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

+ GV treo tranh minh hoạ SGK lên bảng

và giới thiệu bài

* Hoạt động 1: (8’) Làm việc cả lớp.

Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực

của nhà vua.

- YC HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

-H: Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian

nào ? Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở đâu?

-H: Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu

Lê?

-H: Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu

Lê như thế nào ?

- GV treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng:

+ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ

NƯỚC THỜI HẬU LÊ

*Hoạt động 2:(7’) Làm việc cả lớp.

Bộ luật Hồng Đức

+ Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH:

-H: Để quản lí đất nước, vua Lê Thánh

Tông đã làm gì?

-H: Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và

bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên là

Hồng Đức?

+ HS lắng nghe

- HS đọc thầm SGK và TLCH:

- Năm 1428, lấy tên nước là ĐạiViệt, đóng đô ở Thăng Long

- Để phân biệt với triều Lê do LêHoàn lập ra từ thế kỉ thứ 10

- Ngày càng được củng cố và đạt tớiđỉnh cao vào đời vua Lê ThánhTông

- HS quan sát sơ đồ, nghe giảng vàtrình bày lại

+ HS đọc SGK và TLCH:

+ Vua Lê Thánh Tông đã cho vẽ bảnđồ đất nước, gọi là bản đồ Hồng Đứcvà ban hành Bộ luạt Hồng Đức, đâylà bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên củanước ta

+ HS trả lời theo hiểu biết

Vua (Thiên tử)

ĐạoPhủHuyệnXã

Trang 10

+ Gv chốt ý: Gọi tên là bản đồ Hồng Đức,

Bộ luật Hồng Đức vì chúng đều ra đời

dưới thời vua Lê Thánh Tông, nhà vua

đặt niên hiệu là Hồng Đức (1470-1497)

-H: Bộ luật Hồng Đức có tác dụng như

thế nào trong việc cai quản đất nước ?

-H: Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

+ Kết luận : GV xem SGK

+ Ghi nhớ : xem SGK

C Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV tổ chức cho HS giới thiệu về những

tài liệu đã sưu tầm đựơc về vua Lê Thánh

Tông

+ GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

học bài và chuẩn bị bài sau

+ 2 HS nêu

+ Bộ luật Hồng Đức là công cụ giúpvua Lê cai quản đất nước Nó cũngcố chế độ PK tập quyền, phát triển

KT và ổn định xã hội

+ Đề cao ý thức bảo vệ độc lập củadân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phầnnào tôn trọng quyền lợi và địa vị củangười phụ nữ

+ HS đọc nối tiếp

+ Một số HS trình bày trước lớp.+ HS lắng nghe và thực hiện

THỂ DỤC: (Tiết 41)

NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG BẰNG TAY”

I Mục tiêu:

1 Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động táctương đối chính xác

2 Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia

chơi ở mức tương đối chủ động

3 Giáo dục HS yêu môn học

II Chuẩn bị: + Dọn vệ sinh sân trường.

+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến ND YC giờ học

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

- Đi đều theo 4 hàng dọc

* Chạy chậm trên dịa hình tự nhiên xung

Trang 11

quanh sân tập.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập RLTTCB:

+ Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

+ GV làm mẫu động tác so dây, quay dây

kết hợp giải thích từng cử động để HS

nắm được

+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật

nhảy không có dây vài lần, rồi mới nhảy

có dây

+ YC vài HS nhắc lại cách so dây

+ Cho HS luyện tập theo nhóm

+ GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS

+ GV chỉ định một số em ra thực hiện cho

cả lớp quan sát và nhận xét

b) Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”

* GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách

chơi Cho HS chơi và nhắc các em khi đi

qua cột cờ mốc (vòng tròn có cờ cắm

giữa) không được giẫm vào vòng tròn, số

1 về đến đích, số 2 mới được xuất phát

Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàng

nào hoàn thành trước, ít phạm quy là

thắng cuộc

3 Phần kết thúc:

+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

+ GV cùng HS hệ thống bài

+ GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

+ Về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học

- Vài HS nhắc lại

- Mỗi nhóm 4 em

- Lắng nghe và thực hiệntheo YC

- HS thực hiện

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 12

Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2009.

TOÁN: (Tiết 102)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân so.á

2 Củng cố vềø nhận biết hai phân số bằng nhau

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: + Bảng phụ viết sẵn bài mẫu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi 2 HS lên bảng làm: Rút gọn các

phân số: 1827 ; 128 ; 10075 ; 1000250

+ GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn luyện tập: (23’)

Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ YC HS tự làm bài Nhắc HS rút gọn đến

phân số tối giản

+ Nhận xét và cho điểm

Bài 2:

-H: Để biết phân số nào bằng phân số 32

chúng ta làm thế nào ?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV nhận xét cho điểm

Bài 3: + Gọi HS đọc yêu cầu

+ YC HS tự làm bài

+ Nhận xét cho điểm

Bài 4: Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ YC HS tự thực hiện

+ Gv nhận xét cho điểm

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vàonháp

+ Rút gọn các phân số

+ 2 em lên bảng thực hiện

28

14

= 1428::1414 = 21 ; 5025 = 5025::2525 =

2 1

30

48

= 3048::66 = 58 ; 5481 = 5481::2727 = 23+ Chúng ta rút gọn các phân số,phân số nào được rút gọn thành 32thì phân số đó bằng phân số 32+ HS rút gọn các phân số và nêukết quả Các phân số bằng 32 là

12 8

và 3020 .+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.+ 1 HS lên bảng làm Phân số bằng

100

25

là 205 + Tính (theo mẫu)

Trang 13

C Củng cố dặn dò: (5’)

+ YC HS nhận xét về phân số rút gọn

+ Nhận xét tiết học Về nhà làm các BT

trong VBT Chuẩn bị bài: “Quy đồng mẫu

số các phân số”.

+ 2 HS lên bảng làm

a) 325375= 72 ; b) 1187857 = 115

- HS nêu

- Lắng nghe và thực hiện

CHÍNH T Ả : (Tiết 21) (Nhớ viết)

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu:

1 HS nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích

về loài người.

2 Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi và dấu hỏi, dấungã)

3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài

II Chuẩn bị: + Ba tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2a và 3.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS lên bảng viết các từ sau: chuyền

bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi.

+ Gv nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn HS nghe viết: (15’)

+ Gọi HS khá đọc 4 khổ thơ của bài viết

-H: Đoạn văn nói điều gì?

+ YC HS tìm các tiếng khó viết trong bài

+ Gv đọc cho HS viết các từ khó

+ Nêu cách trình bày thể thơ

+ GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết

khi viết

+ GV đọc từng câu cho HS viết bài

+ GV đọc lại từng câu cho HS soát lỗi

+ YC HS đổi vở sử lỗi cho nhau

+ GV thu 8 bài chấm

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- Khi con sinh ra phải có mẹ cócha ………

+ HS nêu: sáng, rõ, lời ru,rộng )

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viếtnháp rồi nhận xét bạn viết trênbảng

+ HS nêu: Thể thơ 5 chữ

Trang 14

3 Luyện tập: (8’)

Bài 2a: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ YC HS đọc thầm đoạn văn, sau đó làm bài

vào vở bài tập

+ GV dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung bài

Cho HS làm tiếp sức trên bảng, gạch chân

những chữ viết sai., viết lại những chữ đúng

+ Gọi 1 em đọc lại GV chốt lời giải đúng

Bài 3:

+ GV nêu yêu cầu bài tập

+ GV dán sẵn 2 băng giấy lên bảng mời 2

HS lên bảng làm bài, sau đó từng em đọc kết

quả, lớp và GV nhận xét

+ GV kết luận lời giải đúng: Dáng, dần,

điểm, rắn, thẫm, dài , rỡ , mẫn …

C Củng cố, dặn dò: (5’)

+ Nhận xét bài làm từng HS Tuyên dương

những em viết đúng chính tả, trình bày đẹp,

+ 1 HS nêu lại yêu cầu

+ 2 HS lên bảng làm

+ HS đọc lại đoạn văn

+ Lắng nghe, ghi nhận

+ HS lắng nghe và thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 41)

CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN, VN trong câukể Ai thế nào ?

2 Biết viết đoạn văn có sử dụng câu Ai thế nào? Yêu cầu lời văn chân thật, câuvăn đúng ngữ pháp, từ ngữ sinh động

3 Giáo dục HS yêu môn học

II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi các BT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS làm bài tập 2,3 tiết trước

+ Đặt câu Ai làm gì ?

+ Nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

+ 2 HS lên bảng làm+ VD: Anh ấy chơi cầu lông

Trang 15

2 Phần nhận xét: (10’)

Bài 1,2: Gọi HS nêu ND YC bài tập:

+ YC HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút chì

gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm,

tính chất hoặc trạng thái của sự vật

trong các câu ở đoạn văn

+ GV nhận xét chốt ý đúng:

* Những câu kể ai làm gì? trong đoạn

văn trên là : Câu 3,5,7

+ Câu 3: Đàn voi bước đi chậm rãi

+ Câu 5: Người quản tượng ngồi vắt

vẻo trên chú voi đầu

+ Câu 7: Thỉnh thoảng, anh lại cúi

xuống như nói điều gì đó với chú voi

Bài 3: - Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV chốt lời giải đúng

Câu 4: - Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ GV nhận xét chốt lời giải đúng:

cây cối, nhà cửa, chúng, anh.

Câu 5: - Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ YC HS tự làm bài

+ GV nhận xét KL câu đúng:

- Kết luận: -H: Câu kể Ai thế nào ?

gồm mấy bộ phận đó là những bộ phận

nà?

+ GV nhận xét rút ra ghi nhớ:

3 Luyện tập: (13’)

Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

+ Đọc thầm và suy nghĩ để trả lời:

Câu1: Bên đường, cây cối xanh um Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

Câu 4: Chúng thật hiền lành.

Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.

+ Nhận xét bài bạn làm trên bảng

+ Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìmđược

+ 2 HS lên bảng làm

Câu1: Bên đường, cây cối thế nào? Câu 2: Nhà cửa thế nào?

Câu 4: Chúng thế nào?

Câu 6: Anh thế nào?

+ Tìm những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu sau:

+ Bên đường cây cối xanh um.

+ Nhà cửa thưa thớt dần

+ Chúng thật hiền lành

+ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.

+ Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìmđược

+ 2 HS lên bảng làm:

- Bên đường, cái gì xanh um?

- Cái gì thưa thớt dần?

- Ai (con gì)thật hiền lành?

- Ai trẻ và thật khỏe mạnh?

+ Gồm 2 bộ phận:

1 Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : Ai (cái

Trang 16

+ Gọi HS đọc bài.

+ Yêu cầu HS viết bài và trả lời các câu

hỏi 1,2,3 SGK

+ GV nhâïn xét chốt lời giải đúng:

- Các câu kể Ai thế nào là: 1,2,4,5,6

* GV giảng thêm: Câu 1 có 2 VN, một

trả lời cho câu hỏi Ai thế nào? (lớn lên),

còn một trả lời cho câu hỏi Ai làm gì?

(lần lượt lên đường)? Nhưng VN chỉ đặc

điểm (lớn lên) đặt trước nên toàn câu

TL cho câu hỏi Ai thế nào?

Bài 2: Gọi HS đọc YC

+ YC HS suy nghĩ làm bài Chú ý có sử

dụng câu kể Ai thế nào?

+ Gọi HS trình bày

- Nhận xét lời kể của HS và cho điểm

C Củng cố dặn dò: (5’)

+ Gọi HS đọc lại ghi nhớ

+ GV nhận xét tiết học Về nhà viết lại

vào vở bài em vừa kể Chuẩn bị bài:

“Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?”.

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

+ 2 HS lên bảng làm và trình bày Câu 1: Rồi những người con / cũng lớnlên và lần lượt lên đường

Câu 2: Căn nhà / trống vắng

Câu 4: Anh Khoa / hồn nhiên , xởi lởi

+ Theo dõi nhận xét, bổ sung

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi

+ HS làm bài và trình bày trước lớp

+ Lần lượt HS trình bày: VD: Tổ em có

7 bạn Tổ trưởng là bạn Thu Thu rất thông minh Bạn Hoa thì dịu dàng, xinh xắn Bạn Hoàng thì nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn vũ thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày.

+ 2 HS đọc ghi nhớ SGK

+ Lắng nghe ghi nhớ

KHOA HỌC: (Tiết 41)

ÂM THANH

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Biết được những âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu

2 Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

3 Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệgiữa rung động và phát ra âm thanh

II Chuẩn bị:

+ HS chuẩn bị theo nhóm: Kéo, lược, com pa, hộp bút, vỏ lon sữa, hòn sỏi.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: - 2 HS lên bảng tar lời câu hỏi

- Lớp theo dõi và nhận xét.

Trang 17

-H: Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành?

-H: Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong

lành?

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT baì học.

-H: Tai để làm gì?

-GV: Hằng ngày, tai của chúng ta nghe

được rất nhiều âm thanh trong cuộc sống,

những âm thanh đóù phát ra từ đâu? Làm thế

nào để vâït có thể phát ra âm thanh…

* Hoạt động 1:(8’) Làm việc cả lớp.

Tìm hiểu các âm thanh xungquanh.

+ YC HS nêu các âm thanh mà các em được

biết?

-H: Trong các âm thanh kểû trên, những âm

thanh nào do con người gây ra, những âm

thanh nào thường nghe vào ban đêm, ban

ngày sáng sớm ?

* Kết luận: Có rất nhiều âm thanh xung

quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe

được những âm thanh đó.

* Hoạt động 2: (8’) Hoạt động nhóm.

Các cách làm vật phát ra âmthanh.

+ Cho HS hoạt động nhóm 4

+ GV nêu YC: Hãy tìm cách để các vật

dụng mà các em chuẩn bị phát ra âm thanh

+ Gọi cacù nhóm trình bày cách của nhóm

mình

+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày và

hỏi: Theo em, tại sao các vật lại có thể phát

ra âm thanh?

* Hoạt động 3: (7’)

Khi nào vật phát ra âm thanh.

+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

GV giới thiệu bài

+ Tai dùng để nghe

+ Lần lượt HS phát biểu: VD:Tiếng nói, tiếng cười, tiếng khóc,tiếng động cơ, tiếng đánh trống,tiéng đànn lắc ống bơ, mở sách, gàgáy, chim hót, còi xe, dế kêu, échkêu,

+ HS phân loại, em khác có thể bổsung cho hoàn chỉnh

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ Các nhóm hoạt động, hoàn thànhyêu cầu của GV

- Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi lắcmạnh

- Dùng thước gõ vào thành ống bơ

- Dùng hai hòn sòi cọ vào nhau

- Cho bút vào hộp rồi lắc mạnh + Vật có thể phát ra âm thanh khicon người tác động vào chúnghoặc chúng có sự va chạm vớinhau

Trang 18

+ GV giới thiệu thí nghiệm 1:

* Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, quan

sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:

-H: Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ

thì mặt trống như thế nào?

-H: Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt

trống có rung động không? Các hạt gạo

chuyển động như thế nào?

-H: Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển

động như thế nào?

-H: Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì

có hiện tượng gì?

* GV giới thiệu thí nghiệm 2:

+ GV phổ biến cách làm thí nghiệm: Dùng

tay bật dây đàn, quan sát hiện tượng xảy ra

- Yêu cầu HS đặt tay vào cổ của mình, cả

lớp cùng nói đồng thanh: Khoa học thật lí

thú.

-H: Khi nói tay em có cảm giác gì?

-H: Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây

đàn, thanh quản có đặc điểm chung gì?

* Kết luận: Tất cả mọi âm thanh phát ra

đều do sự rung động của các vật.

C Củng cố, dặn dò: ( 5’)

+ Trò chơi: Đoán tên âm thanh.

+ GV chia lớp thành 2 nhóm và phổ biến

luật chơi: Mỗi nhóm dùng bất cứ vật gì để

tạo ra âm thanh, nhóm kia sẽ phải đoán

xem âm thanh đó do vật nào gây ra và đổi

ngược lại

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: “Sự lan truyền âm thanh”.

+ Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm

+ Cacù nhóm làm thí nghiệm, quansát, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Mặt trống không rung, các hạtgạo không chuyển động

- Mặt trống rung lên, các hạt gạochuyển động nảy lên, rơi xuống vịtrí khác và trống kêu

- Các hạt gạo chuyển động mạnhhơn

- Mặt trống không rung và trốngkhông kêu nữa

+ HS lắng nghe và thực hành thínghiệm

+ Cả lớp làm theo yêu cầu

- Dây thanh quản ở cổ rung lên

- Mặt trống, dây đàn, thanh quảnđều rung động

+ Các nhóm tiến hành chơi

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 19

Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2009.

TOÁN: (Tiết 103)

QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I Mục tiêu: + Giúp HS:

1 Biết qui đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)

2 Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: + Các bài tập, băng giấy ghi ghi phần nhận xét.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS lên bảng làm bài:

* Tính: a) 735587 ; b) 19193255

+ GV nhận xét và ghi điểm.

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai

phân số: (10’)

a) cho hai phân số 31 và 52 Hãy tìm hai

phân số có cùng mẫu số, trong đó một

phân số bằng 31 và một phân số bằng 52

b) Nhận xét:

-H: Hai phân số 155 và 156 có điểm gì

chung?

+ GV nói : Từ hai phân số 31 và 52

chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số

là: 155 và156 , được gọi là quy đồng mẫu

số hai phân số

-H: Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân

số?

c) Cách quy đồng mẫu số các phân số:

-H: Em làm thế nào để từ phân số 31 có

được phân số 155 ?

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vàonháp

+ HS lắng nghe GV hướng dẫn

+ Lần lượt HS giải quyết vấn đề

+ Làm cho mẫu số của các phân sốđó bằng nhau mà mỗi phân số mớibằng phân số cũ đã cho

+ Thực hiện nhân cả tử số và mẫu sốcủa phân số 31 với 5

Trang 20

-H: 5 là gì của phân số 52 ?

* GV: Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu

số của phân số 31 nhân với mẫu số của

phân số 52 để được phân số 155 và

ngược lại ta lấy tử số và mẫu số của phân

số thứ 2 nhân với mẫu số của phân số thứ

nhất

-H: Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta

làm thế nào?

* GV chốt ý:

+ Lấy tử số và mẫu của phân số thứ nhất

nhân với mẫu số của phân số thứ hai

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ

hai nhân với mẫu số của phân số thứ

nhất

3 Luyện tập thực hành: (13’)

Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?

+YC HS tự làm vào vở

-H: Hai phân số 65 và 41 có mẫu số

chung bằng bao nhiêu?

* GV quy ước: Từ nay mẫu số chung được

viết tắt là : MSC

Bài 2 : Bài tập YC chúng ta làm gì?

- YC HS tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta

làm thế nào?

+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm các

BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Quy đồng

+ 5 là mẫu số của phân số 52 + Lắng nghe

+ HS phát biểu theo SGK

+ HS nhắc lại nối tiếp

+ Quy đồng mẫu số các phân số:+ 3 HS lên bảng làm

a) 65 và 14 có MSC là 24

Ta có: 65 = 6544 = 2420 ; 41 = 4166 =

24 6

b) 53 và 73 có MSC là 35

+ MSC của hai phân số bằng 24

+ Quy đồng mẫu số các phân số.+ 3 HS lên bảng làm

a) 57 và 118 có MSC là 55

57 =571111=7755 và 118 =11855= 5540b) 125 và 83 có MSC là 96

c) 1017 và 79 có MSC là 70

+ HS nhắc lại cách thực hiện quiđồng mẫu số 2 phân số

+ Lắng nghe và thực hiện

Trang 21

mẫu số các phân số (tt)”.

KỂ CHUYỆN: (Tiết 21)

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói: - HS chọn một câu chuyện về một người có khả năng hoặccó sức khỏe đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câuchuyện có đầu có cuối

- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tựnhiên

2 Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Giáo dục HS yêu môn học

II Chuẩn bị: + Bảng lớp viết sẵn đề bài.

+ Một số chuyện viết về người mà em biết

+ Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về

một ngừời có tài

+ GV nhận xát cho điểm

B Dạy học bài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu YC của đề bài : (10’)

+ Gọi HS đọc đề bài

+ GV HD HS xác định đề bài: Gạch chân những

từ ngữ sau trong đề bài: khả năng, sức khỏe đặc

biệt, em biết

+ YC HS đọc 3 gợi ý SGK

* GV nhắc HS : Chọn đúng 1 câu chuyện em đã

đọc hoặc đã nghe về một người có khả năng

đặc biệt, sức khoẻ ở các lĩnh vực khác nhau, ở

mặt nào đó (trí tuệ, sức khoẻ)

+ YC HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện của

mình, nói rõ câu chuyện kể về ai, khả năng đặc

biệt của nhân vật, em đã nghe hoặc đã chứng

kiến chuyện đó

3 HS thực hành kể, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện: ( 15 phút)

a) Kể theo cặp: YC HS kể nhóm đôi và trao đổi

- 2 HS lên kể, lớp theo dõi vànhận xét bạn kể

+ 2 HS đọc

+ HS theo dõi

+ 3 HS đọc nối tiếp

+ HS lắng nghe để thực hiện

+ HS nối tiếp giới thiệu tênchuyện mình kể

+ HS kể trong nhóm

Trang 22

về ý nghĩa câu chuyện.

+ GV đến từng nhóm nghe HS kể, HD góp ý

b) Thi kể chuyện trước lớp:

+ YC HS đọc lại dàn ý bài kể chuyện

+ GV treo bảng phụ ghi sẵn tiêu chuẩn đánh giá

bài kể chuyện Yêu cầu HS theo dõi đánh giá

khi bình chọn

+ Mỗi HS kể xong, nêu ý nghiã câu chuyện của

mình

+ GV gợi ý HS hỏi bạn vừa kể:

-H: Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện?

-H: Vì sao bạn thích nhân vật trong câu chuyện?

-H: Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì?

+ Cả lớp và GV nhận xét tính điểm theo tiêu

chuẩn đã nêu

* Lưu ý: HS chọn chuyện ngoài sách được cộng

thêm điểm

C Củng cố dặn dò: (5’)

+ GV nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị bài

“Con vịt xấu xí”.

+ 2 HS đọc dàn bài kể chuyện.+ Mỗi nhóm 1 em có khả năngkể ngang nhau, lớp theo dõi vàđánh giá theo tiêu chuẩn

+ HS thực hiện yêu cầu

+ HS vừa kể trả lời câu hỏicủa bạn

+ Nhận xét đánh giá bạn kể

+ HS lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC: (Tiết 42)

BÈ XUÔI SÔNG LA

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài: sông La, lát chun, mươn mướt.

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,

nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm

+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêutả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông La, với tậm trạng của người đi bè saymê ngắm cảnh và mơ ước về tương lai

2 Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen , trai

đất, lát chun, lát hoa.

+ Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông la; nói lên tài năng , sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.

3 Giáo dục HS yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

+ Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 23

Hoát ñoông dáy Hoát ñoông hóc

A Kieơm tra baøi cuõ: (5’)

- Gói HS leđn bạng ñóc baøi Anh huøng

Lao ñoông Traăn Ñái Nghóa vaø TLCH:

-H: Giaùo sö Traăn Ñái Nghóa ñaõ coù ñoùng

goùp gì lôùn trong khaùng chieân?

-H: Theo em, nhôø ñađu ođng Traăn Ñái

Nghóa coù ñöôïc nhöõng coâng hieân lôùn nhö

vaôy ?

-H: Haõy neđu yù nghóa cụa truyeôn?

+ GV nhaôn xeùt vaø ghi ñieơm

B Dáy hóc baøi môùi:(25’)

1 Giôùi thieôu baøi: (2’) Neđu MT baøi hóc

2 HD HS luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi:

a) Luyeôn ñóc: (8’)

+ Gói 1 HS ñóc toaøn baøi.

+YC HS noâi tieâp 3 khoơ thô cụa baøi (ñóc

2 löôït)

+Laăn 1: GV chuù yù söûa loêi phaùt ađm, ngaĩt

gióng cho töøng HS phaùt ađm chöa ñuùng

+Laăn 2: Keẫt hôïp noùi veă hoaøn cạnh ra ñôøi

cụa baøi thô, giại nghóa caùc töø khoù

-H: Beø laøm baỉng gì?

+ Gói 1 HS khaù ñóc cạ baøi

+ GV ñóc maêu

b) Tìm hieơu baøi: (8’)

+ YC HS ñóc thaăm khoơ thô 1,2, trao ñoơi

vaø trạ lôøi cađu hoûi

-H: Sođng La ñép nhö theâ naøo?

-H: Chieâc beø goê ñöôïc ví vôùi caùi gì? Caùch

noùi aây coù gì hay?

- 3 HS leđn bạng thöïc hieôn yeđu caăucụa GV, lôùp theo doõi vaø nhaôn xeùt

- HS laĩng nghe vaø nhaĩc lái teđn baøi

- 1 HS ñóc, lôùp ñóc thaăm

-3 HS noâi tieâp nhau ñóc 3 khoơ thô

- HS phaùt ađm sai ñóc lái

- HS ñóc chuù giại

- Baỉng tre, goê hay cađy gheùp lái, thạtrođi tređn maịt nöôùc

- 1 HS ñóc, lôùp ñóc thaăm

- Laĩng nghe GV ñóc maêu

- HS ñóc thaăm

- Nöôùc sođng La trong veo nhö aùnhmaĩt Hai beđn bôø, haøng tre xanh maùtnhö ñođi haøng mi Nhöõng gôïn soùngñöôïc naĩng chieâu long lanh nhö vaơycaù Ngöôøi ñi tređn beø nghe thaây ñöôïccạ tieâng chim hoùt tređn bôø ñeđ

- Ví vôùi ñaøn trađu ñaỉm mình thong thạtrođi theo doøng sođng: Beø ñi chieău thaămthì, Goê löôïn ñaøn thong thạ, Nhö baăytrađu lim dim , Ñaỉm mình trong eđm ạ.Caùch so saùnh nhö theâ laøm cho cạnhbeø goê trođi tređn sođng hieôn leđn raât cú

Trang 24

-H Ý 1 muốn nói lên điều gì?

* Ý 1: Vẻ đẹp của dòng sông La.

+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại

-H: Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến

mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái

ngói hồng?

-H: Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát,

Bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?

-H: Ý 2 muốn nói lên điều gì?

*Ý2: Sức mạnh , tài năng của con người

Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê

hương đất nước.

c) Đọc diễn cảm: (7’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

* GV HD cách đọc: Toàn bài đọc với

giọng nhẹ nhàng , trìu mến

* Nhấn giọng các từ ngữ: trong veo,

mươn mướt, lượn đàn, thong thả, lim dim,

êm ả, long lanh, ngây ngất…

- HD HS luyện đọc đoạn khổ thơ 2

+ Yêu cầu HS luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc hay, đọc thuộc

lòng

+ Nhận xét và ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò (3 phút )

- H: Bài thơ ca ngợi điều gì?

* Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng

sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của

con người VN trong công cuộc XD quê

hương đất nước, bất chấp bom đạn của

kẻ thù

+ GV nhận xét tiết học Về nhà tiếp tục

luyện đọc thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị

bài: “Sầu riêng”.

thể, sống động

- HS nêu

- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:những chiếc bè gỗ dược chở về xuôisẽ góp phần vào công cuộc XD lạiquê hương đang bị C/ tranh tàn phá

- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhândân ta trong công cuộc xây dựng đấtnước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- HS nêu

- 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc

- HS lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng

- HS đọc thầm lại bài và nêu

- 2 HS đọc lại ý nghĩa

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 25

KĨ THUẬT: (Tiết 21)

ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA.

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau,hoa

2 Rèn kĩ năng trồng cây rau, hoa đúng kĩ thuật

3 Giáo dục HS có ý thức trồng, chăm sóc cây rau, hoa

II Chuẩn bị: - Các hình minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

*Hoạt động 1:

Tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng

đến sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa:

- YC HS quan sát tranh trong SGK và TLCH:

-H: Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại

cảnh nào?

- GV nhận xét kết luận: Các điều kiện ngoại

cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt

độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất,

không khí.

* Hoạt động 2:

Tìm hiểu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại

cảnh đối với sự sinh trưởng phát triển của cây

rau, hoa.

- Gọi HS đọc nội dung SGK và TL các câu hỏi:

1 Nhiệt độ:

-H: Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?

-H: Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống

nhau không? Nêu ví dụ?

-H: Hãy nêu tên một số loại rau, hoa trồng ở

các mùa khác nhau?

- GV nhận xét kết luận: Mỗi một loại cây rau,

hoa đều phát triển tốt ở một khoảng nhiệt độ

thích hợp Vì vậy, phải chọn thời điểm thích

- HS thực hiện theo YC

Ngày đăng: 27/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực - Tài liệu GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 21 (CKTKN) DUNG..
Sơ đồ nh à nước thời Hậu Lê và quyền lực (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w