-GV goïi HS leân baûng yeâu caàu HS laøm baøi taäp höôùng daãn luyeän taäp theâm, ñoàng thôøi kieåm tra vôû baøi taäp veà nhaø cuûa moät soá HS khaùc. -GV chöõa baøi, nhaän[r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai :
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I.MỤC TIÊU :
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn có lời nhân vật và lời người dẫn truyện
2.Đọc - hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngư õ: vời…
-Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh, đáng yêu
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc bài “Trong quán
ăn ba cá bống” và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-Gọi 1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi
+Bức tranh vẽ cảnh gì ?
*Việc gì xảy ra khiến nhà vua và các
đại thần đều lo lắng Câu chuyện rất
nhiều mặt trăng sẽ giúp các em hiểu
điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-1HS đọc phần chú giải
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
+Bức tranh vẽ cảnh vua và các vị cậnthần đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạcmột điều gì đó
-HS lắng nghe
-1 HS đọc bài-1 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 2-GV cho HS luyện đọc phát âm một số
từ ngữ HS thường đọc sai
-GV HD đoạn cần luyện đọc
+Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của
công chúa không thể thực hiện được /
vì mặt trăng ở rất xa / và to gấp hàng
nghìn lần đất nước của nhà vua
+Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho
cô / nhưng cô phải cho biết / mặt trăng
to bằng chừng nào
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-GV đọc mẫu,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa ?
+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì
?
+Trước yêu cầu của công chúa, nhà
vua đã làm gì ?
+Các vị đại thần và các nhà khoa học
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa?
+Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được ?
+Nội dung chính đoạn 1 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Nhà vua đã than phiền với ai?
+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học ?
+Tìm những chi tiết cho thấy cách
nghĩ của công chúa về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của người lớn ?
+Đoạn 2 cho biết điều gì ?
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1ỏ¬ vương quốc nọ…nhà vua+ Đoạn 2:Nhà vua buồn lắm…bằngvàng rồi
+Đoạn 3: phần còn lại
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+ Cô bị ốm nặng+Công chúa mong muốn có mặt trăngvà nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có đượcmặt trăng
+Nhà vua cho mời tất cả các vị đạithần, các nhà khoa học đến bàn bạctìm cách lấy mặt trăng cho công chúa +Họ nói đòi hỏi của công chúa làkhông thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần đất nước của nhà vua
+Công chúa muốn có mặt trăng, triềuđình không biết làm cách nào tìmđược mặt trăng cho công chúa
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+Nhà vua than phiền với chú hề
+Chú hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa …
+Mặt trăng chỉ to hơn ngón tay…
+Nói về mặt trăng của công chúa.-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 3-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi
+Chú hề đã làm gì để có mặt trăng
cho công chúa ?
+Thái độ của công chúa như thế nào
khi nhận được món quà đó ?
+Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?
+Nội dung chính của bài này là gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi
-Tổ chức cho HS phân vai (3 HS)
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
?Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn … đeo vào cổ
+Vui sướng ra khỏi giường…khắp vườn
+Chú hề đã mang đến cho công chúamặt trăng như cô mong muốn
+Câu chuyện cho em hiểu rằng suynghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ củangười lớn
-HS nhắc lại
- HS tiếp nối nhau đọc -3 HS thực hiện
- HS thi đọc toàn bài
-HS lắng nghe và thực hiện
MỸ THUẬT VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG
I.MỤC TIÊU:
-HS biết thêm về trang trí hình vuông và áp dụng vào cuộc sống
-HS biết chọn hoạ tiết
-HS cảm nhận được vẽ đẹp của bài trang trí
II.CHUẨN BỊ:
*Giáo viên: -SGK
-Một số đồ vật có dạng trang trí hình vuông
-Một bài trang trí hình vuông
*Học sinh: -Vở thực hành, dụng cụ học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu:
Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với
các em về cách vẽ trang trí hình vuông
Ghi tựa bài
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
Trang 4* Hoạt động 1 : Quan sát – nhận xét
GV giới thiệu một vài bài trang trí hình
vuông cho HS quan sát
+Yêu cầu HS quan sát Hoạt động nhóm
+Em nêu các hoạ tiết trong bài được
sắp xếp như thế nào ?
+Hoạ tiết chính và phụ nằm ở vị trí như
thế nào?
* Hoạt động 2 : Cách tạo dáng
-GV hướng dẫn HS thực hiện
+Kẻ các trục
+Tìm và vẽ các mảng trang trí, các hoạ
tiết đã chọn
-GV yêu cầu HS nhắc lại
* Hoạt động 3 : Thực hành
-GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
-Cho HS tự hoạt động để thực hiện
-GV quan sát giúp đỡ những em yếu
* Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.
-GV cho HS trình bày sản phẩm
-GV nhận xét đánh giá bài của HS
-Xem trước bài mới
-Lắng nghe và theo dõi
-Quan sát và nêu+Các hoạ tiết được sắp xếp đốixứng qua các đường chéo và đườngtrục
+Hoạ tiết chính to hơn và ở giữa,hoạ tiết phụ nhỏ hơn và nằm ở 4phía, những hoạ tiết giống nhau thìvẽ bằng nhau và cùng màu cùng độđậm nhạt
-HS lắng nghe và quan sát
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố các kiến thức:
-“Tháp dinh dưỡng cân đối”
- Một số tính chất của nước và không khí Thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơigiải trí
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi ngườicùng thực hiện
II CHUẨN BỊ :
Trang 5-HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt,lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy mô tả hiện tượng và kết
quả của thí nghiệm 1 ?
2) Em hãy mô tả hiện tượng và kết
quả của thí nghiệm 2 ?
3) Không khí gồm những thành phần
nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ
củng cố lại cho các em những kiến thức
cơ bản về vật chất đề chuẩn bị cho bài
kiểm tra cuối học kỳ I
* Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật
chất
-GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân
và phát cho từng HS
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu
khoảng 5 đến 7 phút
-GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp
-GV nhận xét bài làm của HS
* Hoạt động 2: Vai trò của nước,
không khí trong đời sống sinh hoạt
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm
trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm
mình
-Phát giấy khổ lớn cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày
theo từng chủ đề theo các cách sau:
+Vai trò của nước
+Vai trò của không khí
+Xen kẽ nước và không khí
-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày
đẹp, khoa học, thảo luận về nội dung
Trang 6thuyết trình.
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện
vào ban giám khảo
-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác có thể đặt câu hỏi
-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu
chí
+Nội dung đầy đủ
+Tranh, ảnh phong phú
+Trình bày đẹp, khoa học
+Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi
nhóm
-GV nhận xét chung
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền
viên xuất sắc
-GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
đôi
-GV giới thiệu: Môi trường nước,
không khí của chúng ta đang ngày càng
bị tàn phá Vậy các em hãy gửi thông
điệp tới tất cả mọi người Hãy bảo vệ
môi trường nước và không khí Lớp
mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là người
tuyên truyền viên xuất sắc
-GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề
tài:
+Bảo vệ môi trường nước
+Bảo vệ môi trường không khí
-GV tổ chức cho HS vẽ
-Gọi HS lên trình bày sản phẩm và
thuyết minh
-GV nhận xét, khen, chọn ra những tác
phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay,
sáng tạo
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức
đã học để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
-Các nhóm khác có thể đặt câu hỏicho nhóm vừa trình bày để hiểu rõhơn về ý tưởng, nội dung của nhómbạn
Trang 7II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,
đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ
được rèn luyện kĩ năng thực hiện phép
chia số có nhiều chữ số cho số có 3 chữ
số
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
-GV nhận xét để cho điểm HS
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn
-HS nghe giảng
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSthực hiện 2 con tính, HS cả lớp làmbài vào VBTû
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở cho nhau đểkiểm tra
-240 gói Hỏi mỗi gói muối có baonhiêu gam muối ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giải
18 kg = 18 000 gSố gam muối có trong mỗi gói là :
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g
- Một sân bóng đá hình chữ nhật,có diện tích 7140 m2, chiều dài 105
Trang 8-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắtDiện tích : 7140 m2
Chiều dài : 105 m
Chiều rộng : … m ?
Chu vi : … m ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
m a) Tìm chiều rộng của sân bóngđá ?
b) Tính chu vi của sân bóng đá ?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là :(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ;
346 m
-HS lắng nghe và thực hiện
ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp vớikhả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
- Biết được ý nghĩa của lao động, biết phê phán những biểu hiện chây lười laođộng
II CHUẨN BỊ :
- Nội dung bài “Làm việc thật là vui “- Sách Tiếng Việt –Lớp 2
- Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ của cácanh hùng lao động …và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động
- Giấy ,bút vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra ghi nhớ
3/ Bài mới:
- Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 :Kể chuyện các tấm
gương yêu lao động
- Lớp hát
- 2 học sinh
- Học sinh nhắc lại
Trang 9- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao
động của Bác Hồ, các Anh hùng lao
động hoặc của các bạn trong lớp …
- Hỏi : Theo em, những nhân vật trong
các câu chuyện đó có yêu lao động
không ?
- Hỏi : Vậy những biểu hiện yêu cầu
lao động là gì ?
- Nhận xét các câu trả lời của HS
- Kết luận :
Yêu lao động là tự làm lấy công việc từ
đầu đến cuối … Đó là những biểu hiện
rất đáng trân trọng và học tập
- Yêu cầu lấy ví dụ về những biểu hiện
không yêu lao động ?
-GV chốt chuyển hoạt đông 2
* Hoạt động 2 :trò chơi “Hãy nghe và
đoán”
- GV phổ biến nội quy chơi
+ Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5
người
+ Sau mỗi lượt chơi có thể thay người
+ Trong thời gian 5 – 7 phút, lần lượt 2
đội đưa ra ý nghĩa của các câu ca dao
tục ngữ mà đã chuẫn bi trước ở nhà để
đôi kia đoán đó là câu ca dao, tục ngữ
nào
- Học sinh kể
VD: Tấm gương yêu lao động củaBác Hồ : truyện Bác Hồ làm việc càotuyết ở Pa ri : Bác Hồ làm phụ bếptrên tàu để đi tìm đường cứu nước …+ Tấm gương các anh hùng lao động ;bác Lương Định Của – nhà nông họclàm việc không ngừng nghỉ (sáchTiếng Việt
3/ Anh Hồ Giáo – nhà chăn nuôi giỏi(sách Tiếng Việt 3-chương trình 165tuần …)
+ Tấm gương các bạn HS : có bạntuổi nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ bố
me, ông bà ……
-Trả lời : những biểu hiện yêu laođộng là :
+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thửthách để làm tốt công việc của mình
…
+ Làm việc từ đầu đến cuối …
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 10+ Mỗi đội trong 1 lượt chơi được 30 giây
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV cùng Ban giám khảo nhận xét về
nội dung, ý nghĩa của các câu ca dao,
tục ngữ mà hai đội đã đưa ra
- GV chốt hoạt động 2 :
* Hoạt động 3 :Liên hệ bản thân
- GV yêu cầu mỗi HS hãy viêùt, vẽ hoặc
kể về một công việc (hoặc nghề
nghiệp) trong tương lai mà em yêu thích
trong thời gian 3 phút
- GV yêu cầu mỗi HS trình bày những
vấn đề sau :
+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?
+ Lí do em yêu thích công việc hay
nghề nghiệp đó
+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay
từ bây giờ em cần phải làm những công
việc gì
- GV nhận xét
- GV yêu cầu 1 đến 2 HS đọc ghi nhớ
trong SGK
4/ Củng cố, Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Xem bài kính trọng , biết ơn người lao
động
đội
- Học sinh lên trình bày
- Bạn nhận xét
- 2 học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
Thứ ba
KỂ CHUYỆN MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I/
MỤC TIÊU :
1/ Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại được toàn bộ câu chuyệnMột phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến
-Hiểu nội dung câu truyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu truyện
2/ Rèn kĩ năng nghe:
Trang 11-Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ được câu chuyện.
- Theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạnkể
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ trang 167 SGK
III/
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ
chơi của em hoặc của bạn em
Nhận xét, cho điểm từng HS
3/ Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Thế giới xung quanh ta có rất nhiều điều
thú vị Hãy thử một lần khám phá các em
sẽ hãy ham thích ngay Câu chuyện Một
phát minh nho nhỏ mà các em nghe kể
hôm nay kể về tinh quan sát , tìm tòi,
khàm phá những quy luật trong giới tự
nhiên của nhà bác học người Đức khi cón
nhỏ Bà tên là Ma – ri – a Gô- e – pớt
May – ơ ( sinh năm 1906, mất năm 1972)
-GV ghi tựa bài lên bảng
-Hướng dẫn kể chuyện
-GV kể
-GV kể chuyện lần 1:
- Chậm rãi, thông thả, phân biệt lời nhân
vật
- GV kể chuyện lần 2 : kết hợp chỉ vào
tranh minh hoạ
-Tranh1: Ma – ri –a nhận thấy mỗi lần gia
nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt dầu
rất dễ trượt trong đĩa
-Tranh 2: Ma – ri –a tò mò, lên ra khỏi
phòng khách để làm thí nghiệm
-Tranh 3: Ma – ri –a làm thí nghiệm với
đống bát đĩa lên bàn ăn Anh trai của Ma
– ri –a xuất hiện và trêu em
-Tranh 4: Ma – ri –a và anh trai tranh luận
về điều cô bé pgát hiện
-Lớp hát
-2 học sinh kể
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh lắng nghe
Trang 12-Tranh 5: người cha ôn tồn giải thích cho
hai em
-Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi
với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi
giúp đỡ các nhóm và viết phần nội dung
chính dưới mỗi bức tranh để HS ghi nhớ
-Kể trước lớp
-Gọi HS thi kể tiếp nối
-Gọi HS thi kể toàn truyện
-GV nêu câu hỏi:
+ Theo bạn, Ma – ri – a là người thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
+ Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tính gì?
+ Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò
như Ma- ri –a không?
-Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi
và cho từng HS
4/ Củng cố :
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5/ Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại truyện cho người thân
- 3 Học sinh thi kể
-Học sinh trả lời
-Học sinh trả lời
-Bạn nhận xét bổ sung
Đáp án:
+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ,
ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ íchvà lý thú trong thế giới xungquanh
+muốn trở thành học sinh giỏi cầnphải biết quan sát, tìm tòi, học hỏi,tự kiếm nhiệm những điều đó bằngthực tiễn
+ chỉ có tự tay mình làm điều gì đómới biết chính xác được điều đóđúng hay sai
- Học sinh lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I.MỤC TIÊU :
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
Trang 13- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được bộ phậnchủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu.
- Viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?
II CHUẨN BỊ :
Giấy khổ to và bút dạ
BT 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS dặt 2 câu
kể
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
và bài của bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-GV ghi câu : Người lớn đánh trâu ra
cày
-Trong câu trên từ chỉ hoạt đông :
đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt
động là người lớn
-Chia nhóm yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và nêu các trò chơi mà em biết,
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
+Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
+Mấy chú bé bắc bếp thởi cơm
+Các bà mẹ tra ngô
+Các em bé ngủ trên lưng mẹ
+Lũ chó sủa om cả rừng
-Câu : Trên nương, mỗi người một
việc cũng là câu kể nhưng không có
từ chỉ hoạt động, vị ngữ của câu là
cum danh từ
-3 HS lên bảng viết
-Nhận xét câu trả lời và bài làm củabạn
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
+Từ ngữ chỉ hoạt động :nhặt cỏ, đốt lá,bắc bếp thổi cơ, tra ngô, ngủ trên lưngmẹ, sủa om cả rừng
+Từ ngữ chỉ người hoạt động : các cụgià, mấy chú bé, các bà mẹ, các embé, lũ chó
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- Người lớn làm gì ?
Trang 14Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì
?
-Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt
động ta hỏi thế nào ?
-Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
-Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể
Ai làm gì ? Câu kể Ai làm gì ? thường
có hai bộ phận Bộ phận trả lời cho
câu hỏi Ai (Cái gì ? Con gì) Gọi là
chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi
Làm gì ? gọi là vị ngữ
-Câu kể Ai làm gì ? thường gồm
những bộ phận nào ?
* Ghi nhớ
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS thực hiện
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm BT3 và chuẩn bị
bài sau
-Ai đánh trâu ra cày ?
-HS tự làm bài tập -HS lắng nghe
-HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng
+Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ đểquét nhà, quét sân
+Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ.+Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mànhcọ và làn cọ xuất khẩu
-HS đọc yêu cầu +Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ đểquét
CN VNnhà, quét sân
+Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ
CN VN+Chị tôi / đan nón lá cọ, đan cả mànhcọ và
CN VNlàn cọ xuất khẩu
-HS đọc yêu cầu -HS trình bày
-HS lắng nghe
Trang 15TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
-Kỹ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số
-Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia
-Giải bài toán có lời văn
-Giải bài toán có biểu đồ
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ
được củng cố kĩ năng giải một số dạng
toán đã học
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề sau đó hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Các số cần điền vào ô trống trong
bảng là gì trong phép tính nhân, tính
chia ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số ,
tích chưa biết trong phép nhân, tìm số
chia, số bị chia hoặc thương chưa biết
trong phép chia
-Yêu cầu HS làm bài
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn
-5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cảlớp theo dõi, nhận xét
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng số, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Trang 16-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Muốn biết mỗi trường nhận được bao
nhiêu bộ đồ dùng học toán, chúng ta
cần biết được gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
trang
91 / SGK
-Biểu đồ cho biết điều gì ?
-Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được
của từng tuần
-HS nhận xét
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 con tính, HS cả lớp làm bàivào VBT
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở cho nhau để kiểmtra
-Một sở giáo dục - Đào tạo nhậnđược 468 thùng hàng, mỗi thùng có
40 bộ đồ dùng học toán Người tachia đều số bộ đồ dùng đó cho 156trường Hỏi mỗi trường nhận đượcbao nhiêu bộ đồ dùng học toán ?-Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗitrường nhận được
-Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồdùng học toán
Bài giảiSố bộ đồ dùng sở giáo dục - Đào tạonhận về là:
40 x 468 = 18 720 ( bộ )Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận đượclà :
Trang 17-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK
và làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng
toán đã học
Tuần 1 : 4500 cuốn Tuần 2 : 6250 cuốn Tuần 3 : 5750 cuốn Tuần 4 : 5500 cuốn -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS cả lớp
Thứ tư
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU :
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn có lời nhân vật và lời người dẫn truyện
2.Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh, đáng yêu
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc bài “Rất nhiều
mặt trăng”(phần I) và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-Gọi 1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi
+Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
+Bức tranh vẽ chú hề đang tròchuyện với công chúa trong phòngngủ, bên ngoài mặt trăng vẫn sáng
Trang 18*Cô công chúa suy nghĩ như thế nào về
mọi vật xung quanh ? Câu trả lời nằm
trong bài học này
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-1HS đọc phần chú giải
-GV cho HS luyện đọc phát âm một số
từ ngữ HS thường đọc sai
-GV HD đoạn cần luyện đọc
+Nhà vua rất mừng vì con gái đã khỉ
bệnh, nhưng / ngài lập tức lo lắng vì
đêm đó / mặt trăng sẽ sáng vằng vặc
trên bầu trời
+Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như
vậy…//
-giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
-GV đọc mẫu,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Nhà vua lo lắng về điều gì ?
+Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì ?
+Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các
nhà khoa học lại không giúp được nhà
vua ?
-Các vị đại thần và các nhà khoa học
một lần nữa lại bó tay trước yêu cầu
của nhà vua vì họ cho rằng phải che
giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của
người lớn Mà đúng là không thể giấu
vằng vặc
-HS lắng nghe
-1 HS đọc bài-1 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Nhà vua rất mừng…bó tay.+ Đoạn 2:Mặt trăng …dây chuyền ởcổ
+Đoạn 3: phần còn lại
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặttrăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời,nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽnhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả,sẽ ốm trở lại
+Nhà vua cho vời các vị đại thần vàcác nhà khoa học đến để tìm cáchkhông cho công chúa thấy mặt trăng.+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toảsáng rộng nên không có cách nàolàm cho công chúa không nhìn thấyđược
-HS lắng nghe