- Gaïch döôùi nhöõng chöõ sau trong ñeà baøi giuùp HS xaùc ñònh ñuùng yeâu caàu, traùnh keå chuyeän laïc ñeà: Keå laïi moät caâu chuyeän em ñaõ ñöôïc nghe (nghe qua oâng baø, cha meï [r]
Trang 1TUẦN 3
Th
ứ hai
Ngày soạn: 07/ 09/ 2012 Ngày dạy: 10/ 09/ 2012
- Bước đầu biết đọc diển cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nổi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư , thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn Trảlời được các câu hỏi trong sách giáo khoa Nắm được tác dụng của phần mở đầu phần kết thúc bức thư
- Giao tiếp ứng xữ lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thơng
- Xác định giá trị
- Tư duy sáng tạo
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
5 phút
25phút
A Bài cũ: Truyện cổ nước mình
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
Trang 25 phút
a Luyện đọc:
- Giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo trình
tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt
- Đọc diễn cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 (6
dòng đầu)
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ
trước không?
+ Bạn Lương viết thư cho bạn
Hồng để làm gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
+ Em hãy nêu tác dụng của những
dòng mở đầu & kết thúc bức thư?
(Dòng mở đầu cho ta biết điều gì?
Dòng cuối bức thư ghi cái gì?)
c.Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- Mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Người ăn
xin
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài tập đọc
- Cả lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
Trang 3Giúp học sinh:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Học sinh được cũng cố về hàng và lớp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài
A Bài cũ: Triệu và lớp triệu
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Nhận xét, ghi điểm
- Tách số trên thành từng lớp, từ lớp
đơn vị đến lớp triệu Gạch chân các
lớp
- Đọc từ trái sang phải
3 Thực hành:
Bài tập 1: Đọc và viết theo bảng
Bài tập 2: Đọc các số sau
- Viết số lên bảng lớp
Bài tập 3: Viết các số sau
- Đọc số
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 2, 3 trong SGK
- Sửa bài tập làm ở nhà theo yêucầu của cô giáo
- 1 em trên bảng , những HS còn lạiviết ra bảng con: 342 157 413
- Thi đua đọc số: ba trăm bốn mươihai triệu một trăm năm mươi bảynghìn bốn trăm mười ba
- Nêu lại cách đọc số
- Vài em đọc lại số
- Mở SGK
- Vài em đọc các số trong bảng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc lần lượt các số: Bảy triệu batrăm mười hai nghìn tám trăm bamươi sáu, năm mươi bảy triệu sáutrăm linh hai nghìn năm trăm mườimột
- 1 em viết trên bảng lớp
- Cả lớp viết bài vào vở rồi chữa
10 250 214; 253 564 888; 400 036105
Tiết 4: Đạo đức:
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Trang 4I.MỤC TIÊU:
- Nêu được vị trí về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến noi theo những tấm gương học sinh mghèo vượt khó
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khĩ trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở thầy cơ, bạn bè khi gặp khĩ khăn trong học tập
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Em đã làm việc gì thể hiện trung
thực trong học tập?
- Nhận xét, ghi điểm
a Hoạt động1: Kể chuyện Một học
sinh nghèo vượt khó.
- Kể chuyện
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung câu
chuyện trả lời câu hỏi 1, 2
- Kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất
nhiều khó khăn trong học tập và trong
cuộc sống, song Thảo đã biết cách
khắc phục, vượt qua, vươn lên học
giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần
vượt khó của bạn.
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
- Nêu những việc mình đã làm đểthể hiện lòng trung thực trong học tập
- 2 em kể lại tóm tắt câu chuyện
- Cả lớp theo dõi
- Các nhóm mở SGK Đọc câu hỏi,thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, thốngnhất
- Các nhóm đọc câu hỏi 3 thảo luận
- Vài em trình bày cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi, đánh giá các cáchgiải quyết
- Đọc nội dung bài tập
- Lập thành nhóm Làm bài tập 1SGK
Trang 55 phút
- Ghi tóm tắt cách giải quyết lên
bảng
* Kết luận
d Hoạt động 4: Thảo luận nhóm có
cùng sự lựa chọn (bài tập 1)
- Tình huống a, b, c là cách giải
quyết tích cực
3 Củng cố , dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có
thể rút ra điều gì?
- Vì sao cần phải biết vượt qua
những khó khăn, trở ngại trong học
tập?
- Nhận xét giờ học
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi ý kiến
- Đọc ghi nhớ SGK
Tiết 5- Chính tả :
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nghe – viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát các khổ thơ
- Làm đúng bài tập 2a,b, hoặc BT do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết
những tiếng có âm đầu là s / x hoặc
vần ăn / ăng trong BT2, tiết CT trước
- Nhận xét , chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Cháu nghe câu
chuyện của bà
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con
- HS nhận xét
Trang 65 phút
2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính
tả
- Đọc bài thơ
+ Nội dung bài này là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết và cho biết những từ ngữ cần
phải chú ý khi viết bài
- Viết bảng những từ HS dễ viết sai
và hướng dẫn HS nhận xét
- Đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- Đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2a:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- Dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện lên bảng, mời HS lên bảng
làm thi
- Nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng, kết luận bạn
thắng cuộc
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ
- Nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng
- Soát lại bài
- Đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bàivào VBT
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoànchỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng:
a) tre – không chịu – Trúc dẫu
cháy – Tre – tre – đồng chí – chiến
Trang 7Ngày dạy: 11/ 09/ 2011
Tiết 1: Thể dục:
ĐI ĐỀU , ĐỨNG LẠI , QUAY SAU TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”
I MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết cách đi điều, đứng lại và quay sau
-Bước đầu thực hiện động tác đi điều vòng phải vòng trái, đứng lại
-Biết cách chơi tham gia các trò chơi
- Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ ” Yêu cầu HS chơi đúng luật , hào hứng
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
10
phút Mở đầu :- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu bài học , chấn chỉnh đội
ngũ , trang phục tập luyện
Hoạt động lớp
- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát 1 bài
20phú
t Cơ bản :.a) Đội hình đội ngũ :
- Oân đi đều , đứng lại , quay sau :
1 – 2 lần
- Quan sát , nhận xét , sửa chữa
sai sót cho HS
- Quan sát , nhận xét , đánh giá ,
sửa chữa sai sót ; biểu dương tổ
tập tốt
b) Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” : 8 –
10 phút
- Nêu tên trò chơi , giải thích cách
chơi , luật chơi
- Quan sát , nhận xét , biểu dương
tổ thắng cuộc
Hoạt động lớp , nhóm
- Từng tổ tự tập luyện : 1 – 2 lần
- Các tổ thi đua trình diễn đội hình đội ngũ : 1 – 2 lần
- Cả lớp tập để củng cố : 2 lần
- Oân lại vần điệu trước : 1 – 2 lần
- Một tổ chơi thử : 1 – 2 lần
- Cả lớp chơi chính thức : 2 – 3 lần
5phút Phần kết thúc :.
- Hệ thống bài
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà
Hoạt động lớp
- Cả lớp chạy đều theo thứ tự tổ nối tiếp nhau thành một vòng tròn lớn , sau khép dần lại thành vòng tròn nhỏ
- Làm động tác thả lỏng
Trang 8
Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Đọc viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: Triệu và lớp triệu (tt)
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Thực hành:
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Đính lên bảng bảng kẻ bài tập 1
Bài tập 2: Đọc các số sau:
- Viết lên bảng các số: 32 640 507;
85 000 120; 8 500 658; 178 320 005
Bài tập 3: Viết theo mẫu (câu
a,b,c)
- Đọc số: Sáu trăm mười ba triệu,
Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm
linh năm nghìn, Năm trăm mười hai
triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn một
trăm linh ba
Bài tập 4: Nêu giá trị của chữ số 5
trong mỗi số sau(câu A,B)
- Yêu cầu HS đọc số, phát hiện ra
giá trị của chữ số 5 ở mỗi số
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Luyện tập
- Sửa bài tập làm ở nhà
- 1 em làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc cá nhân: Ba mươi hai triệusáu trăm bốn mươi nghìn năm trămlinh bảy, Tám mươi lăm triệu mộttrăm hai mươi, Tám triệu năm trămnghìn sáu trăm năm mươi tám
- 1 em viết trên bảng lớp
- Cả lớp viết bài vào vở: 613 000000; 131 405 000, 512 326 103
- Đọc số, phát hiện ra giá trị của chữsố 5 ở mỗi số
+ 715 638: Giá trị của chữ số 5 là: 5000
+ 571 638: Giá trị của chữ số 5 là:
500 000+ 836 571: Giá trị của chữ số 5 là:500
Trang 9- Làm bài 2, 3 trang 17 của SGK
- Khoảng năm 700 nước văn lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
- Người lạc việt biết làm ruộng ươm tơ dệt lụa đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
- Người lạc việt ở nhà sàn họp nhau thành các làng, bản
- Người lạc việt có tục nhuộm răng ăn trầu, ngày lể hội thường đua thuyền đấu vật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
5 phút
25phút
A Bài cũ: Làm quen với bản đồ
- Gọi 2 em: Nêu bài học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nước Văn Lang
2 Tiến hành:
a Hoạt động1: Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và1 phần Bắc
Trung Bộ, trục thời gian lên bảng
Giới thiệu về trục thời gian
b Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân (
trên phiếu học tập)
- Phát phiếu
- Đưa ra khung sơ đồ (chưa điền các
giai tầng trong xã hội Văn Lang
c Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm
- Đưa cho mỗi nhóm 1 khung bảng
thống kê để các nhóm trao đổi
- Muốn sử dụng bản đồ ta phải đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải và tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ
- Đọc SGK Quan sát tranh Xácđịnh địa phận của nước Văn Lang,kinh đô của Văn Lang Xác định địađiểm, thời gian ra đời trên trục thờigian
- Có nhiệm vụ đọc SGK và điềnvào sơ đồ các giai tầng sao cho phùhợp
- Vài em trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
- Mô tả lại bằng ngôn ngữ của mìnhvề đời sống của người dân Lạc Việt
Trang 105 phút 3 Củng cố , dặn dò:
+ Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày
nào?
+ Địa phương em còn lưu giữ những
tục lệ nào của người Lạc Việt?
- Xem trước bài “Nước Âu Lạc”
+ Ngày 10 tháng 3 âm lịch
- Trong dân gian có câu:
Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ Tổ mùng mười thángba
- Trả lời theo hiểu biết của các em.Các HS khác bổ sung
Tiết 4- Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt từ đơn và từ phức
- Hiểu ND Tiếng cấu tạo nên từ Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn Từ gồm
hai tiếng hay nhiều tiếng gọi là từ phức
-Nhận biết được từ đơn từ phức trong đoạn thơ (BT1 mục III) Bước đầu làm quenvới từ điển (Hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ BT 2,3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
- Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
5 phút
25phút
A Bài cũ: Dấu hai chấm
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ và
làm lại BT1, ý a; BT2 – phần Luyện
2 Hình thành khái niệm
a Hướng dẫn phần nhận xét
- Phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi
cho từng nhóm trao đổi làm BT1, 2
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- 2 HS làm lại các bài tập mà GV nêu
- 1 HS đọc nội dung các yêu cầu trongphần Nhận xét
- Từng nhóm nhỏ trao đổi, thư kí ghinhanh kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quảtrên bảng lớp
- Cả lớp tính điểm và kết luận nhóm
Trang 115 phút
* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi
nhớ
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Dùng dấu gạch chéo để
phân cách
- Nhận xét , chốt lại lời giải:
Bài tập 2: Tìm trong từ điển và
ghi lại
- Từ điển là sách tập hợp các từ
tiếng Việt và giải thích nghĩa của
từng từ Trong từ điển, đơn vị được
giải thích là từ Khi thấy một đơn vị
được giải thích thì đó là từ (từ đơn
hoặc từ phức)
Bài tập 3: Đặt câu với mỗi từ
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân
hậu, đoàn kết
thắng
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi làm bài Đại diện nhómlên trình bày kết quả
+ Kết quả phân cách:
Rất / công bằng, / rất / thông minh/ Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang./
+ Từ đơn: rất, vừa, lại Từ phức: công bằng, thông minh, độ
lượng, đa tình, đa mang.
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lờigiải đúng
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi theo cặp
- Tự tra từ điển dưới sự hướng dẫncủa GV
- Báo cáo kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài tập và câu vănmẫu
- Tiếp nối nhau đặt câu
Tiết 3: Kĩ thuật:
CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I MỤC TIÊU:
- Biết cách vach dấu trên vãi và cắt vải theo đường vật dấu
- Vạch được đường dấu trên vải ( đường thẳng,đường cong) và cắt được vải theo đường vật dấu
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu 1 mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và đã cắt 1 đoạn 7 – 8 cm theo đường vạch dấu thẳng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài: Cắt vải theo
đường vạch dấu
2 Tiến hành:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn quan
sát, nhận xét
- Giới thiệu mẫu
+ Nêu tác dụng của đường vạch dấu
* Vạch dấu trên vải:
- Đính lên bảng 1 mảnh vải
- Theo dõi, nhắc nhở học sinh
* Cắt vải theo đường vạch dấu
- Nhận xét, bổ sung
c Hoạt động 3: Thực hành:
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành
- Theo dõi, uốn nắn, chỉ dẫn thêm
cho học sinh
- Nêu tiêu chí đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhậm xét giờ học
- Quan sát mẫu, nhận xét về hình dạng các đường vạch dấu đường cắt vải theo đường vạch dấu
- Quan sát hình a, b: Nêu cách vạchdấu trên đường thẳng, cong
- 2 em thực hiện thao tác trên vải: Vạch dấu đường thẳng 15 cm, vạch dấu đường cong
- Quan sát hình a, b: Nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
- Đọc ghi nhớ SGK
- Vạch 2 đường thẳng, mỗi đường dài
15 cm và 2 đường cong dài tương đương
- Cắt vải theo đường vạch dấu
- Trương bày sản phẩm
- Dựa vào tiêu chí, tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
Trang 13- Dặn chuẩn bị bài sau:
Th
ứ tư
Ngày soạn: 09/ 09/ 2011 Ngày dạy: 12/ 09/ 2011
Tiết 1 Kể chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Kể được câu chuyện, mẫu chuyện đoạn chuyện đã nghe đã đọc có nhân vật có
ý nghĩa nói về lòng nhân hậu ( theo gợi ý SGK)
- Lời kể rỏ ràng rành mạch bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
thơ Nàng tiên Ốc
- Nhận xét , chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Kể chuyện đã
nghe, đã đọc
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
đề bài
- Gạch dưới những chữ sau trong đề
bài giúp HS xác định đúng yêu cầu,
tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một
câu chuyện em đã được nghe (nghe
qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể
lại), được đọc (tự em tìm đọc được)
về lòng nhân hậu.
- Dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn
- 1 em kể chuyện Nàng tiên Oác
- Nêu ý nghĩa của chuyện
- Tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyệnmà mình tìm được
- Đọc đề bài
- Cùng GV phân tích đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4
b thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+) Kể chuyện trong nhóm
Trang 14bài kể chuyện, nhắc nhở học sinh
+ Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
+ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước
lớp
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm
chú, nêu nhận xét chính xác, biết
đặt câu hỏi thú vị
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
Chuẩn bị bài: Một nhà thơ chân
chính
- Kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, cùng bạn trao đổivề nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+) Kể chuyện trước lớp
- Vai em xung phong thi kể trước lớp
- Cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Tiết 2 Toán:
LUYỆN TẬP ( Tiếp )
I.MỤC TIÊU:
-Học sinh đọc thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: Luyện tập
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Thực hành:
Bài tập 1: Đọc và nêu giá trị của
chữ số 3 và chữ số 5 trong bảng sau
Bài tập 2: Viết số ( câu a,b)
- Đọc số: 5 triêu, bảy trăm nghìn,5
chục nghìn,3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị,
5 triệu 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4
- Sửa bài tập làm ở nhà
- Mở SGK Lần lượt đọc các số vànêu giá trị của các chữ số 3 và 5 trongmỗi số
+ 5 000 000; 50 000; 5 000; 50 000000
- 1 em viết số trên bảng lớp
- Cả lớp viết số vào vở rồi kiểm trakết quả
Trang 155 phút
chục và 2 đơn vị
Bài tập 3: Câu a: Trả lời câu hỏi
+ Nước nào có số dân nhiều nhất?
+ Nước nào có số dân ít nhất?
Bài tập 4: Viết vào chỗ chấm
- Kẻ bảng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
- Làm bài 3, 5 trang 18 trong SGK
- Điền vào bảng: năm tỉ, 315 tỉ
Tiết 3 Tập đọc
NGƯỜI ĂN XIN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giọng đọc nhẹ nhàng bước đầu thể hiện được cảm xúc tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm thương xót trước
nỗi bất hạnh của ông lảo ăn xin nghèo khổ Trả lời được câu hỏi 1,2,3
- Giao tiếp: ứng xữ lịch sự
- Thể hiện sự cảm thơng
- Xác định giá trị
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
5 phút
25phút
A Bài cũ: Thư thăm bạn
- Yêu cầu 2 – 3 em đọc bài
- Nêu tác dụng của những dòng mở
đầu và kết thúc bức thư
- Nhận xét , chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Người ăn xin
- Đưa tranh minh hoạ cho HS quan
sát
- Nối tiếp nhau đọc bài
- Trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh minh hoạ
Trang 16- Đọc diễn cảm cả bài: Giọng nhẹ
nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời
nhân vật
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi
cHướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn để các em tìm giọng
đọcvà thể hiện giọng đọc phù hợp
nội dung từng đoạn:
3 Củng cố, dặn dò:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, tập kể lại câu chuyện
trên Chuẩn bị bài: Một người chính
- Luyện đọc từ khó
- Đọc chú giải
- Luyện độc bài theo cặp
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi trongsgk
- 3 emnối tiềp nhau đọc 3 đoạn củabài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
Tiết 4: Khoa học
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I.MỤC TIÊU:
-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( Thịt cá, trứng, tôm cua…
- Nêu được vai trò của chất đạm chất béo đối với cơ thể
- Chất đạm giúp xây dựng
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 175 phút
25phút
5 phút
A Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn Vai trò của chất bột
đường
+ Kể tên một số loại thức ăn chứa
chất bột đường mà em biết?
+ Nêu vai trò của chất bột đường đối
với cơ thể?
- Nhận xét, chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tiến hành:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo
- Nêu câu hỏi
+ Nói tên những thức ăn giàu chất
đạm có trong hình 12 SGK
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm?
b Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc
của các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo
- Phát phiếu học tập
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Chuẩn bị bài: Vai trò của vi- ta-min
+ Các loại thức ăn có chứa chất bộtđường là: gạo, ngô, khoai lang, mì,chuối
+ Chất bột đường cung cấp nănglượng cần thiết cho mọi hoạt động vàduy trì nhiệt độ của cơ thể
- Làm việc theo cặp
- Mở SGK Quan sát hình trang 12,13.Đọc và tìm hiểu vai trò của chất đạmvà chất béo
- Trả lời lần lượt
- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm vàchất béo có trong hình : Đậu nành, thịtlợn, trứng gà, tôm, cua, ốc
+ Chất đạm tham gia xây dựng và đổimới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên,thay thế những tế bào già bị huỷ hoạivà tiêu mòn trong hoạt động sống Vìvậy, chất đạm rất cần cho sự phát triểncủa trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt,cá, trứng, sữa…
- Làm việc với phiếu học tập : Lênbảng điền cá nhân
- Cả lớp theo dõi, nhận xét:
* Chất béo rất giàu năng lượng & giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A,
D, K, E Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá & một số hạt có nhiều dầu như lạc, vừng, đậu nành ………