- Lớp thực hiện vào vở, - Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm - Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh.[r]
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 11/3/2012
Ngày dạy:Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012
Tiết 1,2: Tập đọc - Kể chuyện: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Muc tiêu:
KT:- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha v Ngựa Con Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải chu đáo ,cẩn thận Kể lại được từng đoạn của cu chuyện dựa theo
tranh minh hoạ
KN:- Rèn kĩ năng đọc đúng, hiểu nội dung câu chuyện
*KNS : Kĩ năng tự trọng; Kĩ năng làm chủ bản thân; kiên định; ra quyết định
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi nội nung đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- YC kể lại chuyện "Quả táo" (tiết 1 tuần ôn
tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 60’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc: 15’
*GV đọc diễn cảm toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : sửa soạn ,
chải chuốt, lung lay,
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK-82
-YC đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ2: Tìm hiểu nội dung: 14’
- YC đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như
t/nào ?
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
- 2 em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.(2 lần)
- Luyện đọc các từ khó
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- 2HS đọc phần chú giải
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó,
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,…
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ
Trang 2+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như
thế nào ?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
- GV hướng dẫn nêu nội dung bài
HĐ3: Luyện tập: 10’
- GV treo bảng phụ và HD luyện đọc diễn
cảm đoạn 2
- YC đọc lại đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện : 20’
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa
Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
-GV kể mẫu theo vai
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể
lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
câu chuyện theo lời Ngựa Con
-Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
đồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- HS nêu nội dung bài (phần mục tiêu)
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 2 HS đọc đoạn 2 của bài
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do
bị hư móng … -HS lắng nghe
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Trang 3Tiết 3: Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
II.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 3’ Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm
số liền trước và số liền sau của các số: 23
789 ; 75 669 ; 99 999
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ 1: Tìm hiểu bài: 14’
- Giáo viên ghi bảng: 999 … 1012
- Yêu cầu so sánh hai số đó
- GV nhận xét
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số:
9790 và 9786
* So sánh các số trong phạm vi 100 000
- Yêu cầu so sánh hai số:
100 000 và 99999
- Nhận xét đánh giá bài của HS
HĐ 2: Luyện tập: 17’
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm
đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng
mỗi em một mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3.Củng cố - dặn : 2’
- GV nêu lại nội dung bài học
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét
999 < 1012
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải …
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000
có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét
10 001 > 4589 8000 = 8000
99 999 < 100 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung 89 156 < 98 516 89 999 < 90 000
69731 = 69731 78 659 > 76 860
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh a/ Số lớn nhất là 92 368
b/ Số bé nhất là : 54 307
- HS theo dõi
Trang 4Tiết 4: Đạo đức: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC\
I Mục tiêu:
KT: - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước Nêu được cách
sử dụng tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm
KN: - Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
*KNS: Lắng nghe tích cực; trình bày; tìm kiếm và xử lí thông tin.
II Đồ dùng dạy học: Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở
các địa phương Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1.
III Các hoạt động dạy học:
1 HĐ1: Tìm hiểu về nước: 10’
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn
ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và
trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ NTN?
Đại diện các nhóm lên nêu trước lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của
con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát
triển tốt
2 HĐ2: Tìm hiểu cách dử dụng nước có
hiệu quả 8’
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu
cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc
làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ?
Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ
làm gì?
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng
nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi
mình ở
3 HĐ3: Liên hệ thực tế 10’
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- NX, biểu dương những HS biết quan tâm
đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở
4 Củng cố- dặn dò: 2’
- Về nhà nhắc nhở mọi người trong gia đình
Sử dụng nước tiết kiệm
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát trang SGK
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập lần lượt các nhóm lên trình bày về nhận xét của nhóm mình :
- Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao,
bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 5Ngày soạn: 12/3/2012
Ngày dạy:Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
Tiết 1 : Chính tả: - (Nghe –viết): CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:
KT:- Nghe- viết đúng bài chính tả "Cuộc chạy đua trong" Trình bày đúng
hình thức bài văn xuôi Làm đúng bài tập chính tả 2(a)
KN: - Rèn kĩ năng nghe viết cho HS
*KNS : - Kĩ năng hợp tác, tư duy,
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết đáp án của bài tập 2(a).
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ1: Hướng dẫn nghe viết : 22’
* Hướng dẫn viết bài :
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu đọc bài viết
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Đọc lại bài viết
* Chấm bài: Thu một số bài chấm nhận xét
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập : 7’
Bài 2b : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
- GV nhận xét và đưa ra lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò: 2’
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về viết lại cho đúng những từ đã viết sai
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
+ mứt tết, cá mực, trực nhật, thức dậy
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS đổi chéo vở cho nhau và chữa bài
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- 4 HS lên bảng thi làm bài Cả lớp nhận xét
bổ sung, bình chọn người thắng cuộc:
Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới nhìn thấy hết vẻ đẹp của anh Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ đeo cung ra trận
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 6Tiết 2 : Toán : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
- Đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000( tính nhẩm, tính viết)
II Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9.
III.Các hoạt động dạy học:
1.KT bài cũ: 3’
-Gọi HS lên bảng làm <,>, =
4589 10 001 26513 26517
8000 7999 + 1 100 000 99 999
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ 1: H/dẫn luyện tập:29’
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số
tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2b: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên lm tren bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Củng cố - dặn dò: 2’
- Về nhà lm bi 2 phần còn lại, xem lại các
BT đã làm
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- 3HS nhắc lại trong dãy số, số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài: 20150, 20151, 20152
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
8357 > 8257 3000 + 2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 6621
89429 > 89420 8700 - 700 = 8000
8398 < 10000 9000 + 900 < 10000
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung
20000 + 30000 = 50000
10000 + 10000 = 20000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000
- HS theo dõi
Trang 7Tiết 3 : Tập đọc : CÙNG VUI CHƠI
I Mục tiêu:
KT: - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ Hiểu nội dung: các bạn
HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người HS kh, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
KN:- Rèn kĩ năng đọc tốt, nắm rõ nội dung bài
*KNS:Kĩ năng phối hợp, KN tự giác, KN sáng tạo
II Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ1: Luyện đọc: 12’
* Đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- Luyện đọc các từ : đẹp lắm, nắng vàng,
bay lên, lộn xuống
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK-83
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài : 10’
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như
thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế
nào ?
- Giáo viên kết luận nội dung bài
HĐ 3: Học thuộc lòng : 8’
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn HTL từng khổ thơ và cả bài
thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
3 Củng cố - dặn dò: 2’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện và nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ.(2 lần)
- Luyện đọc các từ khó
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.(2l ần)
- Hs đoc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 8THỨ TƯ NGHỈ CHẾ ĐỘ CÔNG ĐOÀN
Ngày soạn: 13/3/2012
Ngày dạy:Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012
Tiết 1: Chính tả: (Nhớ - viết) CÙNG VUI CHƠI
I Mục tiêu: 1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ
+ Làm đúng bài tập 2 a/b
- Rèn kĩ năng nghe và viết đúng, đẹp,
2 Thái độ: Có ý thức học tập tốt
KNS: Lắng nghe tích cực, nhận thức, xác định giá trị,
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn 2 lần ND bài tập 1b.
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (4’)
Mời 2 học sinh lên bảng
- Yêu cầu viết các từ ngữ học sinh thường
hay viết sai theo yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:(1’)
HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV đọc bài viết từ "Qủa cầu đến hết"
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
+ Cách trình bày bài thơ lục bát có điểm gì
cần chú ý?
- Cho HS nêu các từ khó, viết ra nháp
những chữ ghi tiếng khó, nhẩm HTL lại 3
khổ thơ
* Yêu cầu HS gấp sách lại, nhớ viết 3 khổ
thơ GV theo dõi nhắc nhở
* Chấm, chữa bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1b: Gọi 1HS đọc bài tập, cả lớp theo
dõi trong SGK
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 3 HS lên bảng viết lời giải
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại ý đúng
- Gọi 1 số HS đọc lại kết quả trên bảng Cả
lớp sửa bài (nếu sai)
3 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà làm bài và xem trước bài mới
- 2 học sinh lên bảng viết các từ: Giặt - rát -
dọc
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài
- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Nêu cách trình bày bài thơ: hết mỗi khổ thơ cần cách một dòng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào nháp
- HS nhớ lại 3 khổ thơ 2,3 và 4 viết vào vở
- Tự soát và sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- 1HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm
- Lớp tiến hành làm bài vào vở
- 2 em thực hiện làm trên bảng
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- 2 em đọc lại kết quả Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:
- Về nhà học bài và xem lại bài tập trong sách giáo khoa
Trang 9Tiết 2: KIỂM TRA GIỮA KỲ II - MÔN: TOÁN
I.Mục tiêu:
KT:- Kiểm tra việc nắm kiến thức về đổi đơn vị đo độ dài, về thực hiện biểu thức, về hình
học Thực hiện 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải toán bằng hai phép tính
KN:- Rèn k/n thực hiện chính xác
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Phát đề.
-GV giới thiệu, phát đề cho hs
( Đề có nội dung kèm theo.)
-Đọc đề cho hs soát đề
HĐ2:Thực hành làm bài.
- Y/c làm bài
Trong quá trình hs làm bài, gv theo dõi,
nhắc nhở tinh thần làm bài của các em
-Hết giờ y/c hs nộp bài
- GV thu bài về nhà chấm
* Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần giờ kiểm tra
-HS theo dõi nắm rõ y/c tiết học Nhận đề
-HS soát lại đề bài
-HS thực hiện theo y/c của gv
-HS thực hiện, chú ý làm đúng,trình bày sạch đẹp
- HS soát lại bài.Hết giờ nộp bài
- HS theo dõi, rút kinh nghiệm
Tiết 3 : Luyện từ và câu: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, CHẤM HỎI , CHẤM THAN I.Mục tiêu :
- Xác định được từ dùng để nhân hóa cây cối , sự vật và bước đầu nắm được tác
dụng của nhân hóa Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi để làm gì ?
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong cuâ
*KNS: Kĩ năng nhận thức, tư duy, hợp tác
II Đồ dùng dạy học: 5 bảng phụ viết 3 câu văn ở bài tập 2
III Hoạt động day học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 1 em lên bảng làm: Tìm các sự vật được
nhân hóa trong bài thơ “Em thương”và các
TN được dùng để nhân hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ1: HD làm bài tập: 29’
Bài 1: - Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập
1, cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 3 em nêu miệng kết quả
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- Một em đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài
- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình
Trang 10- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2: - Yêu cầu nêu ND bài tập 2
- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm bài,
làm xong dán bài trên bảng
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: - Yêu cầu nêu ND bài tập 3
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 2 em lên bảng thi làm bài
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em thắng
cuộc
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- Về nhà học bài xem trước bài mới
+ Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- 1HS nêu, lớp đọc thầm (Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi để làm gì?)
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập
- 5 nhóm dán bài lên bảng
- Lớp NX, bình chọn nhóm thắng cuộc Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bô móng Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông
Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
- 1 em nêu: Điền dấu vào chỗ thích hợp trong các câu văn
- Lớp tự làm bài 2 em lên bảng thi làm
- Ô trống thứ nhất dùng dấu chấm, ô thứ hai dấu ?, ô thứ ba dấu !
- HS theo dõi
Ngày soạn: 14/3/2012
Ngày dạy:Thứ sáu ngày 16 tháng 3 năm 2012
Tiết 1: Tập làm văn : KỂ NHỮNG ĐIỀU EM BIẾT VỀ HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu kể được một số điểm chính của Hai Bà Trưng
- Rèn kĩ năng kể tốt
* KNS: Tìm và xử lí thông tin, phân tích; Quản lí thời gian; Giao tiếp, lắng nghe
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết câu hỏi gợi ý
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
-Nhận xét bài TLV của HS trong tiết KTĐK
2.Bài mới: 30’ GTB: 1’
HĐ1: HD luyện tập: 29’
Bài tập 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Nhắc nhở HS: có thể kể về thời thơ ấu của
hai bà thông qua các câu chuyện đã được
đọc hay xem trên ti vi, …
- Mời một em kể mẫu và giáo viên nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- Theo dõi GV giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Nêu một và nội dung mà mình lựa chọn
- Nhớ lại các chi tiết để kể lại
- Một em giỏi kể mẫu
VD: Nữ vương đầu tiên của dân tộc cưỡi