Bài 3: Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ nói trên Em tự đọc bài và viết câu trả lời của mình vào vở Trao đổi với bạn về ý kiến của mình... Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả, các nh
Trang 1*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác.
trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.
II.CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi
Việc 1: Luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm (3 đoạn), nhóm trưởng theo dõi, chữa chỗ đọc sai cho bạn
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các nhóm đọc trước lớp
Việc 3: Luyện đọc các câu dài trên bảng phụ, đọc đúng các từ cần nhấn giọng
- Đọc, hiểu các từ được chú giải
- Một HS đọc lại toàn bài
Trang 2- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
HĐ2: Tìm hiểu bài:
Tổ chức cho HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở cuối bài
Thảo luận, Chia sẻ kết quả với bạn trong nhóm.
Đại diện nhóm trình bày câu trả lời trước lớp: HS hiểu được
Nội dung: * Ca ngợi Ăng – co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
của nhân dân Cam-pu-chia Ngoài ra, thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền co-vát trong vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn(Tích hợp GDMT) Đánh giá:
Ăng TCĐG:+ Nắm nội dung chính của bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia + Giáo dục Hs yêu thích cảnh đẹp.
- TCĐG: + Đọc diễn cảm đoạn luyện
+ Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: huy hoàng, cao vút, lấp loáng, uy nghi, thâm
- TCĐG: + Đọc diễn cảm toàn bài cho người thân nghe.
+ Chia sẻ với người thân nội dung bài học.
Trang 3-Toán: THỰC HÀNH (TT)
I MỤC TIÊU:
*KT: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bàn đồ vào vẽ hình
*KN: Vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập 1
*TĐ: GDHS tính toán cẩn thận, chính xác
*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
II CHUẨN BỊ: Thước dây cuộn
III HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động.- Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng trò chơi.
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
+ Tính độ dài của AB trên bản đồ: 2000 : 400 = 5 cm
+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm trên bản đồ
Đánh giá
-TCĐG:+ Hiểu ý nghĩa tỉ lệ bản đồ.
+ Nắm các bước vẽ trên bản đồ.
+ Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước).
+ Giáo dục HS biết tự giác.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát,vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Chiều dài bảng của lớp học là 3m Em hãy vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bảng đồ có tỉ lệ 1 : 50
Việc 1: Em đọc đề bài toán
Việc 2: Em thực hiện theo các bước như SGK
Em chia sẻ cùng bạn kết quả của mình cũng như cách làm
Trưởng ban HT cho các nhóm trình bày kết quả
- Đổi: 3m = 300 cm
- Độ dài bảng trên bản đồ: 300 : 50 = 6 (cm)
- Vẽ độ dài bảng trên bản đồ dài 6 cm
Trang 4Đánh giá
-TCĐG:+ Hiểu ý nghĩa tỉ lệ bản đồ.
+ Nắm các bước vẽ trên bản đồ.
+ Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước).
+ Giáo dục HS biết tự giác.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát,vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Cùng người thân thực hành đo chiều dài ngôi nhà sau đó vẽ đoạn thẳng
biểu thị chiều dài ngôi nhà trên bản đồ theo tỉ lệ 1 : 50
*Kt : Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III) Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
(HS K-G: viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2))
*KN : Vận dụng kiến thức hoàn thành tốt nội dung các bài tập
Bài 1: Tìm trạng ngữ trong các câu dưới đây:
Không khí của triều đình thật là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hảichạy vào:
- Tâu bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đườngBài 2: Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
Bài 3: Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ nói trên
Em tự đọc bài và viết câu trả lời của mình vào vở
Trao đổi với bạn về ý kiến của mình
Trang 5Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả, các nhóm khác bổ sung
1) Đúng lúc đó
2) Ý nghĩa : Bổ sung ý nghĩa thời gian
3) Đặt câu hỏi: Một viên thị vệ hớt hải chạy vào lúc nào?
Ghi nhớ: Em đọc ghi nhớ ở sgk
Đánh giá:
- TCĐG: + Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ.
+ Nhận dạng được trạng ngữ trong câu.
Em đọc các câu và tự tìm bộ phận trạng ngữ
Việc 1: Em chia sẻ với bạn trong nhóm
Việc 2: Nhóm thống nhất kết quả
Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả, các nhóm khác bổ sung
a) Buổi sáng hôm nay; Vừa mới ngày hôm qua; Thế mà qua một đêm mưa ràob) Từ ngày còn ít tuổi; Mỗi lần tết đến, đứng trước Hà Nội
- KTĐG: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn, viết nhận xét.
Bài 2a: Thêm trạng ngữ cho trong ngoặc đơn vào những chỗ thích hợp để đoạn văn được mạch lạc
Em đọc bài tập và thêm trạng ngữ vào câu thích hợp
Em cùng bạn trao đổi về đoạn văn của mình
Ban học tập cho các bạn đọc đoạn văn, các bạn còn lại nghe để nhận xét,
bổ sung cho bạn
- Mùa đông, cây còn những cành trơ trụi,
- Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió
Đánh giá:
- TCĐG: + Chọn được trạng ngữ phù hợp để điền vào chỗ chấm trong câu.
+ Giáo dục HS tích cực hợp tác.
Trang 6- TCĐG: + Nắm nội dung bài học.
+ Viết được đoạn văn có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian.
-Kể chuyện: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
(Điều chỉnh : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia không dạy)
I MỤC TIÊU:
*KT: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
*KN: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện) HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
*TĐ: Giáo dục HS ham hiểu biết, tìm tòi
*NL: Có năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài tập : Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Cá nhân tự kể câu chuyện của mình và rút ra ý nghĩa
Nghe bạn kể và nêu ý nghĩa câu chuyện,
Kể trong nhóm và nêu ý nghĩa câu chuyện,
Kể trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện, sửa bài
Đánh giá:
-TCĐG:+ Kể lại câu chuyện nói về du lịch thám hiểm.
+ Lời kể phối hợp với điệu bộ, nét mặt.
+Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện mình kể.
Trang 7+ Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
-TCĐG:+ Kể lại câu chuyện nói về du lịch thám hiểm.
+Hiểu ý nghĩa câu chuyện mình kể.
Chính tả: (Nghe viết): NGHE LỜI CHIM NÓI
I.MỤC TIÊU:
*KT: Nghe –viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể 5 chữ
*KN: Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a
*TĐ: GDHS yêu thiên nhiên
*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
*GDMT:Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người
II CHUẨN BỊ: vở CT
II HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1 Tìm hiểu nội dung bài thơ
Đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của bài thơ và cách trình bày bài
Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả
3 Viết chính tả
- HS lắng nghe GV đọc viết bài, dò bài
Trang 8HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
- GV đánh giá, nhận xét một số bài
Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm nội dung bài chính tả.
+ Ngồi đúng tư thế viết, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài chính tả.
+ Viết đúng các từ: lắng nghe, bận rộn, say mê, ngỡ ngàng, thanh khiết,
+ Viết đúng tốc độ, chữ đều trình bày đẹp.
Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
Trao đổi bài trong nhóm và thống nhất kết quả
Đáp án: b) Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi: ẩm ương, bả lả, bảnh bao, bủn rủn, nhởn nhơ, thỉnh thoảng,…
Từ láy bắt đầu bằng thanh ngã: ỡm ờ, bão bùng, bẽ bàng, bỗ bã, bỡ ngỡ, dõng dạc, giữ dằn, lỗ đỗ, lững lờ,…
Trang 9*KT: Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thườngxuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí cacbonic, khí ôxi và thải ra hơinước, khí ôxi, chất khoáng khác
*KN: Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
*TĐ: GDH luôn có ý thức bảo vệ cây xanh, BVMT
*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Trong quá trình hô hấp, thực vật hút khí gì và thải ra khí gì? Quá trình hô hấp xảy
ra khi nào?
- Giới thiệu bài, nêu MT Ghi bảng
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ1: Những biểu hiện bên ngoài cuả trao đổi chất ở thực vật: ( 15’)
- Hs quan sát hình minh hoạ SGK, TLN4 và mô tả những gì trên hình vẽ mà em biếtđược, TLCH
? Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì
? Quá trình trên được gọi là gì?
? Thế nào là quá trình trao đổi chất?
- Đại diện nhóm trình bày
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường : (20’)
- Các nhóm 4 tiếp tục TL, trả lời câu hỏi
? Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào?
? Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào?
- Đại diện nhóm trình bày
- Hs vẽ sơ đồ trao đổi chất của thực vật- Gv kiểm tra và khen những Hs vẽ đúng
Trang 10Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm nội dung bài học.
+ Chia sẻ với người thân.
* * * * * a a a a a a a * * * * *
Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2021
Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
*KT: - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
*KN: Vận dụng kiến thức thực hiện thành thạo BT 1; 3a ; 4
*TĐ: Giáo dục HS cẩn thận khi làm toán
*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
II.CHUẨN BỊ: - Bảng bìa
III HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động.- Trưởng Ban HT tổ chức trò chơi học tập
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Viết theo mẫu
Em tự làm bài vào SGK
Nhóm trưởng tổ chức các bạn thảo luận và thống nhất kết quả
HS trình bày trước lớp, GV chốt kết quả đúng.
Đánh giá
-TCĐG:+ Đọc, viết thành thạo số tự nhiên trong hệ thập phân.
+ Giáo dục HS biết tự giác.
Trang 11+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát,vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.
Bài 3 a: Đọc các số sau và nêu rõ chữ số 5 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào
Tự làm bài ở vở, sau đó chia sẻ cùng bạn bên cạnh kết quả bài làm
HS trình bày trước lớp, GV chốt kết quả đúng
- 67 358: sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám
Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị…
Đánh giá
-TCĐG:+ Nắm được cấu tạo lớp, hàng của số tự nhiên.
+ Xác định được giá trị của các chữ số trong số tự nhiên.
+ Giáo dục HS biết tự giác.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát,vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Tự làm bài ở vở, sau đó chia sẻ cùng bạn bên cạnh kết quả bài làm
HS trình bày trước lớp, GV chốt kết quả đúng
Đánh giá
-TCĐG:+ Điền được số thích hợp vào dãy số.
+ Nắm được đặc điểm của dãy số.
+ Giáo dục HS biết tự giác.
*TĐ: Giáo dục HS yêu thích các con vật nuôi
*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
II.CHUẨN BỊ
- Tranh các con vật nuôi
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
Trang 12A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1, 2: Đọc đoạn văn và cho biết đoạn văn trên tả những bộ phận nào của con ngựa? Hãy ghi lại các đặc điểm chính của mỗi bộ phận ấy
Việc 1: Em đọc đoạn văn “ Con ngựa”
Việc 2: Em kể ra những bộ phận con ngựa được tả
Việc 3: Em ghi vào vở những đặc điểm chính của các bộ phận ấy
Em cùng bạn bên cạnh trao đổi bài làm của mình
Trưởng ban HT cho các nhóm chia sẻ trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Hai tai: to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp
- Hai lỗ mũi: Ươn ướt, động đậy hoài
- Hai hàm răng: trắng muốt
- Bờm: được cắt rất phẳng
- Ngực: nở
- Bốn chân: khi đứng cũng cứ dậm lộp độp trên đất
- Cái đuôi: dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái
Đánh giá:
- TCĐG: + Biết quan sát con vật.
+ Biết các từ ngữ dùng để miêu tả, hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG:Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
Bài 3: Quan sát các bộ phận của một con vật mà em yêu thích và tìm những từ ngữ miêu tả các bộ phân đó.
Việc 1: Em đưa bài chuẩn bị của mình ở nhà ra, xem lại các bộ phận của
con vật mà em quan sát được
Việc 2: Em xem lại các từ ngữ dùng để miêu tả các bộ phận ấy
Em cùng bạn bên cạnh trao đổi về các từ ngữ mà mình dùng được
Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp Gọi một số bạn đọc,các bạn khác nhận xét, bổ sung
Đánh giá:
Trang 13- TCĐG: + Biết quan sát con vật.
+ Biết sử dụng các từ ngữ dùng để miêu tả, hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật.
Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2021
Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
*Kt: - So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
*KN: Vận dụng kiến thức thực hiện thành thạo nội dung bài tập BT1(dòng 1, 2), BT2, BT3
* Khởi động.- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiếthọc
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: > < =
989 … 1321 34579 … 34601
27105 … 7985 150482 … 150459
- Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
Trang 14+ Giáo dục HS biết tự giác.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Việc 1: Em đọc đề bài
Việc 2: Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
a) 999; 7426; 7624; 7642 b) 1853; 3158; 3190; 3518
Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
Việc 1: Em đọc đề bài
Việc 2: Em thực hiện vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả
a) 10261; 1590; 1567; 897 b) 4270; 2518; 2490; 2476
Đánh giá
-TCĐG:+ Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn (BT2).
+ Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé (BT3).
+ Giáo dục HS biết tự giác.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Chia sẻ với người thân về so sánh hai số tự nhiên cụ thể: so sánh tiền điện
nộp ở hai tháng liền kề nhau
*KN: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước
và cảnh đẹp của quê hương.(trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
*TĐ: GDHS tình yêu quê hương đất nước
Trang 15*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác.
Việc 1: Các nhóm trưởng tổ chức đọc và TLCH Ăng-co Vát
Việc 2: Nghe cô giáo nêu mục tiêu, nội dung tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1 Luyện đọc:
1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi
Luyện đọc nối tiếp theo nhóm, nhóm trưởng giúp các bạn đọc đúng các từ
khó, ngắt nghỉ hơi
Một số HS đọc nối tiếp trước lớp
HD đọc ngắt đúng, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm
- Đọc hiểu các từ được chú giải
Nghe cô giáo đọc diễn cảm toàn bài
+ Phát hiện được lỗi sai và sữa sai cho nhau.
Huy động kết quả trước lớp Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
Nghe cô giáo chốt lại các câu trả lời đúng
- Thảo luận nêu nội dung bài thơ Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn
nước và cảnh đẹp của quê hương.