1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 4 tuan 9

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 42,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tích hợp KNS: - Thể hiện sự tự tin. - Lắng nghe tích cực. Bài cũ : Luyện tập phát triển câu chuyện. Bài văn Thưa chuyện với mẹ đã cho các em biết Cương rất khéo léo thuyết phục mẹ đ[r]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011 CHÀO CỜ.

TẬP ĐỌC ( Tiết 17) THƯA CHUYỆN VỚI MẸ.

SGK/85 - TG: 35 phút.

I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Tích hợp KNS:

- Lắng nghe tích cực.

- Giao tiếp.

- Thương lượng.

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- Gọi 2- 3 HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi SGK.

- Nêu nội dung câu chuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- HS khá đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn? ( 2 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu một nghề kiếm sống.

+ Đoạn 2: Phần còn lại.

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- 1, 2 em đọc cả bài

3.Tìm hiểu bài:

- 1HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? ( Cương thương mẹ vất vả, muốn học một

nghề để kiếm sống, đỡ đần mẹ)

- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Câu 2: Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? ( Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo

nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình)

Trang 2

+ Câu 3: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? ( Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời

thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường).

- HS đọc thầm cả bài và trả lời:

+ Câu 4: Nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con Cương:

+ Cách xưng hô : đúng thứ bậc trong gia đình

+ Cử chỉ lúc trò chuyện : thân mật , tình cảm

+ Cử chỉ của mẹ : Xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ

+ Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha

- HS nhận xét- GV chốt ý

* Nêu ý nghĩa của chuyện? ( Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý

để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng : học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình )

4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- HD cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Cương thấy … cây bông”

- Thi đọc diễn cảm

- 3 em đọc toàn truyện theo lối phân vai

C.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS ghi nhớ cách Cương trò chuyện, thuyết phục mẹ

- Chuẩn bị bài: Điều ước của vua Mi- đát.

* Phần bổ sung:

TOÁN ( TIẾT 41) HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

SGK/50 – TG: 35 phút.

I MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ê-ke , phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ: Góc nhọn , góc tù , góc bẹt

- Sửa các bài tập về nhà

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài: Hai đường thẳng vuông góc.

2) Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc

* MT : Giúp HS nhận biết hai đường thẳng vuông góc với nhau

* PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Vẽ hình chữ nhật ABCD ở bảng , cho thấy rõ 4 góc A, B, C, D đều là góc vuông

- Kéo dài hai cạnh BC và DC thành 2 đường thẳng , tô màu hai đường thẳng đã kéo dài Cho

HS biết : Hai đường thẳng DC và BC là hai đường thẳng vuông góc với nhau

Trang 3

- Cho HS nhận xét : Hai đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C ( Kiểm tra lại bằng ê- ke )

- Dùng ê-ke vẽ góc vuông đỉnh O , cạnh OM , ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông để được 2 đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau như SGK

- Hai đường thẳng vuông góc OM và ON tạo thành mấy góc vuông? Có chung đỉnh nào?

( Hai đường thẳng vuông góc OM và ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O).

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

- Cho HS lấy VD biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc với nhau : Hai đường mép liền nhau của quyển vở; hai cạnh liên tiếp của bảng đen, ô cửa sổ, khung cửa ra vào…

Hoạt động 2: Thực hành

- Bài 1: Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với nhau không rồi trả lời

- Bài 2: Nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau còn lại của hình chữ nhật ABCD ( Các

cặp cạnh vuông góc: AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB)

- Bài 3 (a): Dùng ê- ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với

nhau ( Các cặp đoạn thẳng vuông góc: AE và ED, ED và DC)

C Củng cố- Dặn dò:

- Nêu lại những nội dung vừa học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song song.

* Phần bổ sung:

LỊCH SỬ ( TIẾT 9) ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN.

SGK/25 – TG: 35 phút.

I MỤC TIÊU :

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình SGK phóng to

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

B Bài mới:

1)Giới thiệu bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

Trang 4

- Dựa vào phần đầu của bài trong SGK để giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập

2) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hoạt động lớp.

* MT : Giúp HS nắm được tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất

* PP: Giảng giải , đàm thoại , trực quan

- Sau khi Ngô Quyền mấ , tình hình nước ta như thế nào? ( Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài bờ cõi)

Hoạt động 2: Hoạt động lớp.

* MT : Giúp HS biết được công lao thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh

* PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan

- Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh? (Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh

Bình Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ông đã tỏ ra có chí lớn.)

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (Lớn lên, gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn.)

- Sau khi thống nhất đất nước , Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? (Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình)

- Gv giải thích các từ:

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc và chiến tranh

* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm.

* MT : Giúp HS so sánh được tình hình nước ta trước và sau khi thống nhất

* PP : Động não, đàm thoại, thực hành

- Yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi thống nhất theo mẫu :

Thời gian

Các mặt

Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất

Đất nước Bị chia thành 12 vùng Đất nước quy về một mối Triều đình Lục đục Được tổ chức lại quy củ

Đời sống của nhân dân Làng mạc, ruộng đồng bị tàn

phá, dân nghèo khổ, đổ máu vô ích

Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm trước lớp

C Củng cố- Dặn dò :

- Giáo dục HS tự hào về những trang sử hào hùng của dân tộc

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống x/lược lần thứ nhất ( Năm 981)

* Phần bổ sung:

………

Trang 5

ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 9) TIẾT KIỆM THỜI GIỜ.

SGK/14 – TG: 35 phút.

I MỤC TIÊU :

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí

*Tích hợp KNS:

- KN xác định giá trị thời gian là vô giá.

- KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.

- KN quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.

- KN bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian

* Tích hợp TT HCM( Bộ phận):

- GD cho HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ

- Mỗi em chuẩn bị 3 tấm bìa : màu đỏ , xanh và trắng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ: Tiết kiệm tiền của (tt)

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

B Bài mới:

1)Giới thiệu bài: Tiết kiệm thời giờ.

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Kể chuyện Một phút SGK (Hoạt động lớp, cá nhân.)

* MT: Giúp HS nắm nội dung truyện kể SGK và bài học rút ra qua truyện

* PP: Làm mẫu, đàm thoại, giảng giải

- Kể chuyện Một phút SGK.

- Hướng dẫn thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK

- Kết luận: Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (BT1 & 2 SGK)

* MT: Giúp HS biết cách giải quyết đúng các tình huống

* PP: Động não, đàm thoại, thực hành

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- GV nhận xét

- Kết luận:

+ HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi + Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay

+ Người bệnh được đưa vào bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 3 SGK)

* MT: Giúp HS biết bày tỏ thái độ qua các tình huống nêu trong bài tập

Trang 6

* PP: Động não, đàm thoại, thực hành.

- GV cho các nhóm trao đổi và nêu thái độ của mình qua các ý kiến sau ( tán thành hoặc

không tán thành).

- Kết luận: Ý kiến d là đúng Các ý kiến a, b, c là sai.

- Vài HS đọc ghi nhớ SGK

C Củng cố- Dặn dò:

- Vài em đọc lại Ghi nhớ SGK

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân

- Lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân

- Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị bài sau

* Phần bổ sung:

………

………

Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011.

THỂ DỤC ( TIẾT 17) ĐỘNG TÁC CHÂN TRÒ CHƠI :“ NHANH LÊN, BẠN ƠI”.

SGK/ 70 – TG: 35 phút.

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được động tác vươn thở, tay và bước đầu biết cách thực hiện động tác chân, lưng-bụng của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , phấn viết , thước dây , 4 cờ nhỏ , cốc đựng cát

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Mở đầu: 7 phút.

- Nhận lớp , kiểm tra sĩ số , phổ biến nội dung , yêu cầu của giờ học : 1 – 2 phút

- Khởi động: Xoay cổ tay, gối, hông,

- Trò chơi tại chỗ

2 Cơ bản: 22 phút

a) Bài thể dục phát triển chung:

+ Ôn động tác vươn thở : 2 – 3 lần , mỗi động tác 2 x 8 nhịp : Khi tập , nhắc HS hít thở sâu Động tác này , cần uốn nắn cho các em từng cử động ở mỗi nhịp và hô thật chậm

+ Ôn động tác tay: 2 – 3 lần , mỗi lần 2 x 8 nhịp: Nhịp hô dứt khoát, vừa tập vừa nhắc HS hướng chuyển động và duỗi thẳng chân

+ Ôn 2 động tác vươn thở và tay: 2 lần

- Vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS tập , sau đó cử lớp trưởng hô cho các bạn tập Cuối cùng nhận xét để nhấn mạnh ưu nhược điểm của 2 động tác cho HS nắm

- Học động tác chân: 4 – 5 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp: Nêu tên và làm mẫu động tác, nhấn mạnh

ở những nhịp cần lưu ý Sau đó, vừa tập chậm từng nhịp vừa phân tích cho HS làm theo

- Tập phối hợp cả 3 động tác vươn thở, tay, chân: 2 – 3 lần

+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

+ Lần 2, 3: Lớp trưởng điều khiển cả lớptập

Trang 7

+ Quan sát, sửa sai cho HS, sau đó nhận xét

b) Trò chơi: “Nhanh lên , bạn ơi!”.

- Nhắc lại cách chơi

3.Phần kết thúc: 6 phút.

- Hệ thống bài học

- Tập đ/tác thả lỏng

- Giao bài tập về nhà

*Phần bổ sung:

………

………

CHÍNH TẢ ( Nghe- viết)( Tiết 9)

THỢ RÈN.

SGK/86 – TG: 35 phút.

I MỤC TIÊU :

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa cảnh hai bác thợ rèn to khỏe đang quai búa trên cái đe có một thanh sắt nung đỏ

- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ: Trung thu độc lập.

- Đọc cho 2, 3 em viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào nháp các từ ngữ bắt đầu bằng r / d / gi hoặc

có vần iên / yên / iêng đã luyện viết ở BT2 tiết trước

B Bài mới:

1)Giới thiệu bài:

- Bài Tập đọc Thưa chuyện với mẹ đã cho các em biết ý muốn được học nghề rèn của

Cương, quang cảnh hấp dẫn của lò rèn Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe – viết

bài thơ Thợ rèn, biết thêm cái ha , cái vui nhộn của nghề này Giờ học còn giúp các em luyện

tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ lẫn có cặp âm đầu l / n hoặc âm cuối n / ng

2) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả

- GV gọi HS đọc bài thơ Thợ rèn

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Đọc thầm lại bài thơ , chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai , những từ ngữ được chú thích

+ Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ rèn? ( Sự vất vả và niềm vui trong lao động

của người thợ rèn )

- Nhắc HS: Ghi tên bài thơ vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu dòng nhớ viết hoa, có thể viết sát lề vở cho đủ chỗ

- Đọc cho HS viết

- Đọc toàn bài cho HS soát lại

- Chấm , chữa bài

- Nêu nhận xét

Trang 8

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Bài 2: Điền vào chỗ trống:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ, làm bài

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

- Gọi 1 HS đọc cả đoạn thơ

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

C Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học Khen ngợi những em viết bài sạch, ít mắc lỗi, trình bày bài đẹp

- Chuận bị bài: Ôn tập.

* Phần bổ sung:

………

………

TOÁN ( Tiết 42) HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

SGK/51 – TG: 35 phút.

I/Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng và Ê- ke

III/Các họat động dạy và học:

A.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng

Nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau

H K C D

N B

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ GT hai đường thẳng song song:

- Vẽ hình chữ nhật: ABCD kéo dài về 2 phía 2 cạnh đối diện nhau như SGK

- Hai đường thẳng AB và CD là 2 đường thẳng song song với nhau

- Tương tự kéo dài 2 cạnh AD và BC về 2 phía ta cũng có AD và BC là 2 đường thẳng song song với nhau

- Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì? ( Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp ( cắt) nhau tại 1 điểm)

Trang 9

- GV vẽ lên bảng:

A B

C D

- HS tìm các hình ảnh 2 đường thẳng song song ở xung quanh ta

3/ Thực hành:

+ BT1/51:

a/ AD // BC

b/ MN // PQ và MQ // NP

+ BT2/51:

BE // AG và BE // CD

BT3(a)/51

a/ Nêu tên cặp cạnh // với nhau

MN // QP , DI // GH

C Củng cố- dặn dò:

- Về nhà thực hiện tìm các cặp cạnh // với nhau trong thực tế

- Nhận xét bài học

- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

* Phần bổ sung:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 17)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ.

SGK/87 – TG: 35 phút.

I.Mục đích, yêu cầu

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a, c)

II.Đồ dùng dạy học

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm bài tập 2, 3

III.Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài :

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài tập1:

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với từ “ ước mơ”.

- GV phát phiếu BT cho 2 nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

Trang 10

- GV nhận xét.

- GV chốt lại:

+ Mơ mộng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình sẽ đạt được trong tương lai

+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai

+ Bài tập 2: Tìm thêm những từ cùng nghĩa với “ ước mơ”:

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV phát phiếu cho các nhóm

- HS thảo luận nhóm thống kê vào phiếu BT

- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng lớp kết hợp đọc kết quả

- GV và cả lớp nhận xét

- Gv kết luận:

a/ ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

b/ mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng

+ Bài tập 3: Ghép thêm vào sau từ “ ước mơ” những từ ngữ

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS các nhóm tiếp tục làm bài trên phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS từng cặp trao đổi- mỗi em nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Bài tập 4: Nêu VD minh họa về 1 loại ước mơ trên

- GV mời HS phát biểu ý kiến

C/ Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà xem trước tiết LT& Câu: Động từ.

*Phần bổ sung:

KHOA HỌC ( TIẾT 17) PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC.

SGK/36 – TG: 35 phút.

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước

*Tích hợp KNS:

- KN phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước.

- KN cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 36 , 37 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 30/05/2021, 17:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w