1.Kieåm tra baøi cuõ : Goïi 3 HS leân baûng hoûi. 1) Em haõy cho bieát nhöõng loaïi thöùc aên naøo coù chöùa nhieàu chaát ñaïm vaø vai troø cuûa chuùng ? 2) Chaát beùo coù vai troø gì [r]
Trang 1NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN
Vai trò của chất đạm và chất béoChào cờ
Luyện tậpVượt khó trong học tập (tiết 1)
Nghe – viết: Cháu nghe câu chuyện của bà
Cắt vải theo đường vạch dấu
Đi đều, đứng lại, quay sau T/c: “Kéo cưa lừa xẻ”
Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại T/c: “Bịt mắt bắt dê”Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
Viết thưSinh hoạt lớp
Thứ 2 Ngày 5 Tháng 9 Năm 2011
Trang 2TIẾT 1: TẬP ĐỌC:
Giáo dục kĩ năng sống:
- Giao tiếp:- ứng sử lịch sự trong giao tiếp
– Thể hiện sự thông cảm – xác định giá trị
– Tư duy sáng tạo
Giáo dục bảo vệ môi trường:
-Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? Bạn Lương biết cách an ủibạn Hồng? Liêên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người
Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiêênnhiêên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ở SGK /25
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt
- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ
Truyện cổ nước mình và trả lời câu
hỏi :
1) Bài thơ nói lên điều gì ?
2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?
3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là
một việc làm cần thiết Là HS các em đã
làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt? Bài
học hôm nay giúp các em hiểu được tấm
lòng của một bạn nhỏ đối với đồng bào bị lũ
lụt
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đangngồi viết thư và dõi theo khung cảnhmọi người đang quyên góp ủng hộ đồngbào lũ lụt
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự :
Trang 3- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, sau đó gọi 3
HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý
sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
Toàn bài : đọc với giọng trầm, buồn, thể
hiện sự chia sẻ chân thành Thấp giọng hơn
khi nói đến sự mất mát :
“ … mình rất xúc động được biết ba của Hồng
đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gởi
bức thư này chia buồn với bạn ”
Cao giọng hơn khi đọc những câu động
viên , an ủi : “ Nhưng chắc Hồng cũng tự
hào … vượt qua nỗi đau này ”
Nhấn giọng ở những từ ngữ : xúc động,
chia buồn, xả thân, tự hào, vượt qua, ủng hộ ,
+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?
+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn
Lương sẽ nói gì với Hồng? Chúng em tìm
hiểu tiếp đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
câu hỏi :
+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc
cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn
+ HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình
+ HS 3 : Đoạn 3: Mấy ngày nay … Quách Tuấn Lương
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Đọc thầm, thảo luận, tiếp nối nhau trảlời câu hỏi :
+ Bạn Lương không biết bạn Hồng
Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng đểchia buồn với Hồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi
+ “Hi sinh ”: chết vì nghĩa vụ, liù tưởng
cao đẹp, tự nhận về mình cái chết đểgiành lấy sự sống cho người khác
+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để
bảo vệ Tổ Quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viếtthư và lí do viết thư cho Hồng
- Lắng nghe
- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi :
+ Những câu văn: Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức
Trang 4Hồng ?
+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng ?
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi :
+ Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì
để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng ?
+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc
bức thư và trả lời câu hỏi : Những dòng mở
đầu và kết thúc bức thư có tác dụng gì ?
+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?
- Ghi nội dung của bài thơ
c) Thi đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư
- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc
của từng đoạn
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đưa bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc
diễn cảm và luyện đọc đoạn văn
Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thòi như
thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm
thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.
+ Những câu văn :
Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ
Mình tin rằng … nỗi đau này
Bên cạnh Hồng … như mình
+ Nội dung đoạn 2 là những lời độngviên, an ủi của Lương với Hồng
- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi :
+ Mọi người đang quyên góp ủng hộđồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiêntai Trường Lương góp đồ dùng học tậpgiúp các bạn nơi bị lũ lụt
+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toànbộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy nămnay
+ “ Bỏ ống ” là dành dụm, tiết kiệm.+ Tấm lòng của mọi người đối với đồngbào bị lũ lụt
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời:
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi ngườinhận thư
+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc,nhắn nhủ, họ tên người viết thư
+ Tình cảm của Lương thương bạn, chiasẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống
- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1 : giọng trầm, buồn
+ Đoạn 2 : giọng buồn nhưng thấp giọng
+ Đoạn 3 : giọng trầm buồn, chia sẻ
- 3 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc
Trang 5gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người
giữa dòng nước lũ Mình tin rằng theo gương
ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này Bên cạnh
Hồng còn có má, có cô bác và cả những
người bạn mới như mình
3 Củng cố, dặn dò:
+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người
như thế nào ?
+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không may gặp hoạn nạn , khó khăn ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn có tinh thần tương thân tương
ái, giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn , khó
khăn
+ Bạn Lương là một người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền mà mình có + Tự do phát biểu
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm :
-TIẾT 2: TOÁN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
I Mục tiêu :
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- HS được củng cố về hàng và lớp
II Đồ dùng dạy - học :
- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):
Hàng
trăm
triệu
Hàng chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
III Hoạt động Dạy – học :
1’
4’
1’
10’
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 4
của tiết 10
- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em biết
đọc, viết các số đến lớp triệu
3.2 Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
+ Đọc và viết số trên bảng phụ của Gv
- HS nghe GV giới thiệu bài
Trang 64’
- GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ dùng
dạy học lên bảng
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Có 1
số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm
nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn
vị
- Bạn nào có thể lên bảng viết số trên
- Bạn nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp lớp
đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới thiệu vừa
dùng phấn gạch chân dưới từng lớp để được số
342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa vào
cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên
lớp đó sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển
sang lớp khác
+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai triệu
(lớp triệu) một trăm năm mươi bảy nghìn (lớp
nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn vị).
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS
đọc
3.3 Luyện tập, thực hành :
Bài 1:
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong
bảng số GV kẻ thêm một cột viết số.
- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu
- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết trên
bảng
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm
một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc số
Bài 3:
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số
khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào giấy nháp
- Một số HS đọc trước lớp, cả lớpnhận xét đúng/ sai
- HS thực hiện tách số thành cáclớp theo thao tác của GV
- Một số HS đọc cá nhân, HS cảlớp đọc đồng thanh
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào VBT Lưu ý viết số theođúng thứ tự các dòng trong bảng
- HS kiểm tra và nhận xét bài làmcủa bạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ sốcho HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3số
- Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào vở
- HS cả lớp lắng nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 7
-Tiết 3: Lịch Sử:
NƯỚC VĂN LANG
I.Mục tiêu :
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian qua đời, những nết chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời + Người Lạc Viết biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất + Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lệ hội thường đua thuyền, đấu vật …
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
1’
2’
30’
1.Ổn định:HS hát
2.KTBC :
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : Nườc Văn Lang
b.Tìm hiểu bài :
Hoạt động cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ
trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,
tranh ảnh, xác định địa phận của nước Văn Lang và
kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm
ra đời trên trục thời gian
-GV hỏi :
+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là
gì ?
+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian
nào ?
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của
nước Văn Lang
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực
nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn
Lang
-HS chuẩn bị sách vở
-HS lắng nghe
-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian -Nước Văn Lang
-Khoảng 700 năm trước công nguyên
-1 HS lên xác định
-Ở khu vực sông Hồng,sông Mã, sông Cả
-2 HS lên chỉ lược đồ
Trang 8-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận.
Hoạt động theo cặp: : (phát phiếu học tập )
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền nội
+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là
gì?
+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là
tầng lớp nào ? Họ làm gì trong XH ?
-GV kết luận
Hoạt động theo nhóm:
-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc
Việt
Sản xuất Ăn,
uống
Mặcvàtrangđiểm
Nhàsàn-Quâyquầnthànhlàng
-Vuichơinhảymúa-Đuathuyền-Đấuvật
-HS có nhiệm vụ đọc SGK và điềnvào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạchầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì saocho phù hợp như trên bảng
-Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướngvà lạc hầu , lạc dân, nô tì
-Là vua gọi là Hùng vương
-Là lạc tướngvà lạc hầu, họ giúpvua cai quản đất nước
-Dân thướng gọi là lạc dân
-Là nô tì, họ là người hầu hạ cácgia đình người giàu phong kiếm
-HS thảo luận theo nhóm
-HS đọc và xem kênh chữ, kênhhình điền vào chỗ trống
-Người Lạc Việt biết trồng đay,gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải,biết đúc đồng làm vũ khí, công cụsản xuất và đồ trang sức …
-Một số HS đại diện nhóm trả lời.-Cả lớp bổ sung
Hùng VươngLạc hầu, Lạc tướng
Lạc dânNô tì
Trang 9-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để
điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng
thống kê
-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời
của mình về đời sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét và bổ sung
Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu chuyện
cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt mà
em biết
-Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của
người Lạc Việt ?
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố – Dặn dò:
-Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung
-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về
cuộc sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét, bổ sung
-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu
Lạc”
-Nhận xét tiết học
-3 HS đọc
-2 HS mô tả
-Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”,
“Mai An Tiêm”,
-Tục ăn trầu, trồng lúa, khoai… -3 HS đọc -Vài HS mô tả -HS cả lớp Rút kinh nghiệm tiết dạy:
-Tiết 4: Khoa học:
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I/ Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể :
- Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm (Thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) chất béo (mở, dầu, bơ,… )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớI cơ thể
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A, D, E, K
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa
-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo
-HS chuẩn bị bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
1’ 1.Ổn định lớp :
Trang 101’
9’
9’
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
1) Người ta thường có mấy cách để phân loại
thức ăn ? Đó là những cách nào ?
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có
vai trò gì ?
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hằng ngày, cơ thể chúng ta đòi hỏi phải cung
cấp đủ lượng thức ăn cần thiết Trong đó có
những loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo Để hiểu rõ vai trò của chúng các em cùng
học bài: Vai trò của chất đạm và chất béo
-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng ngày
các em ăn
Hoạt động 1 :
-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm và
chất béo ?
+ Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và
thực vật
+ Cách tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp
đôi
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình
minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả lời
câu hỏi: Những thức ăn nào chứa nhiều chất
đạm, những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?
-Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ sung
nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả lời lên
bảng
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
đạm mà các em ăn hằng ngày ?
-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà
em thường ăn hằng ngày
* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng ta
phải ăn cả thức ăn chứa chất đạm và chất béo
Vậy tại sao ta phải ăn như vậy ? Các em sẽ hiểu
được điều này khi biết vai trò của chúng
Hoạt động 2 :
Vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều chất
đạm và chất béo
-Làm việc theo yêu cầu của GV
-HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lờiđúng là:
+Các thức ăn có chứa nhiều chấtđạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịtlợn, cá, pho-mát, gà
+Các thức ăn có chứa nhiều chấtbéo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc…
-HS nối tiếp nhau trả lời
-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là:cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà,đậu phụ, ếch, …
Trang 11-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều
chất béo
+ Cách tiến hành:
-Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm thấy
thế nào ?
-Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?
* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo không những giúp chúng ta ăn ngon miệng
mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con
người phát triển
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK
trang 13
* Kết luận:
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể:
tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên,
thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt
động sống của con người
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp
thụ các vi-ta-min: A, D, E, K
Hoạt động 3:
Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc của các loại thức
ăn”
+Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gố từ động vật
và thực vật
+Cách tiến hành:
Bước 1: GV hỏi HS
+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?
+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?
-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và có
nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem nhóm
nào biết chính xác điều đó nhé !
Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo
định hướng sau:
-Chia nhóm HS như các tiết trước và phát đồ
dùng cho HS
-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ
trong hình tròn: Các em hãy dán tên những loại
thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn có
nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại thức ăn
có nguồn gốc thực vật thì tô màu xanh, nhóm nào
làm đúng nhanh, trang trí đẹp là nhóm chiến
thắng
-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và gợi ý
cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc hình
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS lần lượt trả lời
+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật.+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.-HS lắng nghe
-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập,chuẩn bị bút màu
-HS lắng nghe
-Tiến hành hoạt động trong nhóm
-4 đại diện của các nhóm cầm bàicủa mình quay xuống lớp
Trang 12 Bước 3: Tổng kết cuộc thi
-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước lớp
-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm ra
nhóm có câu trả lời đúng nhất và trình bày đẹp
nhất
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và
chất béo có nguồn gốc từ đâu ?
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc nhỏ
những HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại thức
ăn nào có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ
-Câu trả lời đúng là:
+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa
+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm +Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng
+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật: bơ, mỡ
-Từ động vật và thực vật
-HS cả lớp lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
I/ Mục tiêu:
Nhắc nhở học sinh những công việc đầu năn học
Nhắc nhở HS một số công tác trong tuần, Những công việc hằng ngày
Dặn dò học sinh chuẩn bị cho năm học mới thật chu đáo, nhằm đạt kết quả cao nhất
Giáo dục HS về An toàn giao thông-phòng bệnh tay chân miệng -Thực hiện tốt vệ sinh trường lớp
II/ Tiến hành:
Tiến hành nghi thức lễ chào cờ
Giáo viên triển khai công tác trọng tâm trong tuần: Vệ sinh trường lớp, Phòng bệnh ø, vệ sinh trong vui chơi và bảo đảm an toàn Cần chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp
Giáo dục HS an toàn giao thông, Lễ phép với ông bà, cha mẹ và người lớn…
Cho học sinh học tập quy chế, nội quy trường học
Dặn dò học sinh công tác đầu năm Ngày 3 – 9 tập trung đầy đủ về trường và mời cha mẹ đi dự lễ khai giảng năm học mới, sau đó họp phụ huynh đầu năm
Phát động phong trào vui học tập tốt, chăm ngoan thành những cháu ngoan trò giỏi
Kiểm tra chất lượng đầu năm, các em chú ý học tập thật tốt
Kiểm tra tình hình đầu tuần về sách vở của HS, công tác thực hiện vệ sinh trường lớp
Trang 13 Cho học sinh kí cam kết về chất lượng học tập trong năm Phát động phong trào thi đua học tập tốt và làm nhiều việc tốt Triển khai công tác đội.
Thứ 3 Ngày 6 Tháng 9 Năm 2011
TIẾT 1: KỂ CHUYỆN :KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể được câu chuyện (nẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa,nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II Đồ dùng dạy học:
Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III Hoạt động trên lớp:
a) Giới thiệu bài:
- Gọi HS giới thiệu những quyển truyện đã
chuẩn bị
- Giới thiệu : Mỗi em đã chuẩn bị một câu
chuyện mà đã được đọc, nghe ở đâu đó nói
về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương,
giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người Tiết
kể chuyện hôm nay chúng ta cùng thi xem
bạn nào có câu chuyện hay nhất ? Bạn nào
kể hấp dẫn nhất nhé !
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ : được nghe, được
đọc, lòng nhân hậu
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
- Hỏi :
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế
nào ? Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân
hậu mà em biết
- 2 HS kể lại
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Trả lời tiếp nối
+ Biểu hiện của lòng nhân hậu :Thương yêu, quý trọng, quan tâm đếnmọi người: Nàng công chúa nhân hậu,Chú Cuội, …
Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi
Trang 14+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
- Thầy rất khuyến khích các bạn ham đọc
sách Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được
đánh giá cao, cộng thêm điểm
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV
ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề : 4
điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu, cử
chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện : 1 điểm
+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn : 1 điểm
* Kể chuyện trong nhóm
- Chia nhóm 4 HS
-GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS kể
theo đúng trình tự mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi :
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
HS nghe kể hỏi:
+ Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi
người điều gì ?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính
trong truyện ?
* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý :GV nên dành nhiều thời gian , nhiều
HS được tham gia thi kể Khi HS kể, GV
ghi tên HS, tên câu chuyện, truyện đọc,
nghe ở đâu, ý nghĩa truyện vào một cột trên
bảng
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu ở trên
người có hoàn cảnh khó khăn: BạnLương, Dế Mèn,…
Tính tình hiền hậu, không nghịch ác,không xúc phạm hoặc làm đau lòngngười khác
Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầmnhỏ của sự sống : Hai cây non, chiếc rễ
đa tròn , …+ Em đọc trên báo, trong truyện cổ tíchtrong SGK đạo đức, trong truyện đọc, emxem ti vi, …
- Nhận xét bạn kể
Trang 15- Bình chọn : Bạn có câu chuyện hay nhất là
bạn nào ?
Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Tuyên dương, trao phần thưởng ( nếu có )
cho HS vừa đạt giải
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- Bình chọn
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm :
-TIẾT 2: Mĩ thuật: Vẽ tranh: Đề tài các con vật (gv chuyên dạy)
-TIẾT 3: LUYỆN TỪ & CÂU:
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I.Mục đích ,yêu cầu :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II.Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luỵen tập BT1
- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét
III.Các hoạt động dạy – học :
5’
32’
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS1 : Em hãy nói lại phần ghi nhớ về dấu hai
chấm ?
-HS2: Làm BT1 ý a trong phần luyện tập ?
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài học
-GV ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Phần nhận xét.
* BT1,2:
-Gọi HS đọc câu trích trong bài: Mười năm
+ HS trả lời
+ 2HS lên bảng thực hiện
+HS lắng nghe
+1HS đọc
Trang 16cõng bạn đi học + đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho Hs trình bày
-GV chốt lại lời giải:
+Ý 1:
Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) nhờ, bạn, lại, có,
chỉ, nhiều, năm, liền, Hanh, là ( giúp đỡ, học
hành, HS tiên tiến ) Từ phức
+Ý 2:
-.Tiếng dùng để làm gì?
-Từ dùng để làm gì?
+ Cấu tạo câu
Phần ghi nhớ.
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-GV giải thích thêm
Phần luyện tập
Bài tập 1 :
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
+ Rất / công bằng /, rất / thông minh / và / đôï
lượng /,lại / đa tình / đa mang /
+ Từ đơn : rất, và, lại,
+ Từ phức: công bằng,thông minh,đọ lượng, đa
tình, đa mang
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm Bài theo nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-Cho HS nhận xét
-GV nhận xté ghi điểm
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố – Dặn dò:
-Gv tổng kết chung nội dung bài học
-Yêu cấu HS về nhà học thuộc nội dung cần
ghi nhớ của bài Viết và vở ít nhất hai câu đã
+HS làm bài theo nhóm
+HS trình bày trên bảng
+HS trả lời: Tiếng dùng để cấu tạotừ: Có thể dùng 1tiêng để tạo nênmột từ Đó là từ đơn
-Cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên đểtạo nên một từ Đó là từ phức
+ Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạtđộng, đặc điểm,…(tức là biểu thị ýnghĩa)
+HS trả lời+ HS đọc
+Các nhóm làm bài
+Đại diện nhóm lên trình bày
+1HS đọc +HS làm viêïc cá nhân vào vở BT +Một số HS lần lượt Đọc câu mìnhđặt
+HS lắng nghe
+HS theo dõi
Trang 17đặt ở BT3(phần luyện tập).
-Chuẩn bị bài sau: “ Nhân hậu – Đoàn kết “
-Nhận xét tiết học,
Rút kinh nghiệm:
-TIẾT 4: TOÁN:
Luyện tập
I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- HS làm bài tập 1, 2 Bài 3 (a, b, c) Bài 4 (a, b) các bài còn lại HS khá giỏi làm
I.Đồ dùng dạy – học :
- Bảng viết sẵn nội dung BT1, 3- VBT
III.Các hoạt động dạy – học:
1’
5’
1’
29’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập 3 trang 15
SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Gời học toán hôm nay,các em sẽ luyện
tập về đọc, viết thứ tự các số có nhiều chữ
số
-GV ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc và viết số
-GV nhận xét ghi điểm
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS nêu các chữ số ở từng hàng của
số 32 640 507
- Hỏi HS tương tự các số :
8 500 658 ; 830 402 960 ; 85 000 120 ;
178 320 005 ; 1 000 001
-GV nhận xét ghi điểm
-2HS lên bảng thực hiện
-HS lắng nghe
-4HS đọc số và viết số
+ 553 304 900
+ Bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm
-1HS đọc cả lớp theo dõi
-HS nêu thứ tự từ phải sang trái:số 32
640 507 có chữ số 7ở hàng đơn vị, chữ số 0 ở hàng chục,chữ số 5 ở hàng trăm,
…,chữ số 3 ở hàng chục triệu
-HS phân tích và viết vào vở
Trang 184’
Bài 3 :
- GV đọc các số trong BT3, yêu cầu HS viết
các số theo lời đọc
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét và ghi điểm
Bài 4 :
-GV viết lên bảng các số :
a/ 715 638;
b/ 571 638 ;
c/ 836 571 ;
- Yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong số
571 638, sau đó nêu chữ số 5 thuộc hàng
trăm nghìn nên giá trị của nó là năm trăm
nghìn
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò :
-GV tổng kết nội dung bài học
-Dặn HS về nhà làm bài vào vở bài tập
-Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập”
-Nhận xét tiết học
-2HS lên bảng làm bài,HS cảlớp làm vào vở BT
-HS nhận xét
-HS theo dõi và đọc số
-3HS lên bảng làm bài
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm bổ sung :
-TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC:
Vượt khó trong học tập
I.Mục đích yêu cầu :
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học ta
II.Đồ dùng dạy – học :
-SGK Đạo đức 4
-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
-Giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy – học :
Trang 1928’
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể một tấm gương trung thực mà em biết?
Hoặc của chính em
- Thế nào trung thực trong học tập ? Vì sao phải
trung thực trong học tập?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
GV ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu câu chuyện
GV đọc câu chuyện “ Một HS nghèo vượt khó”
+ Thảo đã khắc phục như thế nào?
+ Kết quả học tập của bạn ra sao ?
- Gọi HS trình bày
- Cho HS nhận Xét
- GV nhận xét, tóm tắt các ý trên bảng
- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống,song Thảo
đã biết cách khắc phục,vượt qua, vươn lên học
giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của
bạn
Hoạt động3
Em sẽ làm gì?
- Cho HS làm việc theo nhóm
+Khi gặp bài tập khó,em sẽ chọn cách làm nào
dưới đây? Vì sao?
a Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c Chép luôn bài của bạn
d Nhờ người khác làm bài hộ
đ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn…
e Bỏ không làm bài
-Cho HS trtình bày
-Cho HS nhận xét
- GV kết luận : (a), (b), (đ) là những cách giải
-1HS lên bảng kể1HS trả lời
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS theo dõi
1HS kể
HS thảo luận theo cặp
+Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong học tập như : nhà nghèo,bố mẹ luôn đau yếu,nhà xa trường.+Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học,vừa làm giúp bố mẹ
+Thảo vẫn học tốt,đạt kết quả cao,làm giúp bố mẹ,
-Đại diện nhóm lên trình bày.-HS các nhóm nhận xét
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-HS nhận xét
Trang 20quyết tích cực
- Qua bài học hôm nay chúng ta có thể rút
rađược điều gì?
4.Củng có – dặn dò :
- Cho HS nêu lại nội dung bài học
- Tổng kết nội dung bài học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị BT3,4
trong SGK,thực hiện các hoạt động ở mục “
Thứ 4 Ngày 7 Tháng 9 Năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC:
Người ăn xin
I Mục đích yêu cầu:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câuchuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bấthạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được CH 1, 2, 3)
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Giao tiếp:- ứng sử lịch sự trong giao tiếp – thể hiện sự thông cảm – xác định giá trị
II Đồ dùng dạy – học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III Các hoạt động dạy – học:
5’
32’
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2HS
+Gọi HS đọc tiếp nối nhau bài Thư thăm
bạn, trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn HS luyện đọc :
-Gọi 1HS đọc cả bài
-Cho HS đọc nối tiếp
+Đoạn 1:Từ đầu …xin cứu giúp
+HS quan sát tranh và lắng nghe
+1HS đọc
+HS đọc nối tiếp đến hết bài ( đọc 2-3lượt)
Trang 21+Đoạn 2: Tiếp …ông cả
+Đoạn 3: Còn lại
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ: lom khom,đỏ
đọc, giàn dụa, thảm hại, chằm chằm,tài sản,
lẩy bẩy, khản đặc
-Hướng dẫn HS đọc đúng một số câu
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
-Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu đọc và trả
lời các câu hỏi
-Gọi HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi
+Hinh ảnh ông lão ăn xin đáng thương như
thế nào?
+Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
xin như thế nào?
+Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông
lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”
Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ Sau câu nói của ông lão,cậu bé cũng cảm
thấy được nhận chút gì từ ông Theo em cậu
bé nhận gì ở ông lão?
- GV kết luận :…
d Đọc diễn cảm :
-Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
-Hướng dẫn HS tìm giọng đọc và thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
-Cho HS luyện đọc theo cặp, theo 2 vai
-GV sửa chữa uốn nắn
4.Củng cố – Dặn dò:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Dặn HS về nhà đọc bài và trả lời câu hỏi
SGK, Xem trước bài sau: Một người chính
trực
-Nhận xét tiết học
+HS luyện đọc
+1HS đọc
+HS đọc theo cặp
+1HS đọc cả bài
+HS làm việc theo nhóm
- HS đọc
Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ, giàn dụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin +Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó
Lời nói:Xin ông lão đừng giận +Ông lão nhận được tình thương,sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành
+Cậu bé nhận được ông lão lòng biết
ơn, sự đồng cảm:
Ông hiểu tấm lòng của cậu
+HS đọc
+HS tìm giọng đọc
+HS luyện đọc theo căp, theo vai
+HS nhắc lại
+HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Trang 22
-TIẾT 2: TẬP LÀM VĂN:
Kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật
II Đồ dùng dạy – học :
-GV : +Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1 phần nhận xét
+BT 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
+Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp, bút dạ
-HS : + SGK
III.Các hoạt động dạy – học :
- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK/24
- Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả
những gì?
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi : Những yếu tố nào tạo nên một nhân
vật trong truyện ?
- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động,
ngoài việc nêu ngoại hình, hành động của
nhân vật, việc kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân
vật cũng có tác dụng khắc họa rõ nét nhân
vật ấy Gìơ học hôm nay giúp các em hiểu
biết cách làm điều ấy trong văn kể chuyện
3.2 Phần nhận xét:
Bài 1 : Hoạt động nhóm tổ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát phiếu cho 4 HS đại diện 4 tổ (ngồi
làm tại chỗ)
- GV theo dõi
- Yêu cầu 4 HS làm phiếu, trình bày bài lên
bảng và đọc bài của mình
- GV để lại bài làm đúng nhất và cho cả lớp
sửa bài
Bài 2: Hoạt động cá nhân
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì
về cậu ?
- Cả lớp lắng nghe thực hiện
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, lờinói, cử chỉ, suy nghĩ, hàng động tạo nênmột nhân vật
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS nhận phiếu, thảo luận nhóm vàlàm
bài vào phiếu
- HS nghe và nhận xét, bổ sung
- Cả lớp sửa bài
cậu là người nhân hậu, giàu tìnhthương yêu con người
Trang 2315’
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của
cậu bé ?
Bài 3: Hoạt động nhóm 2
- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT3 SGK/32
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi
câu hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin
trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau ?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào
cạnh lời dẫn : như SGV/88
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật
để làm gì ?
+ Có những cách nào để kể lại lời nói và ý
nghĩ của nhân vật ?
3.3 Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trang 32, SGK
- GV nêu thêm VD minh hoạ (Bảng phụ)
+ Minh trách Lan là Lan không đi sớm để
làm vệ sinh lớp
+ Lan nói : tớ xin lỗi cả lớp
- Hỏi HS : Câu nào dẫn lời nói trực tiếp, câu
nào là dẫn gián tiếp ?
3.4 Luyện tập:
Bài 1 : Hoạt động nhóm 2
- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT1 SGK/32
- Gọi HS đọc nội dung
- GV nhắc HS:
+ Lời dẫn trực tiếp thường đặt trong dấu
ngoặc kép, hoặc dấu hai chấm và gạch ngang
đầu dòng
+ Lời dẫn gián tiếp : không được đặt trong
dấu ngoặc kép, hay dấu gach ngang đầu dòng
và trước nó có thể có thêm từ: rằng, là và dấu
hai chấm
- GV phát phiếu mẫu cho HS
- Yêu cầu HS sinh hoạt nhóm 2, ghi ra phiếu
- GV theo dõi và nhận xét
- GV chốt lại bằng cách mời 2 HS làm bài
đứng lên trình bày kết quả
- GV nhận xét
- Gọi HS chữa bài : HS dưới lớp nhận xét , bổ
sung
Bài 2: Hoạt động cá nhân
- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT2 SGK/32
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- 2 HS đọc tiếp nối nhau đọc
- Đọc thầm , thảo luận cặp đôi
- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi cócâu trả lời đúng
- Lắng nghe, theo dõi, đọc lại
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ củanhân vật để thấy rõ tính cách của nhânvật
+ Có 2 cách : lời dẫn trực tiếp và lờidẫn gián tiếp
- 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- HS nêu nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫntrực tiếp, gạch 2 gạch dưới lời dẫn giántiếp
- 2 HS nhận phiếu
- 2 HS thảo luận và ghi vào phiếu
- HS phát biểu và nhận xét
- HS dán phiếu lên bảng và đọc kếtquả
+ Lời dẫn gián tiếp : bị chó sói đuổi + Lời dẫn trực tiếp :
Còn tớ ông ngoại Theo tớ, tốt nhất với bố mẹ
Trang 24- Gọi HS đọc nội dung
- GV gợi ý : Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp
thành lời nói trực tiếp thì phải nắm vững đó
là lời nóicủa ai, nói với ai, khi chuyển phải :
+ Thay đổi cách xưng hô
+ Đặt lời nói sau dấu hai chấm, mở ngoặc
kép hoặc sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng
- GV gọi 1 HS giỏi làm thử câu thứ nhất
- GV yêu cầu HS làm VBT, phát phiếu cho 2
HS giỏi
- GV theo dõi, chấm bài
- GV chốt lại lời giải như SGV/89
Bài 3 : Làm việc cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gợi ý:Bài tập này yêu cầu các em làm
ngược với bài tập trên Muốn làm đúng bài
tập , em cần xác định rõ lời nói đó là của ai
nói với ai khi chuyển phải thay đổi xung hô
Bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng ,
gộp lại lời kể với lời nhân vật
- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu 1 lời dẫn trực
tiếp thành gián tiếp
- GV chốt lại như SGV/89
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại bài 2 , 3 vào vở
- Chuẩn bị bài: Viết thư
- 1 HS đọc nội dung
- HS lắng nghe
- 1 HS làm mẫu
- HS làm bài
- 2 HS giỏi trình bày bài lên bảng, đọc
- HS theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 1 HS giỏi làm mẫu
- Cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm
TIẾT 3: TOÁN:
Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài 1: Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số Bài: 2( a, b) Bài 3: (a) Bài: 4 Các bài còn lại
HS khá giỏi làm
II.Đồ dùng dạy –học:
-GV : bảng phụ,phấn
-HS : SGK
III.Các hoạt động dạy – học :
Trang 25TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập dòng 2 bài 2 của tiết 12, kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp tục
luyện tập về đọc, viết số có nhiều chữ số, làm
quen với tỉ
3.2 Thực hành:
Bài 1
- GV viết các số trong bài tập lên bảng, yêu
cầu HS vừa đọc, vừa nêu giá trị của chữ số 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (a, b)
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự viết số
a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4
chục và 2 đơn vị
b) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục
và 2 đơn vị
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 (a)
- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng
và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội dung gì ?
- Hãy nêu dân số của từng nước được thống kê
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết được số
1 nghìn triệu ?
- GV thống nhất cách viết đúng là 1000000000
và giới thiệu: Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ
-Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số
nào?
- Bạn nào có thể viết được các số từ 1 tỉ đến
10 tỉ ?
- GV thống nhất cách viết đúng, sau đó cho HS
cả lớp đọc dãy số từ 1 tỉ đến 10 tỉ
- 3 tỉ là mấy nghìn triệu ? (Có thể hỏi thêm các
trường hợp khác)
- 10 tỉ là mấy nghìn triệu ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn
+ Đọc các số: 85 000 120;
178 320 005; 1 000 001
- HS làm việc theo cặp, sau đó mộtsố HS làm trước lớp
- Yêu cầu chúng ta viết số
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào VBT, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
5 760 342.
5 706 342
- Thống kê về dân số một số nướcvào tháng 12 năm 1999
- HS tiếp nối nhau nêu
a) Nước có dân số nhiều nhất là ẤnĐộ; Nước có dân ít nhất là Lào
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớpviết vào giấy nháp
- HS đọc số: 1 tỉ
- Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số
1 và 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1
- 3 đến 4 HS lên bảng viết
- 3 tỉ là 3000 triệu
- 10 tỉ là 10000 triệu
- 10 tỉ có 11 chữ số, trong đó có 1 chữ