Các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng.. - HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu - Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do
Trang 1Tuần 23Ngày soạn: 23/1/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2011
Giáo dục tập thể
(Đ/C Phhơng – TPT soạn) TPT soạn)
Tập đọc Hoa học trò
Theo Xuân Diệu
I Mục tiêu bài học:
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Gọi HS học thuộc lòng bài “Chợ Tết”
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: HS: Đọc nối nhau 3 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn) của bài (2 – TPT soạn) 3 lợt)
- GV nghe, kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ
và hớng dẫn cách ngắt nghỉ
- Luyện đọc theo cặp
1 – TPT soạn) 2 em đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài: HS: Đọc đoạn 1 + TLCH
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phợng là hoa
học trò?
- Vì phợng là loài cây rất gần gũi, quenthuộc đối với học trò Phợng thờng đợctrồng trên các sân trờng và nở vào mùa thicủa học trò Thấy màu hoa phợng, học trònghĩ đến kỳ thi và những ngày nghỉ hè.Hoa phợng gắn với rất nhiều kỷ niệm củarất nhiều học trò về mái trờng
- HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH+ Vẻ đẹp của hoa phợng có gì đặc biệt? + Hoa phợng đỏ rực, đẹp không phải ở 1
đóa mà cả loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời…+ Hoa phợng gợi cảm giác vừa buồn lạivừa vui
+ Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ, màuphợng rực rỡ…
- 1 HS đọc to đoạn 3, cả lớp đọc thầm.+ Màu hoa phợng đổi nh thế nào theo thời
gian?
- Lúc đầu màu đỏ còn non Có ma hoacàng tơi dịu Dần dần số hoa tăng, màucũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi,
Trang 2màu phợng rực lên.
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì ? - Giúp em hiểu hoa phợng là loài hoa rất
gần gũi, thân thiết với học trò
- Giúp em hiểu đợc vẻ lộng lẫy của hoa ợng
ph-=> Nội dung: Cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng, hiểu ý nghĩa của hoa phợng– TPT soạn) hoa học trò đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trờng
* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn:
HS: 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn bài văn
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS củng cố về:
- So sánh hai phân số Tính chất cơ bản của phân số
- Rèn kĩ năng vận dụng làm các bài tập có liên quan thành thạo, đúng
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành, luyện tập
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
Gọi HS lên chữa bài tập
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài
Trang 32 : 6
= 20 6
4
3
= 3 : 12
3 : 9
= 12 9
8
3
= 4 : 32
4 : 12
= 32 12
+ Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
GV nêu yêu cầu bài tập
HS: Đọc lại yêu cầu, suy nghĩ làm bài rồichữa bài
2
= 6
ì 4
ì 3
ì 2
5
ì 4
ì 2
ì 3
ì 3
= 15
ì 4
ì 6
5
ì 8
ì 9
Bài 11: giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Hiểu: Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi ngời đều có tráchnhiệm bảo vệ giữ gìn Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
- Giáo dục BVMT: không xả rác nơi công cộng bừa bãi ý thức tự giác, nhắc nhở ngờikhác giữ vệ sinh nơi công cộng, chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phùhợp với khả năng của bản thân
- GD kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi cộngcộng, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn và bảo vệ các côngtrình công cộng ở địa phơng
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Phiếu điều tra Bìa màu xanh, đỏ, trắng
2 Phơng pháp : Phơng pháp điều tra, xử lí thông tin, Phơng pháp động não, đóng vai,phỏng vấn, lập dự án,…
III Các hoạt động dạy – TPT soạn) học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
GV gọi HS đọc ghi nhớ
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
Trang 4* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (trang 34 SGK).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm HS: Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi bổ sung
- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một
công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn
hóa chung của nhân dân, đợc xây dựng
bởi nhiều công sức tiền của Vì vậy Thắng
phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không đợc
vẽ bậy lên tờng đó
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài 1 SGK).
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai Tranh 3: Sai
Tranh 2: Đúng Tranh 4: Đúng
* Hoạt động 3: Xử lý tình huống (bài 2 SGK).
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử
lý tình huống
+ Nhóm 1: a Một hôm, khi đi chăn trâu ở
gần đờng sắt, Hng thấy một số thanh sắt
nối đờng ray đã bị trộm lấy đi Nếu em là
bạn Hng, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao ?
+ Nhóm 2: b Trên đờng đi học về, Toàn
thấy mấy bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném
vào các biển báo giao thông ven đờng
Theo em, Toàn nên làm gì trong tình
huống đó? Vì sao?
- Các nhóm thảo luận theo từng nội dung
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sungsung, tranh luận ý kiến trớc lớp
- GV kết luận từng tình huống:
a Cần báo cho ngời lớn hoặc những ngời
có trách nhiệm về việc này (công an, nhân
viên đờng sắt …)
b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại
của hành động ném đất đá vào biển báo
giao thông và khuyên ngăn họ …
=> Ghi nhớ: HS: 1 – TPT soạn) 2 em đọc ghi nhớ
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và giữ vệ
sinh môi trờng ở nơi công cộng ?
- không xả rác nơi công cộng bừa bãi ýthức tự giác, nhắc nhở ngời khác giữ vệsinh nơi công cộng,…
3 Hoạt động nối tiếp: - Nhận xét giờ học.
- Về nhà điều tra các công trình công cộng ở địa phơng
Ngày soạn: 24/1/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 2 năm 2011
Trang 5Toán Tiết 112: Luyện tập chung
I Mục tiêu bài học:
2 Phơng pháp : Phơng pháp động não, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,…
III Các hoạt động dạy – TPT soạn) học:
1 Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
31 14
b Phân số chỉ phần HS gái là:
31 17
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc lại yêu cầu, suy nghĩ làm bài
4 : 20
= 36
3 : 15
= 18 15
5
9
= 5 : 25
5 : 45
= 25
7 : 35
= 63 35
+ Bài 4: Dành cho HS khá giỏi.
GV gọi HS đọc yêu cầu
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Trang 6; 3 2
- GV chấm bài cho HS
Vậy các phân số đợc viết theo thứ tự từ lớn
I Mục tiêu bài học:
- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ “Chợ Tết”
- Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc c/t) điền
vào các ô trống
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập
2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não,…
III Các hoạt động dạy – TPT soạn) học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Một em đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy các từ bắt đầu bằng l/n.
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
thơ thể thơ 8 chữ Ghi tên bài giữa dòng,
các chữ đầu câu viết hoa …
HS: Gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ đầu và
tự viết vào vở
- Đổi vở cho nhau soát lại bài
- GV thu 10 bài chấm điểm, nhận xét
C Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV treo bảng nhóm đã viết sẵn truyện
vui “Một ngày và một năm” chỉ các ô
trống giải thích yêu cầu bài tập
HS: Đọc thầm truyện, làm bài vào vở bàitập
- 3 – TPT soạn) 4 em làm bài trên phiếu
- Đọc lại truyện “Một ngày và một năm”
sau khi đã điền các tiếng thích hợp Nói vềtính khôi hài của truyện
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải:
Trang 7+ Họa sĩ – TPT soạn) nớc Đức – TPT soạn) sung sớng – TPT soạn)
không hiểu sao – TPT soạn) bức tranh
3 Củng cố – TPT soạn) dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại bài cho chữ đẹp hơn
Khoa học Bài 45: ánh sáng
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- HS phân biệt đợc các vật tự phát ra sáng và các vật đợc chiếu sáng Làm thí nghiệm
để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván …
2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, trò chơi,…
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
GV gọi HS đọc phần “Bạn cần biết” bài trớc
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90,
91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự
phát sáng và những vật đợc chiếu sáng
- GV yêu cầu trình bày trớc lớp
- HS: Thảo luận nhóm theo hình 1, 2 trang
90 SGK và kinh nghiệm đã có trong cuộcsống để báo cáo trớc lớp
- HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu
- Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do
đợc mặt trời chiếu sáng, cái gơng, bàn,ghế … ợc đèn chiếu sáng phản chiếu đchiếu từ mặt trời
=> Kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật khác đợcmặt trời chiếu sáng ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìnthấy chúng Vào ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện chạyqua.Còn Mặt trăng cũng là vật đợc chiếu sáng là do đợc Mặt trời chiếu sáng Mọi vật
mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là do đợc đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản chiếu
từ Mặt trăng chiếu sáng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đờng truyền của ánh sáng.
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ? - Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự
phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật
Trang 8+ Theo em, ánh sáng truyền theo đờng
thẳng hay đờng cong ?
- GV: để biết ánh sáng truyền theo đờng
thẳng hay đờng cong, chúng ta cùng làm
- GV: đứng ở giữa lớp và chiếu đèn pin,
theo em ánh sáng của đèn pin sẽ đi đến
- HS quan sát, theo dõi
+ Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn
đi đợc đến đâu ? - ánh sáng đến đợc điểm dọi đèn vào
- Nh vậy ánh sáng đi theo đờng thẳng hay
đờng cong ? - ánh sáng đi theo đờng thẳng
*Thí nghiệm 2: GV yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1 trang 90, SGK - 2 HS đọc thí nghiệm trong SGK.
+ Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có
hình gì ? - Một số HS trả lời theo suy nghĩ của từngem
- GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm
- GV gọi HS trình bày kết quả - HS làm thí nghiệm theo nhóm.- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm
+ Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì
về đờng truyền của ánh sáng? - ánh sáng truyền theo những đuờngthẳng
=> KL: ánh sáng truyền qua đờng thẳng
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- GV hớng dẫn: Lần lợt đặt ở khoảng giữa
đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ
tinh, một quyển vở, một thớc mêka, chiếc
hộp sắt,…sau đó bật đèn pin Hãy cho biết
với những đồ vật nào ta có thể nhìn thấy
Vật không cho
ánh sáng truyền
qua-Thớc kẻ bằng
nhựa trong, tấmkính thuỷ tinh
-Tấm bìa, hộpsắt, quyển vở
- Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
+ ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh
sáng truyền qua và những vật không cho
ánh sáng truyền qua ngời ta đã làm gì ? - ứng dụng sự kiên quan, ngời ta đã làmcác loại cửa bằng kính trong, kính mờ hay
làm cửa gỗ
Trang 9=>KL: Anh sáng truyền theo đờng thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí, nớc,thuỷ tinh, nhựa trong ánh sáng không thể truyền qua các vật cản sáng nh: tấm bài, tấm
gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… ứng dụng tính chất này ngời ta đã chế tạo
ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn đợc, hay chúng ta có thể nhìn thấy cábơi, ốc bò dới nớc,…
* Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
- Gọi HS đọc thí nghiệm 3 tr, 91, yêu cầu - 2 HS đọc thí nghiệm trong SGK
HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thínghiệm nh thế nào ?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? - … khi có ánh sáng, khi mắt không bị
chắn …-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm
- GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS
trình bày với cả lớp thí nghiệm
- Gọi HS trình bày dự đoán của mình
- Tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ? - Khi đèn trong hộp cha sáng, ta không
nhìn thấy vật
- Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật
- Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, ta không nhìnthấy vật nữa
- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánhsáng từ vật đó truyền vào mắt
=>KL: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt Chẳng hạnkhi đặt vật trong hộp kín và bật đèn thì vật đó vẫn đợc chiếu sáng, nhng ánh sáng từ vật
đó truyền đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài
ra, để nhìn thấy vật cũng cần phải có điều kiện về kích thớc của vật và khoảng cách từvật tới mắt Nếu vật quá bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì bằng mắt thờng chúng takhông thể nhìn thấy đợc
=> Rút ra kết luận (SGK) - Đọc lại mục Bạn cần biết (SGK)
3 Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện từ và câu Dấu gạch ngang
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Bảng nhóm, vở BT
2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Hai em làm bài tập tiết trớc
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
Trang 10- Tìm những câu văn có chứa dấu gạchngang, phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại bằng cách treo bảng đã viết
lời giải:
Đoạn a: - Cháu con ai?
Đoạn b: - Cái đuôi dài – TPT soạn) bộ phận khỏe
- Khi không dùng, cất quạt …
- Tha ông, cháu là con ông Th
+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ và trả lời
- GV treo bảng nhóm bài 1 lên bảng để
HS dựa vào đó và trả lời Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật
Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phầnchú thích trong câu văn
Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biệnpháp cần thiết để bảo quản quạt điện đợcbền
b Phần ghi nhớ: HS: 3 – TPT soạn) 4 em đọc nội dung cần ghi nhớ
C Luyện tập thực hành:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu và tìm dấu gạch ngang
trong truyện “Quà tặng cha”, nêu tác dụng
của mỗi dấu
HS: Phát biểu
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách treo
bảng nhóm đã viết lời giải (SGV)
- Câu có dấu gạch ngang Pa-xcan thấy bố mình – TPT soạn) một viên chứctài chính – TPT soạn) vẫn cặm cụi trớc bàn làm việc “Những dãy tính cộng hàng ngàn con số,một công việc buồn tẻ làm sao !” – TPT soạn) Pa-xcan nghĩ thầm
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thểlàm bố bớt nhức đầu vì những con tính – TPT soạn)
Pa - xcan nói
*Tác dụng: Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài
chính)
- Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây
là ý nghĩa của Pa-xcan)
- Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dấu chỗbắt đầu câu nói của Pa-xcan Dấu gạchngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích(đây là lời Pa-xcan nói với bố)
+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: 3 em nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài tập vào vở
Trang 11- Tự viết đoạn trò chuyện giữa mình với bốmẹ.
- 1 số HS làm vào bảng nhóm trên bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét và cho điểm
những bài viết tốt VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ luôn
đợc cô giáo khen Cuối tuần nh thờng lệ, bốhỏi tôi:
- Con gái của bố tuần này học hành thế
- Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Hiểu lời khuyên của câuchuyện
- Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Một em kể đoạn 1 và 2 và nói ý nghĩa câu chuyện “Con vịt xấu xí”
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
- GV hớng dẫn quan sát tranh minh họa
trong SGK để suy nghĩ câu chuyện của
Trang 12nói lên tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi
nh: Th của chú Nguyễn, Quả táo của Bác
Hồ,…
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp
- GV viết lần lợt tên HS tham gia cuộc thi,
tên câu chuyện để cả lớp ghi nhớ khi bình
3 Củng cố – TPT soạn) dặn dò: - 1 – TPT soạn) 2 em nói tên câu chuyện em thích
- GV biểu dơng những HS kể chuyện tốt, những HS chăm chú nghe bạn kể
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Một em 1 băng giấy hình chữ nhật 30 x 10 cm, bút màu
2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, động não, trình bày cá nhân,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài: