1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 4 TUAN 4 KNS MT

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một người chính trực
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 59,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bước 1: GV treo bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm lên bảng và yêu cầu HS đọc.. theo định hướng[r]

Trang 1

- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HD đọc

- Tranh vẽ minh họa

III hoạt động dạy - học:

Cỏc hoạt động của giỏo viờn Cỏc hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin.

Trả lời cỏc cõu hỏi trong bài

- Nhận xột và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

? Chủ điểm của tuần này là gỡ ?

? Tờn chủ điểm núi lờn điều gỡ ?

- Giới thiệu tranh chủ điểm : (Như SGV)

- GV giới thiệu bài.

b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu

bài

* Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiep nối nhau đọc bài trang 36

- SGK (2 lượt )

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa

chữa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho từng

HS

- Gọi 1 HS đọc phần Chỳ giải trong SGK

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

? Tụ Hiến Thành làm quan triều nào?

? Mọi người đỏnh giỏ ụng là người như

thế nào?

+ Trong việc lập ngụi vua, sự chớnh trực

của Tụ Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trỡnh tự :

+ Đoạn 1: Tụ Hiến Thành Lý Cao

Tụng.

+ Đoạn 2: Phũ tỏ…Tụ Hiến Thành

được.

+ Đoạn 3 : Một hụm … Trần Trung Tỏ.

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời

+ Tụ Hiến Thành làm quan triều Lý.+ ễng là người nổi tiếng chớnh trực

+ Tụ Hiến Thành khụng chịu nhận vàngbạc đỳt lút để làm sai di chiếu của vua.ễng cứ theo di chiếu mà lập thỏi tửLong Cỏn

+ ý1: kể chuyện thỏi độ chớnh trực của

Trang 2

- Ghi ý chính đoạn 1.

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông ?

? Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá

thì sao ?

? Đoạn 2 ý nói đến ai ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

? Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?

? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình ?

? Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông

tiến cử Trần Trung Tá ?

? Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào ?

? Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành ?

? Đoạn 3 kể chuyện gì ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

và tìm nội dung chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý

? Vì sao nhân dân ngợi ca những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành ?

Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.

ít tới thăm ông lại được ông tiến cử.+ Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Nhân dân ca ngợi những người trungtrực như Tô Hiến Thành vì những ngườinhư ông bao giờ cũng đặt lợi ích của đấtnước lên trên hết Họ làm những điềutốt cho dân cho nước

+ Ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến

cử người giỏi giúp nước.

- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chínhcủa bài: Ca ngợi sự chính trực và tấmlòng vì dân vì nước của vị quan Tô HiếnThành

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớptheo dõi để tìm ra giọng đọc

- Lắng nghe

- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc

- 1 HS nêu đại ý

- HS trả lời

Trang 3

II hoạt động dạy - học :

Cỏc hoạt động của giỏo viờn Cỏc hoạt động của học sinh

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- Yêu cầu HS hãy tìm các từ :

+ Tên đồ đạc trong nhà có dấu hỏi / dấu

ngã.

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- GV đọc bài thơ

? Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

nhà?

? Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta

muốn khuyên con cháu điều gì ?

b - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong

trước lên làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,nhân hậu

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháuhãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫnnhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều maymắn, hạnh phúc

- Các từ : truyện cổ, sâu xa, nghiêng

Trang 5

chuẩn bị bài sau.



Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

Trang 6

I MỤC TIÊU:

- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK; kể nối tiếp

được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

- Giáo dục hs tính trung thực, lòng chân chính, khí phách cao đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to

- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc

về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu,

- Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi, thảo

luan để có câu trả lời đúng

- GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm

gặp khó khăn

- Kết luận câu trả lời đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

? Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân

chúng phản ứng bằng cách nào ?

? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền

tụng bài ca lên án mình ?

? Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của

mọi người thế nào ?

? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

* Hướng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh

họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi

và toàn bộ câu chuyện

- 2 HS kể chuyện

- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trảlời và thống nhất ý kiến rồi viết vàophiếu

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- HS chữa bài vào vở

- 1HS đọc câu hỏi, 2HS đọc câu trảlời

+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua

và phơi bày nỗi thống khổ của nhândân

+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy

+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượtkhuất phục

+ Vì vua thật sự khâm phục, kínhtrọng lòng trung thực và khí pháchcủa nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhấtđịnh không chịu nói sai sự thật

Trang 7

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

? Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột

thay đổi thái độ ?

? Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ

mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên

giàn hỏa thiêu để thử thách

? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý

nghĩa câu chuyện nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu

ý nghĩa của truyện

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính

trung thực mang đến lớp

- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe,nhận xét, bổ sung cho bạn

- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau– 2 lượt HS kể

- 3 đến 5 HS kể

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu

+ Vì nhà vua khâm phục khí pháchcủa nhà thơ

+ Nhà vua thật sự khâm phục lòngtrung thực của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu nói sai sự thật

+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chếttrên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợiông vua bạo tàn Khí phách đó đãkhiến nhà vua khâm phục, kính trọng

và thay đổi thái độ

Trang 8

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh biêt phân biệt vần ân/âng hoặc r/d/gi qua một số bài tập cụ thể.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1 Chữa lỗi sai:

- Gv nhận xét và nêu một số lỗi sai chính tả

của học sinh thường mắc

2 Luyện tập củng cố, khắc phục những lỗi

sai cơ bản

Bài 1: Điền tiếng có âm đầu r/d/gi vào chỗ

thích hợp

- Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc

của đồng quê Nhớ một buổi trưa nào, nồm

nam cơn thổi, khóm tre làng rung lên

man mác khúc nhạc đồng quê

- Diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo tre,

sáo trúc bay lưng trời đưa tiếng sáo,

nâng cánh

Bài 2: Điền vào chỗ trống ân/âng?

- Vua Hùng một sáng đi săn

Trưa tròn bóng nắng nghỉ ch chốn này

D d một quả xôi đầy

Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi

3 Củng cố - dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

- Hs chú ý và sửa sai vào vở

- Hs làm theo nhóm rồi đọc lại bài

- Học sinh làm vào vở



LUYỆN TẬP TOÁN LUYỆN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1 Củng cố kiến thức:

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại một số tính

chất của số tự nhiên Nêu cách đọc số có

nhiều chữ số

2 Luyện tập:

Bài 1: Đọc các số sau:

a 23 400 356 b 765 841 200 c 3 450 222

Bài 2: Viết số, biết số đó gồm:

a 4 triệu, 4 trăm nghìn, 4 nghìn, 4 đơn vị

b 5 trăm triệu, 6 trăm nghìn, 7 trăm

Bài 3: Ghi giá trị của chữ số 5 trong các số

Trang 10

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước phân biệt từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

- Giáo dục HS yêu môn học, sử dụng từ ghép và từ láy thành thạo

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét

- Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ

- Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục

ngữ ở tiết trước;? Từ đơn và từ phức khác

nhau ở điểm nào? Lấy ví dụ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay.

? Em có nhận xét gì về cấu tạo của những

từ trên ?

- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự

khác nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác

nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học

hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều

? Từ phức nào do những tiếng có vần , âm

lặp lại nhau tạo thành ?

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Đọc các từ trên bảng

- Hai từ trên đều là từ phức

+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác

nhau

+ Từ khéo léo có vần eo giống nhau.

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời

sau, lặng im do các tiếng : truyện +

cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành.

Các tiếng này đều có nghĩa

+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu

tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện

Co : có từ xa xưa , lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ

thời cổ

+ Từ phức : thầm thì, chầm chậm,

cheo leo, se sẽ.

-Thầm thì : lặp lại âm đầu th.

-Cheo leo : lặp lại vần eo.

-Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch,

Trang 11

- Kết luận :

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại

với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có

phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau

gọi là từ láy

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

? Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nộidung bài

b dẻo dai, vững chắc, thanh cao, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,

? Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ

ghép ?

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào

- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 12

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên).

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập tiết 16, kiểm tra VBT về

- GV viết lên bảng phần a của bài:

85967 < 859167 và yêu cầu HS suy

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Trang 13

Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS.

1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min

và kể tên một số loại thức ăn có chứa

nhiều vi-ta-min ?

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn

những loại thức ăn nào ?

- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món

em cảm thấy thế nào ?

- GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ?

* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món

? Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại

thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng

gì đến hoạt động sống ?

? Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn

như thế nào ?

? Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV

+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loạithức ăn chỉ cung cấp một số chất, vàchúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn và thường xuyên thay đổimón

+ Vì không có một thức ăn nào có thểcung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho

Trang 14

trong một bữa ăn cân đối

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn

đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và

ăn hạn chế

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV tiến hành hoạt động nhóm

theo định hướng

- Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong

hình minh hoạ trang 16 và tháp dinh

dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và tô màu

các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa

ăn

- Cử người đại diện trình bày tại sao

nhóm mình lại chọn loại thức ăn đó

- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh

dưỡng và trả lời câu hỏi: Những nhóm

thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn

có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?

* GV kết luận: (Như SGV)

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”

* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn

cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có

lợi cho sức khoẻ

* Cách tiến hành:

- GV Giới thiệu trò chơi:

- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng

nhóm

- Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập

thuyết trình từ 5 đến 7 phút

hoạt động sống của cơ thể

- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhómlên trình bày

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớpđọc thầm

- Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu cácloại thức ăn nhóm mình chọn cho mộtbữa ăn

- 1 HS đại diện thuyết minh cho cácbạn trong nhóm nghe và bổ sung, sửachữa

- 2 đến 3 HS đại diện trình bày

- Ví dụ: Một bữa ăn hợp lý cần có thịt,đậu phụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn

để có đủ chất béo, có các loại rau đểđảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng vàchất xơ

- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HSnối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêumột tên một nhóm thức ăn

Trang 15

- Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi

lần có nhóm trình bày GV gọi nhóm

khác bổ sung, nhận xét GV ghi nhanh

các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỗi

Trang 16

- Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: bao giờ,

nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát

được các câu hỏi 1,2); thuộc khoảng 8 dòng thơ

*Giáo dục HS những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK

- HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người

chính trực và TLCH về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện

đọc từng đoạn ( 3 lượt HS đọc )

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

? Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu

đời của cây tre với người Việt Nam ?

- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre

chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con

người từ ngàn xưa Tre là bầu bạn của

người Việt

+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toànbài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :

+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu

+ Đoạn 4 : Mai sau tre xanh

- 3 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+ Câu thơ : Tre xanh

Xanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh

- Lắng nghe

+ Ý 1: sự gắn bó lâu đời của tre với

người Việt Nam.

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3.

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

? Chi tiết nào cho thấy cây tre như con

người ?

? Những hình ảnh nào của cây tre tượng

trưng cho tình thương yêu đồng loại ?

- GV giảng như SGV

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em

thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp

măng? Vì sao ?

? Đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?

- Ghi ý chính đoạn 4

- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ,

điệp ngữ : xanh, mai sau, thể hiện rất tài

tình sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre

già, măng mọc

+ Nội dung của bài thơ là gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để

phát hiện ra giong đọc

- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

đoạn thơ và cả bài

- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời

+ Chi tiết : không đứng khuất mình bóng

râm.

+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân

– tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con.

+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong,cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,thân tròn của tre, tre già truyền gốc chomăng

- 1 HS đọc, trả lời tiếp nối

+ Ý 2: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp

của cây tre.

+ Ý 3: Sức sống lâu bền của cây tre.

- Lắng nghe

+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của

con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre.

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc hay

- 3 đến 5 HS thi đọc hay

- HS thi đọc trong nhóm

- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia thi

- 1 HS nêu

Trang 19

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng giữa tạ, tấn với ki-lô-gam

Biết thực hiện các phép tính với các đơn vị đo tạ, tấn

- Giáo dục HS yêu môn học, tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu bài tập, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 17

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu yến, tạ, tấn:

* Giới thiệu yến:

- GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối

? Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã

mua bao nhiêu yến rau ?

? Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã

hái bao nhiêu ki-lô-gam cam ?

* Giới thiệu tạ:

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục

yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ

- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến

? 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg,

vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?

? Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?

- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg

? 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao

nhiêu yến, bao nhiêu ki-lô-gam ?

? 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng bao

nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam ?

? Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu

nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến ?

* Giới thiệu tấn:

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

- HS nghe giới thiệu

- Gam, ki-lô-gam

- HS nghe giảng và nhắc lại

- Tức là mua 1 yến gạo

- Mẹ mua 10 kg cám

- Bác Lan đã mua 2 yến rau

- Đã hái được 50 kg cam

- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ

Trang 20

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ

? Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi nặng

bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ ?

? Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng, vậy

xe đó chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng ?

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài

làm trước lớp để chữa bài GV gợi ý HS hình

dung về 3 con vật xem con nào nhỏ nhất, con

? Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg ?

? Em thực hiện thế nào để tìm được

- GV nhắc HS khi thực hiện các phép tính với

các số đo đại lượng chúng ta thực hiện bình

thường như với các số tự nhiên sau đó ghi tên

đơn vị vào kết quả tính Khi tính phải thực hiện

với cùng một đơn vị đo

- Có 1 yến = 10 kg , vậy 1 yến 7 kg = 10 +7 = 17kg

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàoVBT

Trang 21

+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến ?

Trang 22

- Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế

và luyện kể lai truyện đó (BT mục III)

- Giáo dục HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Hai bộ băng giấy – mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng

? Một bức thư thường gồm những phần

nào ? Hãy nêu nội dung của mỗi phần

- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

? Theo em thế nào là sự việc chính ?

- Yêu cầu các nhóm đọc lại truyện Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu và tìm các sự việc

chính

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Nhắc nhở

HS chỉ ghi một sự việc bằng một câu

- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về phiếu đúng (Như SGV)

Bài 2

- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là

cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu Vậy cốt truyện là gì ?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Sự việc 1 cho em biết điều gì ?

? Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại những chuyện gì ?

? Sự việc 5 nói lên điều gì ?

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

+ Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mènbênh vực Nhà Trò

+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại Dế Mèn đã bênh vực Nhà Trò như thế nào? + Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhệnphải nghe theo Dế Mèn

- Có 3 phần : phần mở đầu, phần diễn

Trang 23

? Cốt truyện thường có những phần nào ?

c Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 đọc câu

chuyện Chiếc áo rách và tìm cốt truyện

của câu chuyện

- Nhận xét, khen những HS hiểu bài

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp

các sự việc bằng cách đánh dấu theo số

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tập kể lại truyện trong nhóm

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Trang 24

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

1 Củng cố kiến thức cũ:

- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là từ ghép,

thế nào là từ láy? Cho ví dụ?

- Gv nhấn mạnh lại nội dung cơ bản

2 Luyện tập:

Bài 1: Xếp các từ phức sau đây vào nhóm

thích hợp.(ghi nhớ, bãi bờ, đền thờ, tưởng nhớ,

nô nức, nhũn nhặn, dẻo dai, vững chắc, thanh cao,

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần)BT3

Ngày đăng: 30/05/2021, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w