Bài 5: GV vẻ hình như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc và tự làm bài - HS làm bài vào vở bài tập - HS trả lời các câu hỏi : - Cạnh AB song song với cạnh DC; Cạnh AD song song với cạnh BC vì
Trang 1- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hêt cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- Chú ý: bài 1( đầu tr 123), bài 2(đầu tr 123), bài 1( a, c ở cuối tr123)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK
- HS : SGK + VBT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài tập so sánh các phân số :
a) 1/2; 2/4 5/4; 15/20
-2 HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy nháp,
chỉ ghi kết quả vào vở bài tập
- 2HS lên bảng làm bài,
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Đổi vở chấm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của mình với từng cặp phân số
- Vài HS lần lượt trinh bày
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV cho HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1 ? thế nào là phân số bé hơn 1 ?
- Một Số HS nêu , lớp nhận xét
Bài 3: GV : Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập có thể trình bày ( như SGV hướng dẫn)
- GV chữa bài trước lớp
- Đổi vở chấm bài
Bài 4: GV yêu cầu HS làm bài
- 2HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động nối tiếp:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Trang 2ChÝnh t¶: Nhí – GV tr ViÕt
CHỢ TẾT
I - MỤC TIÊU:
-Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn thơ trích
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2 a
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: 11 dòng đầu
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: ôm ấp, lom khom, lon xon, yếm thắm, népđầu, ngộ nghĩnh
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2
Giáo viên giao việc: thi tiếp sức nhóm 6 em
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức – bức
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Hoạt động nối tiếp:
-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011.
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số
- Chú ý: bài 2( cuốitr 123); bài 3(tr 124); Bài 2( c, d tr 125)
Trang 3II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2HS lên bảng, yêu cầu yêu cầu các em làm các bài tập
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời trước lớp
- HS đọc bài làm của mình để trả lời :
a) Điền số nào vào để 75 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 ?
- Điền các số 2,4,6,8 vào thì đều được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho5
b)Điền số nào vào để 75 chia hết cho 2 và chia hết cho 5 ?
- Điền số 0 vào thì được số 750 chia hết cho 2 và chia hết cho 5
- Số 750 có chia hết cho 3 không ? vì sao ?
- Số 750 chia hết cho 3 vì có các tổng chữ số là 7+ 5= 12, 12 chia hết cho 3
c)Điền số nào vào để 75 chia hết cho 9 ?
- Để 75 chia hết cho 9 thì : 7+ 5+ phải chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào thì được số
756 chia hết cho 9
- Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không
- GV nhận xét bài làm của HS
- Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 6, chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 18,18 chia hết cho 3
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- Có thể trình bày như sau :
Tổng số HS của lớp đó là :14+17=31 ( HS Số HS trai bằng 1431 HS cả lớp
Số HS gái bằng 1731 HS cả lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài3: GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi :
- Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số 5/9 ta làm như thếnào ?
- Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập có thể trình bày:
- Rút gọn các phân số đã cho ta có :
Trang 420
=3620::44=95 1815=1815::33=65 2545 =2545::55=59 6335=3563;:77 =95Vậy các phân số bằng 95là 3620 ; 6335
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập có thể trình bày như sau :
- Rút gọn các phân số đã cho ta có 128 =128::44 =32 ; 1512=1512::33=54 ; 1520 =
- Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé là : 1512 ; 1520 ; 128
- GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một số bài làm của HS
- HS theo dõi và chữa bài của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 5: GV vẻ hình như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc và tự làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS trả lời các câu hỏi :
- Cạnh AB song song với cạnh DC; Cạnh AD song song với cạnh BC vì chúng thuộc hai cạnh đối diện của một hình chữ nhật
- Trả lời AB = DC ; AD = BC
- Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì?
- Hình bình hành ABCD
- Tính diện tích hình bình hành ABCD
- Diện tích hình bình hành ABCD là :
4x2 = 8 (cm2)
- GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động nối tiếp:
- GV tổng kết giờ học
Dăn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG I/ MỤC TIÊU:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)
-Nhận biết tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (Bt1, mục III); viết được đoạnvăn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời thoại và đánh dấu phần ghi chú(Bt2)
Trang 5II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn :
+ Cá đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b ) , phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Phần nhận xét
* Bài 1,2 , 3 : - 3 HS đọc toàn văn yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập 1, 2, 3 ; trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét - HS trao đổi nhóm – ghi vào phiếu
- Những câu có chứa dấu gạch ngang :
Đoạn a ) Cháu con ai ?
- Thưa ông , cháu là con ông Thư ?
Đoạn b ) Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công– đã bị trói xếp vào bên mạn sườn
+ Dấu gạch ngang trong đoạn (a) dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vậttrong đối thoại Dấu gạch ngang trong đoạn (b) để đánh dấu phần chú thích trongcâu
Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ
- GV giải thích lại rõ nội dung này
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 4 : Phần luyện tập
* Bài tập 1: - HS đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài và mẫu chuyện “Quà tặng cha” ở bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- Từng cặp HS trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng củatừng câu
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- GV chốt lại.
Pa – xcan thấy bố mình – một viên chức tài
chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc Đánh dấu phần chú thích trong câu
Những dãy tính cộng hàng ngàn con số,
một công việc buồn tẻ làm sao! – Pa-xcan
nghĩ thầm
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đâylà ý nghĩ của Pa-xcan.)
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm
bố bớt nhức đầu vì những con tính –
Trang 6chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )
* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của đề
- GV nhắc lại yêu cầu của đề bài
Lưu ý: đoạn văn các HS viết cần sử dụng dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh dấucác câu đối thoại, đánh dấu phần chú thích)
- HS khá giỏi kể lại câu chuyện và giải thích rõ dùng dấu gạch ngang ở chỗ naòtrong đoạn văn
- HS làm việc cá nhân vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
- GV kiểm tra , nhận xét, tính điểm
Hoạt động nối tiếp:
-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài đọc
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I – MỤC TIÊU:
-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đãđọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện,cái ác
-Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
-Bác Hồ yêu nước và sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, thử thách để góp sứcmang lại cho đất nước
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
Một số truyện thuộc đề tài của bài KC (sưu tầm )
Bảng lớp viết Đề bài
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hayphản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
-Yêu cầu 2 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Cho hs quan sát tranh minh hoạ truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tretrăm đốt trong SGK
-Nhắc hs những truyện ngoài sách hs phải tự tìm đọc, nếu không tìm truyện ở ngoài
hs có thể kể những truyện trong SGK đã học
-Yêu cầu kể những câu chuyện nói về lòng dũng cảm vượt qua nguy hiểm, thử tháchcủa Bác trong cuộc đời hoạt động cách mạng
Trang 7-Yêu cầu hs tự giới thiệu câu chuyện của mình.
Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Nhắc hs kể phải có đầu có cuối Có thể kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về tínhcách của nhân vật và ý nghĩa truyện để các bạn cùng trao đổi
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
1 -Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động nối tiếp.
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạnkể, nêu nhận xét chính xác
KHOA HỌC ÁNH SÁNG I-MỤC TIÊU:
-Nêu được VD về các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng
+Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…
+Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế,…
-Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sángtruyện qua
-Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.s
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị theo nhóm: hộp kín ( có thể bằng giấy cuộn lại); tấm kính; nhựa trong;kính mờ; tấm gỗ…
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1:Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng
-Cho hs thảo luận nhóm
-HS thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb 90 SGk và kinh nghiệm bản thân:
+Hình 1:ban ngày
*Vật tự phát sáng:Mặt trời
*Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế…
+Hình 2:Ban đêm
*Vật tự phát sáng:ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua)
*Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế…-Nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng
-Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh sáng”, Gv hướng đèn vào một hs chưa bậtđèn Yêu cầu hs đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu
-HS dự đoán hướng ánh sáng
Trang 8-Yêu cầu hs làm thí nghiệm trang 90 SGK và dự đoán đường truyền ánh sáng quakhe.
-Các nhóm làm thí nghiệm Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng
Hoạt động 3:Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật
-Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo nhóm
-Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vào bảng:
Các vật cho gần như
toàn bộ ánh sáng đi qua Các vật chỉ cho mộtphần ánh sáng đi qua Các vật không choánh sáng đi qua
-Người ta đã ứng dụng kiến thức này vào việc gì?
Hoạt động 4:Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào?
-Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
-Cho hs tiến hành thí nghiệm như trang 91 SGK
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm và đưa ra kết luận như SGK
-Em tìm những VD về điều kiện nhìn thấy của mắt
-Nêu VD
Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền đến mắt
Hoạt động nối tiếp:
-Tại sao ta nhìn thấy một vật?
- Nhận xét tiết học
CHIỀU THỨ BA:
KỸ THUẬT:
BÀI: TRỒNG CÂY RAU , HOA (tiết 2)
I MỤC TIÊU :
-Biết cách để chọn cây rau, hoa để trồng
-Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau, hoa trong chậu
-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trên chậu
-Ở những nơi có điều kiện thực hành trồng trên mảnh vườn nhỏ (nếu không có điềukiện không bắt buộc)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vật liệu và dụng cụ : 1 số cây con rau, hoa để trồng ; túi bầu có chứa đầy đất ; cuốcdầm xới , bình tưới nước có vòi hoa sen
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1:Hs thực hành trồng cây rau và hoa
-Nhắc lại các bước thực hiện:
+Xác định vị trí trồng
+Đào hốc trồng cây theo vị trí đã định
+Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây
Trang 9+Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
-Chia nhóm và yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ vật liệu ra thực hành
-Nhắc nhở những điểm cần lưu ý
*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập của hs
-Gợi ý các chuẩn để hs tự đánh giá kết quả: đủ vật liệu dụng cụ; khoảng cách hợp líthẳng hàng; cây con đứng thẳng, không nghiêng ngả và trồi lên; đúng thời gian quyđịnh
-Tổ chức cho hs tự trưng bày sản phẩm và đánh gía lẫn nhau
I - MỤC TIÊU:
-Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
-Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
-Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công trình công cộng ở địa phương
-Hs khá giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
-Giáo dục kĩ năng sống:
+Kĩ năng xác định giá trị văn hĩa tinh thần của những nơi cơng cộng (biết giá trị tinh thần
mà các cơng trình cơng cộng đã đem đến và cĩ trách nhiệm bảo vệ)
+Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động về các cơng trình cơng cộng ở địaphương
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - SGK
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 – Kiểm tra bài cũ : Lịch sự với mọi người
2 - Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm ( Tình tuống trang 34 SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- các nhóm khác trao đổi , bổ sung
- > GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng, là nơisinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức , tiền của
Vì vậy, Thắng cần phải khuyên HuØng nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
Trang 10Hoaùt ủoọng 2 : Laứm vieọc theo nhoựm ủoõi ( Baứi taọp 1 , SGK )
- Giao nhieọm vuù cho caực caởp HS thaỷo luaọn baứi taọp 1
- Tửứng caởp HS laứm vieọc
- ẹaùi dieọn tửứng nhoựm trỡnh baứy
- Caỷ lụựp trao ủoồi , boồ sung
- GV keỏt luaọn ngaộn goùn veà tửứng tranh :
+ Tranh 1 : Sai
+ Tranh 2 : ẹuựng
+ Tranh 3 : Sai
+ Tranh 4 : ẹuựng
Hoaùt ủoọng 4 : Xửỷ lớ tớnh huoỏng ( Baứi taọp 2 , SGK )
- Yeõu caàu caực nhoựm thaỷo luaọn , xửỷ lớ tỡnh huoỏng
- ẹaùi dieọn tửứng nhoựm trỡnh baứy
- Caỷ lụựp trao ủoồi , boồ sung
=> Keỏt luaọn veà tửứng tỡnh huoỏng :
a) Caàn baựo cho ngửụứi lụựn hoaởc nhửừng ngửụứi coự traựch nhieọm veà vieọc naứy ( coõng an ,nhaõn vieõn ủửụng saột … )
b) Caàn phaõn tớch cuỷa bieồn baựo giao thoõng , giuựp caực baùn nhoỷ thaỏy roừ taực hcũ cuỷa haứnhủoọng neựm ủaỏt ủaự vaứo bieồn baựo giao thoõng vaứ khuyeõn raờn ho
Hoaùt ủoọng noỏi tieỏp:
-ẹoùc ghi nhụự trong SGK
-Thửùc hieọn noọi dung trong muùc thửùc haứnh cuỷa SGK
-Caực nhoựm HS ủieàu tra veà caực coõng trỡnh coõng coọng ụỷ ủũa phửụng (Theo maóu baứi taọp 4) vaứ coự boồ sung
LUYỆN TIẾNG VIỆT:
Luyện tập : Dấu gạch ngang.
I.Mục tiêu:
- Củng cố cách dùng dấu gạch ngang, biết đợc tác dụng của dấu gạch ngang, biết viết
đoạn văn có dùng dấu gạch ngang
- Rèn cho HS sử dụng đúng dấu gạch ngang trong viết văn
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HS ôn lại bài cũ.
- HS nhắc lại tác dụng của dấu gạch ngang Lấy ví dụ về dấu gạch ngang
- GV kết luận
Hoạt động 2: Hs làm bài tập.
Bài 1: Đánh dấu x vào ô trống trớc ý đúng.
Dấu gạch ngang dùng để:
a Đánh dấu sự kết thúc của câu kể, kết thúc đoạn văn
b Biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động, biểu thị sự liệt kê cha hết
c Chỉ ra nguồn gốc trích dẫn, chỉ ra lời giải thích
d Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật khi đối thoại, đánh dấu phần chú thích
và các ý trong một đoạn liệt kê
Bài 2: Đọc và trả lời câu hỏi:
Trang 11Một bữa Pa- xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình- một viên chức tài chính- vẫn cặm cụi trớc bàn làm việc.
Dấu- trong tên riêng Pa- xcan và trong hai trờng hợp còn lại ở câu trên, có giống nhau không? Vì sao?
Bài 3: Nối từ ngữ nêu công dụng của dấu gạch ngang (ở cột A) với ví dụ tơng ứng (ở cột
B)
A B
1.Đánh dấu chỗ bắt đầu lời đối thoại
2.Đánh dấu phần chú thích trong câu
3.Đánh dấu các ý liệt kê
a.Bích Vân- lớp trởng lớp 4A - đứng dậy nói:
b Nhiệm vụ của chúng ta là:
- Học tập tốt
- Lao động tốt
c - Nam đã đến cha?
- Sắp đến
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn thuật lại cuộc trò chuyện giữa em với bố hoặc mẹ, sau khi em
đi học về Trong đoạn văn có dùng dấu gạch ngang
Hoạt động 3: HS chữa bài
GV chốt kiến thức ở từng bài:
Bài 1: Đánh dấu x vào ý d
Bài 2: Không giống nhau Vì dấu - trong tên riêng Pa- xcan là dấu gạch nối trong tên riêng nớc ngoài phiên âm ra tiếng việt Trờng hợp còn lại là dấu gạch ngang, có tác dụng
đánh dấu phần chú thích trong câu
Bài 3: Nối 1-c; 2-a; 3- b
Thứ t ngày 26 tháng 1 năm 2011.
TOAÙN:
PHEÙP COÄNG PHAÂN SOÁ
I - MUẽC TIEÂU :
- Bieỏt coọng hai phaõn soỏ cuứng maóu soỏ
- Chuự yự: baứi 1 vaứ baứi 3
II - CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hoaùt ủoọng vụựi ủoà duứng trửùc quan
(nhử SGK / 126 )
- Quan sỏt và thực hành trờn mẫu theo hướng dẫn
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón coọng hai phaõn soỏ cuứng maừu.
GV vieỏt leõn baỷng : 83 + 82 = 85
- GV hoỷi : em coự nhaọn xeựt gỡ veà tửỷ soỏ cuỷa hai phaõn soỏ 83 vaứ 82 so saựnh vụựi tửỷ soỏcuỷa phaõn soỏ 85 trong pheựp coọng 83+ 82 = 85 ? Sau đú so sỏnh cỏc mẫu số
- HS neõu 2 + 3 = 5
- Ba phaõn soỏ coự cuứng maóu soỏ
- GV hoỷi : Muoỏn coọng hai phaõn soỏ coự cuứng maóu soỏ ta laứm nhử theỏ naứo ?
- Muoỏn coọng hai phaõn soỏ cuứng maóu soỏ ta coọng hai tửỷ soỏ vaứ giửừ nguyeõn maóu soỏ
Hoaùt ủoọng 3 Luyeọn taọp- thửùc haứnh
- Baứi 1: GV yeõu caàu HS tửù laứm baứi
-1 HS leõn baỷng, caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ BT