Goïi 2 HS nhaéc laïi kieán thöùc caàn ghi nhôù trong baøi hoïc Keå laïi haønh ñoäng cuûa nhaân vaät. Goïi 1 HS TLCH: Trong caùc baøi hoïc tröôùc, em ñaõ bieát tính caùch cuûa[r]
Trang 1Đạo đức 2 Trung thực trong học tập (tiết 2)
Tập đọc 3 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
Toán 6 Các số có 6 chữ số
Khoa học 3 Trao đổi chất ở người
Chào cờ
Ba
07/09
Chính tả 2 Mười năm cõng bạn đi học
Toán 7 Luyện tập
LT và câu 3 Mỏ rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết
Địa lí 2 Dãy Hoàng Liên Sơn
Thể dục 3 Quay phải, quay trái, dồn hàng, dàn hàng
Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
Tư
08/09
Tập đọc 4 Truyện cổ nước mình
Toán 8 Hàng và lớp
Kể chuện 2 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TL văn 3 Kể lại hành động của nhân vật
Kĩ thuật 2 Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
Năm
09/09
Toán 9 So sánh các số có nhiều chữ số
LT và câu 4 Dấu hai chấm
Khoa học 4 Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Mĩ thuật 2 Vẽ mẫu hoa lá
Thể dục 4 Động tác quay sau
Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”
Sáu
10/09
TL văn 4 Tả loại hình của nhân vật trong văn kể chuyện Toán 10 Triệu và lớp triệu
Lịch sử 2 Làm quen với bản đồ (tiếp theo)
Âm nhạc 2 Em yêu hoà bình
SHTT
Trang 2ẦN 2
Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2010
ĐẠO ĐỨC : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1.
- Hành vi: Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong
học tập.Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối
- Thái độ: Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong
học tập Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực
I ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ tình huống trg SGK (HĐ 1 - tiết 1)
- Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 – tiết 2)
- Bảng phụ, BT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC: Vì sao cần phải trung thực trong học tập?
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài –ghi bảng
Hoạt động 1:
Kể tên những việc làm đúng – sai
- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Y/c các HS trg nhóm lần lượt nêu tên 3 hành
động trung thực, 3 hành động không trung thực
& liệt kê:
- HS: Làm việc theo nhóm, thư kí nhóm ghi lại các hành động
GV: Y/c các nhóm dán kết quả th/luận lên
bảng & y/c đ/diện các nhóm tr/bày
- GV kết luận: Trong học tập, chúng ta cần
phải trung thực, thật thà để tiến bộ & được
mọi người yêu quý
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng
+ Y/c các nhóm th/luận nêu cách xử lí mỗi
tình huống & giải thích vì sao lại chọn cách
g/quyết đó
- GV: Mời đ/diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống
& y/c HS nhận xét, bổ sung
- Hỏi: Cách xử lí của nhóm thể hiện sự trung
thực hay không?
- Các nhóm dán kết quả
- HS nhận xét, bổ sung Nhắc lại
- Các nhóm th/luận để tìm cách ử
lí cho mỗi tình huống & gthích vì sao lại g/quyết theo cách đó
- Đ/diện 3 nhóm trả lời
(T/h1: Khg chép bài của bạn, chấp nhận bị điểm kém nhg lần sau sẽ
Trang 3- GV: Nhận xét, khen ngợi các nhóm.
Hoạt động 3 : Đóng vai thể hiện tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Y/c các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình
huống ở BT3, rồi cùng nhau đóng vai thể
hiện tình huống & cách xử lí tình huống
+ Chọn 5 HS làm giám khảo
+ Mời từng nhóm lên thể hiện & y/c HS
nhận xét
- Hỏi: Để trung thực trong học tập ta cần
phải làm gì?
học bài tốt
T/h2: Báo lại đỉem của mình để côghi lại
T/h3: Động viên bạn cố gắng làm bài & nói với bạn mình khg cho bạn chép bài
- HS: làm việc nhóm: Bàn bạc cách xử lí, phân vai, tập luyện
- HS: Đóng vai, giám khảo nhận xét
- HS: Trả lời
- GV kết luận: Việc htập sẽ thực sự tiến bộ
nếu em trung thực.’
Hoạt động 4: Tấm gương trung thực
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Hãy kể 1 tấm gương trung thực mà em biết
(hoặc của chính em)
3,Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Thế nào là trung thực trong âhọc tập?
Vì sao phải trung thực trg htập?
- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung
thực trong học tập & CB bài sau
+ Nhận xét tiết học
- HS: Nhắc lại
.- HS: Trao đổi trong nhóm về 1 tấm gương trung thực trong học tập
Trang 4hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người
nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
- Hiểu một số từ mới trong bài Hiểu được nội dung của bài : Ca ngợi Dế Mèncó tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếuđuối, bất hạnh
- GDHS: biết tôn trọng và đấu tranh bảo vệ lẽ phải
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
Một HS đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi
phát âm; nhắc các em nghỉ hơi đúng
sau các cụm từ, đọc đúng giọng các
câu hỏi, câu cảm
+ Sửa lỗi theo hướng dẫn của GV
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các
từ ngữ mới và khó trong bài + HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, thể
hiện giọng đọc như đã xác định ở
Mục tiêu
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 5c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi: Trận địa mai phục của
bọn nhện đáng sợ như thế nào?
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ?
- 1 HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn
nhện nhận ra lẽ phải?
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánhđể bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe dọa chúng
+ Bọn nhện sau đó đã hành động như
thế nào?
+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- HS đọc đoạn 4, trao đổi, thảo luận,
chọn danh hiệu thích hợp cho Dế
Mèn
-HS trao đổi, thảo luận, chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn
Rút ý nghĩa:Câu chuyện ca ngợi Dế
Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp
bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò
yếu đuối, bất hạnh
Hs nêu ý nghĩa
d.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
đoạn trong bài GV hướng dẫn để các
em có giọng đọc phù hợp với diễn
biến của câu chyện, với tình cảm thái
độ của nhân vật
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trongbài
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm
đoạn 2, 3
- GV đọc mẫu đoạn 2, 3 - Nghe GV đọc
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm 2 HS yêu cầu luyện đọc
theo nhóm đôi
- HS luyện đọc đoạn văn theo cặp
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc diễn
cảm trước lớp - 1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn bạn đọc hay
nhất
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Trang 6- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau
TOÁN: (Tiết 6) CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Ôn tập các hàng liền kề: 10 đvị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- Biết đọc & viết các số có đến 6 chữ số
- GDHS: vận dụng bài học vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình b/diễn đvị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn,
trăm nghìn (SGK)
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
HÀNGTrăm
nghìn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
1.KTBC:
- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm ở
tiết trc, đồng thời kiểm tra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài – ghi bảng
*Ôn tập về các hàng đvị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn:
- Y/c: HS q sát hvẽ SGK/8 & nêu mqhệ
giữa các hàng liền kề:1 chục bằng bao
nhiêu đvị? 1 trăm bằng mấy chục?…
- Y/c HS: Viết số 1 trăm nghìn
- Số 100 000 có mấy chữ số, là những chữ
số nào?
*Gthiệu số có 6 chữ số:
- GV: Treo bảng các hàng của số có 6 chữ
số
a/ Giới thiệu số 432 516:
- GV: Có mấy trăm nghìn? Có mấy chục
nghìn? Có mấy nghìn? … Có mấy đơn vị?
- 2HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi, nxét bài làm củabạn
- HS Nhắc lại đề bài
- HS: Qsát hình & TLCH: 1 chụcbằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10chục, …
- 1HS viết bảng, lớp viết vàonháp
- Có 6 chữ số, là chữ số 1 & 5 chữsố 0 đứng bên phải số 1
- HS: Q sát bảng số
Trang 7- Gọi HS lên viết số trăm nghìn, số chục
nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn
vị vào bảng số - HS: Có 4 trăm nghìn, 3 chụcnghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6
đvị
b/ Gthiệu cách viết số 432 516:
- GV: Dựa vào cách viết các số có 5 chữ
số, hãy viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục
- Kh/định: Đó là cách viết các số có 6 chữ
số Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần
lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao
dến hàng thấp
c/ Giới thiệu cách đọc số 431 516:
- Ai có thể đọc được số 432 516?
- GV: Kh/định lại cách đọc & hỏi: Cách
đọc số 432513 & số 32 516 có gì giống &
khác nhau?
- GV: Viết: 12 357&312 357;
81 759&381 759;
32 876&632 876 Y/c HS đọc.
*Luyện tập-thực hành :
Bài 1: - GV: Gắn các thẻ số, y/c HS đọc,
nhận xét, sửa
Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài
- Gọi 2HS lên sửa: 1HS đọc số cho HS kia
viết số
- Hỏi: Cấu tạo thập phân của các số trong
bài
Bài 3: - GV: Viết số trong BT & gọi HS
bất kì đọc số
Bài 4: - GV: Tổ chức thi viết chính tả
toán: GV đọc từng số để HS viết số
- HS lên viết số theo y/c
- 2HS lên viết, cả lớp viết Bc:
432 516.
- Có 6 chữ số
- Bđầu viết từ trái sang phải, từhàng cao đến hàng thấp
- 1-2HS đọc, lớp theo dõi
- Đọc lại số 432 516.
- Khác nhau ở cách đọc phần
nghìn: Số 432 516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, 32 516 chỉ có ba
mươi hai nghìn, giống nhau khiđọc từ hàng trăm đến hết
- HS lần lượt đọc từng cặp số
- 1HS lên đọc, viết số, lớp viếtVBT:
313 241; 523 453.
- HS: Tự làm VBT, sau đó đổichéo kiểm tra nhau (có thể làmvào SGK)
- HS lần lượt đọc số, mỗi HS đọc3-4 số
- 1HS lên bảng làm BT, cả lớp
Trang 8- GV: Sửa bài & y/c HS đổi chéo vở kiểm
tra nhau
3 Củng cố-dặn dò:
- GV: Tổng kết giờ học & dặn HS: r Làm
Sau bài học, HS biết :
Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao dổi chất và những
cơ quan thực hiện quá trình đó
Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất
xảy ra bên trong cơ thể.Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ
quan tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể và giũa cơ thể với môi trường
GDHS: có ý thức bảo vệ môi trường,tự chăm sóc sức khoẻ cho bản thân
và cộng đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 8, 9 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 4 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
Hoạt động 1 : làm việc với phiếu học tập
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 31 - HS làm việc với phiếu học tập.
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với
phiếu học tập trước lớp - Một vài HS trình bày kết quả làmviệc với phiếu học tập trước lớp
- GV chữa bài
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường?
Trang 9- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra
ở bên trong cơ thể?
Kết luận
Hoạt động 2 : tìm hiểu mối quan hệ giữa
các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở người
- yêu cầu HS ghi các từ còn thiếu (theo hình
vẽ trong sgk) - ghi những từ còn thiếu (chất dinhdưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi và
các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-níc vàcác chất thải ; các chất thải)
Bước 2 : Trình bày
- GV yêu cầu các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để
chấm về nội dung và hình thức của sơ đồ
Bước 3: GV yêu cầu các nhóm trình bày về
mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể
trong qua trình trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 : Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi trong SGV trang 34
Kết luận: - Nhờ có cơ quan tuần hòan
mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể được thực hiện.
- Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết
tuần hòan, tiêu hóa ngừng hoạt động, sự
trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết.
3.Củng cố dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới
Trang 10Thứ ba ngày 01 tháng 09 năm 2009.
THỂ DỤC: ( Tiết 3)
QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG NHANH”
I / MỤC TIÊU :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Quay phải, quay trái,
dàn hàng, dồn hàng.Yêu cầu nhanh trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật, đẹp đúng khẩu
lệnh
- Trò chơi “thi xếp hàng nhanh”
- HS luyện tập tích cực
II / ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm : trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo
an toàn tập luyện
- Phương tiện : GV chuẩn bị 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
NỘI DUNG BÀI PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
I/ Phần mở đầu :
-GV nhận lớp phổ biến
nhiệm vụ , yêu cầu bài
II/ phần cơ bản :
a)Đội hình đội ngũ
- Ôn quay phải, quay trái,
dàn hàng, dồn hàng
b) Trò chơi vận động
- GV nêu tên trò chơi “Thi
xếp hàng nhanh
- GV quan sát,nhận xét,
biểu dương tổ thắng cuộc
Chia từng tổ ratập và thi đua
Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
X
x x x x x x
x x x x x x xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
Trang 11III/ Phần kết thúc :
-Cho học sinh làm động tác
CHÍNH TẢ : ( Tiết 2) NGHE _ VIẾT :
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
GDHS: tính cẩn thận,kiên trì trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bài tập 3 chép sẵn trên bảng lớpï
4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : ngan, dàn hàng
ngang, cái la bàn, hoa ban,…
GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài – ghi bảng
a.Hướng dẫn HS nghe viết :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
trong SGK 1 lượt - Cả lớp theo dõi và đọc thầm lạiđoạn văn cần viết 1 lượt
- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu
đoạn văn viết như thế nào ? - 1 HS trả lời
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao? - 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viếtchính tả: khúc khủy, gập ghềnh, liệt,4
- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
Trang 12soát lỗi theo lời đọc của GV.
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng
bài về mặt nội dung, chữ viết, cách
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Gọi HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi - 1 HS đọc đọc truyện vui Tìm chỗ
ngồi
- GV đính 3 băng giấy ghi sẵn nội
dung truyện vui lên bảng lớp
- Yêu cầu HS tự làm - 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh
trên băng giấy sau đó đọc lại truyệnvà nói về tính khôi hài của truyệnvui, HS dưới lớp làm vào VBT
- Nhận xét, chữa bài và kết luận bạn
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm - HS dưới lớp làm vào vở
- 1 hs lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng Lời giải: Dòng thơ 1 : chữ trăng
Dòng thơ 2 : chữ trắêng
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết
xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
cho đúng
- Dặn HS về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự
vật có tiếng bắt đầu bằng s/x
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
Trang 13TOÁN: (Tiết 7) LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết các số có 6 chữ số
- Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số
- Rèn luyện cho HS tính kiên trì,tự giác trong học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) KTBC:
- GV: Gọi 3HS lên sửa BT luyện tập thêm
ở tiết trước, đồng thời kiểm tra VBT
- GV: Sửa bài, nhận xét & cho điểm HS
2) Dạy bài mới:
a*Giới thiệu bài – ghi bảng
b*Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV: Treo Bp nội dung BT & y/c 1HS lên
làm bài, cả lớp làm SGK
- GV: K/hợp hỏi miệng HS, y/c đọc &
ph/tích số
Bài 2: Phần a)
- GV: Y/c 2HS cạnh nhau lần lượt đọc các
số trg bài cho nhau nghe, sau đó gọi 4HS
đọc trước lớp
- HS làm tiếp phần b).
- GV: Hỏi thêm về các chữ số ở các hàng
khác Vd: Chữ số hàng đơn vị của số 65
243 là chữ số nào?
Bài 3:
- 3HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi, nhận xét bài làmcủa bạn
- HS đọc: Sáu trăm năm mươi ba
nghìn hai trăm sáu mươi bảy
- HS: Th/h đọc các số: 2 453, 65
243,
462 543, 53 620.
- 4HS lần lượt trả lời (M) giá trị
của chữ số 5 trong các số.
Trang 14- GV: Y/c HS tự viết số vào VBT.
- GV: Sửa bài & cho điểm HS
Bài 4:
- GV: Y/c HS tự điền số vào các dãy số,
sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp
- GV: Cho HS nhận xét về các đặc điểm
của các dãy số
3) Củng cố-dặn dò:
- GV: T/kết giờ học, dặn : r Làm BT &
CBB sau
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làmVBT, sau đó đổi chéo vở kiểm trakết quả
- HS làm bài & nhận xét (Vd: a/
Dãy các số tròn trăm nghìn b/… c/… d/…e/…)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( Tiết 3)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
GDHS về lòng nhân hậu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ vẽ sẵn các cột a,b,c,d của BT1
Viết sẵn các từ mẫu để HS điền tiếp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con :
-Tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: có 1 âm: bà, ba, mẹ, cô, chú…
có 2 âm: bác, thím, cháu, …
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài –ghi bảng
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
-Yêu cầu HS nêu lại các bài Tập đọc
đã học
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV hướng dẫn chữa bài
- HS nêu lại
- HS làm bài
- HS soát lại
Bài 2:
- Yêu cầu các nhóm làm việc, dán
kết quả lên bảng
- HS trao đổi nhóm
Trang 15Bài 3:
- Yêu cầu mỗi HS tự đặt câu với 1 từ
ở nhóm a, 1từ ở nhóm b
- GV chốt lại( SGK):
Anh ấy là công nhân
Bà là người rất nhân từ, độ lượng
- HS đọc đề
-HS tiếp nối nhau đọc câu
- Trọng tài cùng cả lớp nhận xét
Bài4:
- Yêu cầu mỗi nóm cử 3 đại diện nối
nhau nói nội dung khuyên bảo từng
câu
- HS đọc đề
- Các nhóm trao đổi nhau về lờikhuyên trong 3 câu tục ngữ
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.Tuyên dương,
khen thưởng HS
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, làm
bài tập 2,3 và chuẩn bị bài tiết sau:
"Dấu hai chấm"
Trang 16- Trình bày một só đặc điểm của dãy núi HLS (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Mô tả định núi Phan-xi-păng
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước VN
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về dãy núi HLS và đỉnh núi Phan-xi-păng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: hướng dẫn học sinh việc chuẩn bị để học tốt môn ĐL
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài – ghi bảng
HLS – dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân hoặc từng cặp
- GV chỉ vị trí của dãy núi HLS trên bản đồ ĐL tự
nhiên VN treo tường và yêu cầu HS dựa vào ký hiệu
tìm vị trí của dãy núi HLS ở H1 – SGK
- HS dựa vào lược đồ H1 và mục 1 – SGK trả lời
các câu hỏi – SGV/59
- HS chỉ vị trí dãy núi HLS và mô tả dãy núi HLS
trên bản đồ tự nhiên VN
- Vài HS chỉ trên lược đồ
- Làm việc theo cặp
- Vài HS chỉ trên bản đồ
Trang 17* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
HS nắm được đặc điểm đỉnh núi Phan – xi – păng
- GV giao việc ( câu hỏi – SGV/59 )
2 Khí hậu lạnh quanh năm
* Hoạt động 3 : làm việc cả lớp
HS nắm được đặc điểm khí hậu ở dãy HLS và nơi
nghỉ mát Sa Pa
- Khí hậïu ở những nơi cao của HLS như thế nào?
- chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ địa lý tự nhiên
VN?
- Các câu hỏi ở mục 2 – SGK?
-> HS đọc bài học SGK
- Thảo luận nhóm 6
- 1,2 HS trả lời
- Vài HS chỉ bản đồ
- Trả lời
- Vài HS đọc
3/ Củng cố, dăn dò:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của dãy HLS ?
- Bài sau : Một số dân tộc ở HLS
Thứ tư ngày 08 tháng 09 năm 2010
TẬP ĐỌC:( Tiết 4)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
- Thơ lục bát Đọc bài với giọng tự hào trầm lắng Đọc lưu loát toàn bài, ngắt
nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu
- Hiểu nghĩa một số từ mới, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyệncổ của đất nước Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứađựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông
HTL bài thơ
- GDHS: Sống nhân hậu,biết yêu thương mọi người,say mê truyện cổ ViệtNam
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
1 Kiểm tra bài cũ
Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu (phần
tiếp theo) và trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK
Trang 18+ Yêu cầu HS đọc từng khổ trong bài + HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ; đọc
2-3 lượt
+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi
phát âm, cách đọc cho các em
+ Sửa lỗi phát âm , cách đọc theo hướng dẫn của GV
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
ngữ mới và khó trong bài
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, thể
hiện giọng đọc như đã xác định ở Mục
tiêu
- Theo dõi GV đọc mẫu
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm hai khổ thơ
đầu và trả lời câu hỏi Vì sao tác giả
yêu truyện cổ nước nhà?
- 1 HS trả lời
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào? - Tấm Cám, Thị thơm giấu người thơm…/ Đẽo cày giữa đường…
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể
hiện sự nhân hậu của người Việt Nam
ta.?
- Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa, Thạch Sanh…
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như
Kết luận : Bài thơ ca ngợi kho tàng
truyện cổ của đất nước Đó là
những câu chuyện vừa nhân hậu,
vừa thông minh, chứa đựng kinh
nghiệm sống quý báu của cha ông
d Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
bài thơ
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
thơ GV khen ngợi những HS đọc tốt,
hướng dẫn để những em đọc chưa
đúng tìm được giọng đọc phù hợp với
nội dung bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm khổ
1
Trang 19Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền Người ngay/ thì được phật tiên độ trì.
- GV đọc diễn cảm khổ 1 - Nghe GV đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm khổ
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc diễn
cảm trước lớp - 1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn bạn đọc hay
nhất
Yêu cầu HS tự HTL bài thơ - HS tự HTL bài thơ
Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
lòng từng khổ, cả bài thơ
- 4 đến 5 HS thi đọc
3.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về
nhà HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau
TOÁN : (Tiết 8) HÀNG VÀ LỚP
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Biết được lớp đvị gồm 3 hàng: đvị, chục, trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng:nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
- Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng & lớp
- Nhận biết được gtrị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từnglớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV vẽ sẵn bảng ở phần vdụ (để trống số ở các
cột)
- Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số như phần bài học SGK:
Trang 201 KTBC:
- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết
trước, đồng thời kiểm tra VBT của HS
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài –ghi bảng
b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
- Y/c: Nêu tên các hàng đã học theo th/tự
nhỏ-> lớn
- Gthiệu: Hàng, lớp
- Viết số 321 vào cột & y/c HS đọc
- Tương tự với các số: 654 000, 654 321
+ Nêu các chữ số ở các hàng của số 321
+ Nêu các chữ số ở các hàng của số
- Nhắc lại - Lớp đơn vị gồm 3hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàngtrăm Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàngnghìn, hàng chục nghìn, hàng trămnghìn
- HS: 1 ở hàng đơn vị, 2 ở hàngchục, 3 ở hàng trăm…
- HS: TLCH
- Nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng viết, cả lớp theodõi, nhận xét (54 312)
- 5: chục nghìn, 4: nghìn, 3: trăm,1: chuc, 2: đơn vị
Trang 21+ Số 54 312 có chữ số nào thuộc lớp nghìn?
Bài 2a: Đọc cho HS viết các số trg BT
+ Trg số 46 307, chữ số 3 ở hàng, lớp nào?
+ Trg số 56 032, chữ số 3 ở hàng nào, lớp nào?
Bài 2b: Y/c HS đọc bảng th/kê trg BT
- Viết 38 753
+ Số 38 753, chữ số 7 thuộc hàng, lớp nào
+ Gía trị của chữ số 7 trong số 38 753
Bài 3: Viết 52 314 & hỏi: + 52 314 gồm mấy
trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn,
mấy trăm, mấy chục, mấy đvị?
+ Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đvị
Bài 4: - GV: Lần lượt đọc từng số cho HS viết
- GV: Nhận xét & cho điểm HS
Bìa 5: - GV: Viết số 823 573 & y/c HS đọc số
- Hỏi: Lớp nghìn của số 823 573 gồm những
chữ số nào?
3 Củng cố-dặn dò:
- GV: T/kết giờ học, dặn : Làm BT & CBB
sau
- Chữ số 5 và 4
- Viết bảng
- Hàng trăm, lớp đơn vị
- Hàng chục, lớp đơn vị
-1HS viết bảng, lớp viết vào vở
52 314=50 000+2 000+300+10+4
- 1HS làm bảng, lớp làm vở
- HS: Đổi chéo vở kiểm tra nhau
- Đọc: Tám trăm hai mươi ba nghìnnăm trăm bảy mươi ba
- Gồm các chữ số: 8, 2, 3
- HS làm VBT, 1HS đọc bài, cả lớptheo dõi, nhận xét
Trang 22KỂ CHUYỆN: ( Tiết 2)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
-GDHS: biết yêu thương , giúp đỡ mọi người xung quanh mình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể Sau đó nói
ý nghĩa của câu chuyện
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi bảng
b.Tìm hiểu câu chuyện
GV đọc diễn cảm bài thơ Nghe GV đọc bài
Yêu cầu HS đọc bài thơ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
thơ Sau đó một HS đọc toàn bài
Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm từng
đoạn thơ, lần lượt trả lời những câu
hỏi giúp ghi nhớ nội dung mỗi đoạn:
HS đọc thầm từng đoạn thơ và trảlời câu hỏi
Đoạn 1:
- Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh
sống? - Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cuabắt ốc
- Đoạn 2: Từ khi có Ốc, bà lão thấy
trong nhà có gì lạ?
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
Đoan 3:
- Khi rình xem, bà lão dã nhìn thấy
gì? - Bà thấy một nàng tiên từ trong chumnước đi ra.-Sau đó bà lão đã làm gì? - Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy
nàng tiên
- Câu chuyện kết thúc như thế nào? - Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc
bên nhau Họ thương nhau như hai mẹcon
c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
Trang 23về ý nghĩa câu chuyện
Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện
bằng lời của mình
- Thế nào là kể kể lại câu chuyện
bằng lời của em - Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng
lời của em là dựa vào nội dung truyệnthơ, không đọc lại từng câu thơ
- GV gọi 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
trước lớp, bằng lời của mình
- 1 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
Kể chuyện theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm 4 em, mỗi em kể theo từng
khổ thơ Sau đó một em kể lại toàn
bài thơ
- Tập kể theo nhóm, các HS trongnhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi chonhau Kể xong cùng trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS thi kể từng khổ thơ - 3 nhóm thi kể
- Cho HS thi kể toàn bộ bài thơ - 2 HS thi kể
- Yêu cầu mỗi HS kể chuyện xong,
phải nói ý nghĩa của câu chuyện - HS kể chuyện xong, nói ý nghĩa củacâu chuyện
- GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
Kết luận :
Câu chuyện nói về tình thương yêu
lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc
Bà lão thương Ốc Ốc biến thành một
nàng tiên giúp đỡ bà Câu chuyện
giúp ta hiểu rằng: Con người phải yêu
thương nhau Ai sống nhân hậu,
thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống
hạnh phúc
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL 1 đoạn thơ
hoặc cả bài thơ Nàng tiên Ốc ; kể lại
câu chuyện cho người thân, xem trước
nội dung tiết kể chuyện tuần 3
Trang 24TẬP LÀM VĂN: ( Tiết 3)
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vậât
Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vậât trongmột bài văn cụ thể
GDHS: Biết học tập đức tính tốt thông qua tính cách các nhân vật trongtruyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn 9 câu văn ở phần Luyện tập
Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn các câu hỏi của phần Nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
HS1 lên bảng TLCH : Thế nào là kể chuyện? ; HS2 nói về Nhân vật
trong truyện.
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi bảng
- Nghe GV giới thiệu bài
b.Hình thành khái niệm
* Phần Nhận xét
Yêu cầu 1
- Gọi HS đọc truyện Bài văn bị điểm
kém. - 2 HS giỏi tiếp nối nhau đọc 2 lầntoàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Yêu cầu 2, 3
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Gọi HS lên bảng thực hiện thử một
ý của BT2.
+ 1 HS giỏi lên bảng làm
+ GV nhận xét bài làm của HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm ; phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã ghi
sẵn các câu hỏi HS các nhóm thi làm
- HS tự làm bài trong nhóm
Trang 25bài đúng, nhanh
- Yêu cầu các nhóm dán bài của mình
lên bảng.
- Nhóm trưởng mang dán bài và đọcbài làm của nhóm mình, các nhómkhác bổ sung nếu có ý kiến khác
- Kết luận nhóm thắng cuộc.
- GV : Chi tiết cậu bé khóc khi nghe
bạn hỏi sao không tả ba của người
khác được thêm vào cuối truyện gây
xúc động trong lòng ngườøi đọc bởi
tình yêu cha, lòng trung thực, tâm
trạng buồn tủi vì mất cha của cậu bé.
* Phần Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của
bài
- Từng cặp HS trao đổi GV phát
phiếu cho một số cặp HS - Làm việc theo cặp.
- Gọi những HS làm bài trên phiếu
trình bày kết quả làm bài - Những HS làm bài trên phiếu trìnhbày kết quả làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn
ý đã được sắp xếp lại hợp lí
- Một, hai HS kể lại câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc thuộc nôïi dung cần
ghi nhớ Viết lại vào vở thứ tự đúng câu
chuỵen về Chim Sẻ và Chim Chích.
Trang 26
Bài 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tiết 2)
I.MỤC TIÊU :
- Hs biết đặc điểm và cách sử dụng kim.
- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ).
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
- Em hãy nêu một số vật liệu cắt may mà em biết?
- Em hãy nêu một số dụng cụ cắt may mà em biết?
- GV nhận xét và ghi điểm cho hs.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài : như tiết 1
Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng
kim.
* Mục tiêu :biết được đặc điểm và cách sử dụng kim khâu.
* Cách tiến hành: như sách hdgv/16,17
Hoạt động 2 : Hs thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
* Mục tiêu : thực hành nhanh, đúng kỹ thuật.
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh.
- Chuẩn bị bài sau:
- vải trắng 20cm x 30 cm
- kéo cắt vải
- phấn may
Trang 27Thứ năm ngày 09 tháng 09 năm 2010.
ĐỘNG TÁC QUAY SAU –TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG
NHẢY NHANH”
I / MỤC TIÊU :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng.Yêu cầu nhanh trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật, đẹp đúng khẩu lệnh.
- Học kĩ thuật động tác quay sau Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy
nhanh”
- HS tích cực ,tự giác tập luyện.
II / ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm : trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : GV chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi cho trò chơi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
NỘI DUNG BÀI PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
I/ Phần mở đầu :
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ ,
yêu cầu bài học.
- Trò chơi “Diệt con vật có hại”
- đứng tại chỗ vỗ tay và hát
xxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxx X xxxxxxxxxxxxxxxxxxx
II/ phần cơ bản :
a)Đội hình đội ngũ
- Oân quay phải, quay trái, đi đều
- Học động tác quay sau.
b) Trò chơi vận động
-Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”
- GV quan sát,nhận xét, biểu dương
tổ thắng cuộc.
Chia từng tổ ratập và thi đua
X xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx X
Xxxxxxx
Xxxxxxx
Trang 28III/ Phần kết thúc :
-HS hát một bài hát và vỗ tay theo
nhịp
- GV củng cố – hệ thống kiến thức
- GV nhận xét,đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà.
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx X
TOÁN : ( Tiết 9)
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Biết so sánh các số có nhều chữ số bằng cách so sánh số các chữ số với nhau, so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau
- Biết tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trg 1 nhóm các số có nhiều chữ số X/đ được số bé nhất, số lớn nhất có 3 chữ số; số bé nhất, số lớn nhất có 6 chữ số
- GDHS: tính kiên trì ,tự giác trong học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
1) KTBC:
- GV: Gọi 3HS lên sửa BT luyện tập thêm ở tiết
trước, đồng thời kiểm tra VBT của HS.
- GV: Sửa bài, nhận xét & cho điểm HS.
2) Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài –ghi bảng
b *Hdẫn so sánh các số có nhiều chữ số:
* So sánh các số có số chữ số khác nhau:
- GV: Viết các số 99 578 & 100 000 Y/c HS so
sánh
- Vì sao?
- Vậy, khi so sánh các số có nhiều chữ số với
nhau, ta thấy số nào có nhiều chữ số hơn thì > &
ngược lại
* So sánh các số có số chữ số bằng nhau:
- GV: Viết 693 251 & 693 500, y/c HS đọc &so
sánh
- Y/c: Nêu cách so sánh.
- Hdẫn cách so sánh như SGK:
+ Hãy so sánh số chữ số của 693 251
với số chữ số của 693 500
+ Hãy so sánh các chữ số ở cùng hàng của 2 số
với nhau theo thứ tự từ trái sang phải.
+ 2 số hàng trăm nghìn ntn?
- HS: Nhắc lại k/luận.
- HS: Đọc 2 số & nêu kết quả sosánh.
- Cùng là các số có 6 chữ số.
- HS: Th/h so sánh.
- Cùng có hàng trăm nghìn là 6.
- Hàng chục nghìn: đều bằng 9.
Trang 29+ Ta so sánh tiếp đến hàng nào?
+ Hàng chục nghìn bằng nhau, vậy ta phải so
sánh đến hàng gì?
+ Khi đó ta so sánh tiếp đến hàng nào?
- Vậy ta cần rút ra điều gì về kết quả so sánh 2
số này?
- Nêu kết quả so sánh này theo cách khác?
- Vậy khi so sánh các số có nhiều chữ số với
nhau, ta làm ntn?
c*Luyện tập-thực hành:
Bài 1: - Y/c HS đọc đề.
- Y/c HS tự làm.
- Y/c HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
- Y/c HS: G/thích cách điền dấu.
Bài 2: - Y/c HS đọc đề.
- Muốn tìm được số lớn nhất trg các số đã cho ta
phải làm gì?
- Y/c HS tự làm bài.
- Hỏi: Số nào là số lớn nhất trong các số này? Vì
sao?
- GV: Nhận xét & cho điểm HS.
Bài 3: - BT y/c cta làm gì?
- Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn ta phải làm gì?
- Y/c HS tự so sánh & sắp xếp các số.
- Vì sao sắp xếp được như vậy?
Bài 4: - Y/c HS mở SGK & đọc đề.
- Y/c HS suy nghĩ & làm vào vở BT.
- Số có 3 chữ số lớn nhất là số nào? Vì sao?
- Số có 3 chữ số bé nhất là số nào? Vì sao?
- Số có 6 chữ số lớn nhất là số nào? Vì sao?
- Số có 6 chữ số bé nhất là số nào? Vì sao?
- Tìm số lớn nhất, bé nhất có 4 5 chữ số?
3.Củng cố-dặn dò:
- GV: T/kết giờ học, dặn : r Làm BT & CBB sau.
- Hàng nghìn: đều bằng 3.
- Hàng trăm, được: 2<5.
- 693 251 < 693 500
- 693 500 > 693 251
- HS: + So sánh số các chữ số của 2 số với nhau, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn & ngược lại.
+ 2 số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ trái sang phải Nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo.
- HS: Đọc y/c của BT.
- 2HS lên bảng làm, mỗi HS 1 cột, cả lớp làm VBT.
- HS: Nhận xét.
- HS: Nêu y/c của BT.
- Phải so sánh các số với nhau.
- HS: Chép các số vào VBT & khoanh tròn số lớn nhất.
- Gthích vì sao số 902 211 là số lớn
nhất.
- HS: Đọc y/c của BT.
- Phải so sánh các số với nhau.
- 1HS lên ghi, cả lớp làm VBT.
- HS: Giải thích cách so sánh & sắp xếp.
- HS: Đọc y/c của BT.
- Cả lớp làm BT.
- Là số 999, vì tcả các số có 3 chữ số khác đều nhỏ hơn 999.
- Là 100, vì…
- Là 999 999, vì…
- Là 100 000, vì…
- HS: TLCH.