1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2011-2012 - Trường Tiểu học Vĩnh Hòa

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng bản đồ Cách tiến hành - HS quan sát bản đồ - Treo bản đồ lên bảng yêu cầu học sinh quan sát - Tên bản đồ cho ta [r]

Trang 1

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

TUẦN 2



Thứ hai ngày22 tháng 08 năm 2011

Tiết 1 : TẬP ĐỌC: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

I.MỤC TIÊU:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (TL được các CH trong SGK)

- HSKG chọn đúng hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì ssao lựa chọn (CH4).

* GDKNS : -Thể hiện sự cảm thông

-Xác định giá trị tình cảm

-Tự nhận thức được về bản thân

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ

Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.

- Gọi 1 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu (phần 1) và nêu ý chính của phần 1.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp (2 lượt) GV theo dõi sửa sai lỗi

phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được

giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu lần 1

* Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào?

+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy

bọn nhện sẽ làm gì?

+ Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?

* Đoạn 2 :

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài:

+ Bọn Nhện …hung dữ

+ Tôi cất tiếng ….giã gạo

+ Tôi thét ….quang hẳn

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Cả lớp đọc thầm + Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi là nhện gộc trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung

dữ

+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ + Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ

Trang 2

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và TLCH:

+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải

sơ?

+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra

oai?

+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế

Mèn?

+ Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì?

* Đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận

ra lẽ phải?

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn

nhện đã hành động như thế nào?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì?

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

- Cùng HS trao đổi và kết luận

+ Nội dung của đoạn trích này là gì?

* Thi đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của

bài GV hướng dẫn cách đọc

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc mẫu đoạn 2

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ 2, 3HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV uốn

nắn, sữa chữa cách đọc

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Em học tập được Dế Mèn đức tính gì?

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Cả lớp đọc thầm

+ Dế Mèn chủ động hỏi: Ai đứng chóp bu bọn

này? Ra đây ta nói chuyện

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta ” để ra oai

+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cúi rập đầu xuống + Dế Mèn ra oai với bọn nhện

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Cả lớp đọc thầm

+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp Thật đáng xấu hổ

+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng phá hết các dây tơ chăng lối

+ Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu

+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét

áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- 3 HS luyện đọc

- Lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo cặp

- HS thi đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc nhất

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời

Tiết 2: Toán: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I/MỤC TIÊU: Giúp HS

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số

- HSKG làm được BT4 (c, d)

II CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Gọi 2, 3 HS lên bảng làm bài tập 3

tiết trước

- 2, 3 HS làm bài, cả lớp làm nháp

- Nhận xét

Trang 3

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,

chục nghìn.

- GV gọi hS nêu quan hệ giữa các đơn vị, các

hàng liền kề

- Nhận xét

c Hàng trăm nghìn

- GV giới thiệu

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là: 100 000

d Viết và đọc các số có sáu chữ số

- GV chuẩn bị bảng phụ cho HS thảo luận

- Gọi HS lên bảng điền vào bảng phụ

- GV nhận xét

2 Thực hành:

Bài 1: Cho HS thảo luận

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài 1

Bài 3: tổ chức cho HS đọc các số sau

96 315, 796 315, 106 315, 106 827

Bài 4: Cho HS làm vở

- Chấm bài nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài

- Nhắc lại tựa bài

HS nêu:

10 đơn vị = 1 chục

10 chục = 1 trăm

10 trăm = 1 nghìn

10 nghìn = 1 chục nghìn

- HS nhắc lại

- HS thảo luận

- HS lên bảng điền Bài 1: Viết theo mẫu Trăm

nghìn Chục nghìn nghìn trăm Chục Đơn vị

100000 100000

100000 10000

1000 1000

1000 100100 10

1 1 1 1

2/ HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài

3/ HS đọc nối tiếp -Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

-Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

-Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm -Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy

4/ 2/ HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài

a Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm:

63 115

b Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu: 723 936

c Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba: 943 103

d Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai : 860 372

- Nghe thực hiện ở nhà

Trang 4

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

Tiết 5: Kĩ thuật: VẬT LIỆU DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Biết được đặc điểm tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu kim và vê nút chỉ

II CHUẨN BỊ:

- Vật mẫu, kéo, vải, chỉ, kim

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2 Bài mới:

a/ GTB – Ghi tựa

b/ Vào bài

Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm và cách sử dụng kim

- Hướng dẫn HS quan sát hình 4 SGK kết hợp

quan sát mẫu kim khâu

- Gv nêu những đặc điểm chính của kim khâu và

kim thêu

- Hướng dẫn quan sát các hình 5a, 5b, 5c SGK

nêu cách xâu chỉ vào kim, cách vê nút chỉ

- GV nhận xét

Hoạt động 5: Thực hành xâu kim, vê nút chỉ

- GV làm mẫu yêu cầu HS quan sát

- Tổ chức cho HS thực hành

- GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ HS

- Gv đánh giá kết quả thực hành của Hs

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài

HS trình bày lên bảng Nhắc lại tựa bài

- HS quan sát H4 SGK

- Hs nghe

- HS quan sát hình trong SGK và nêu cách xâu kim và vê nút chỉ

- HS quan sát

- Hs thực hành

- Nghe thực hiện ở nhà

Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011

Tiết 1: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ (Gồm cả thành ngữ và tục ngữ và cả từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân; Nắm được một cách dùng một số từ có tiếng nhân theo hai nghĩa khác nhau

- Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ (dành cho HS khá, giỏi)

- HS biết quan tâm, yêu thương người khác

* GDTTHCM:TT HCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của

đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân

II CHUẨN BỊ:

Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 5

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra nội dung bài

tiết trước

- Nhận xét –ghi điểm

2 Bài mới:

a Gtb- Ghi tựa

b Luyện tập

Bài 1: Làm việc cả lớp

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS nối tiếp nhau nêu

- Nhận xét

Bài 2: Thảo luận cặp đôi

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Gọi đại diện trình bày

- Nhận xét

Bài 3: Làm vở

- Hướng dẫn HS đặt câu với các từ ở bài tập

2

- Chấm nhận xét

Bài 4: Cho HS nêu miệng

- Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu tục

ngữ

- Nhận xét

3 Củng cố- Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài

2 HS lên bảng làm bài Nhận xét

1/ 1 HS nêu yêu cầu

HS nêu a) Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, yêu quý…

b) Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt…

c) Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ

Thảo luận cặp đôi Đại diện nhóm trình bày Nhận xét, bổ sung

HS nghe yêu cầu

Hs làm vở Lần lượt nêu ý nghĩa của từng câu tục ngữ

- Nghe thực hiện ở nhà

Tiết 3: Toán: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Viết và đọc được các số có tới sáu chữ số

- HSKG làm được BT3 (d, e, g); BT4 (c, d, e)

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

số 3 tiết trước

- Nhận xét –ghi điểm

2 Bài mới:

a Gtb – Ghi tựa

b Thực hành

Bài 1: Cho thảo luận theo nhóm

- Gv chia nhóm phát phiếu giao việc

- Gọi đại diện lên trình bày

- Nhận xét

- 2, 3 HS làm bài, cả lớp làm nháp

- Nhận xét

1/ 4 nhóm thảo luận

- Nhận phiếu

- Trình bày

Trang 6

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

Bài 2: Nêu miệng

- Gọi HS lần lượt đọc các số sau:

2453, 65 243, 762 543, 53 620

Bài 3: Cho HS làm vở

- Hướng dẫn làm bài

- Chấm điểm, nhận xét

Bài 4: Hướng dẫn viết số thích hợp vào

chỗ chấm

- Tổ chức cho HS lên điền vào bảng lớp

- Nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài

2/ HS làm miệng

- Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba

- Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

- Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi ba

- Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi

3/ HS làm vở rồi nhận xét sửa bài

a 4300

b 24316

c 24301

d 180715

e 307 421

f 999 999 4/ HS làm bài, rồi nhận xét sửa bài

- Nghe thực hiện ở nhà

Tiết 4: Chính tả (Nghe viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I.MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mười năm cõng bạn đi học

- Phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn

- HS viết bài cẩn thận, trình bày đẹp

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS lên bảng làm bài tập số 2a tiết

trước

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết ,

cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- 2 HS làm bài

- HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết -Kể về một cậu bé suốt mười năm cõng bạn đi học

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con: Tuyên Quang, Trường Sinh, 4 ki- lô mét

Trang 7

Trường Tiểu học Vĩnh Hị a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

- GV đọc tồn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS , yêu cầu từng cặp HS đổi

vở sốt lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Hs biết phân biệt s/x, o/ơ

Bài tập 2: Làm bảng lớp

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV dán lên bảng phiếu đã viết nội dung bài

Truyện vui “ Tìm chỗ ngồi” ,

- Cho HS nhận xét về từng bạn đọc bài, cách phát

âm

- GV nhận xét

Bài 3a: Thi nhanh

- Hướng dẫn giải đố

3 Củng cố - Dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

- HS nghe – viết

- HS sốt lại bài

- HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi chính tả

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS lần lượt đọc bài

- HS nhận xét cách đọc của HS

- HS giải đố

- Nghe thực hiện ở nhà

Tiết 5: LỊCH SỬ: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TIẾP THEO) I.MỤC TIÊU: Giúp HS

- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào

kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

- HS yêu thích mơn học

II CHUẨN BỊ

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.ổn định:

2.Bài cũ: Gọi 2,3 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài

trước

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Gtb – ghi tựa

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng bản đồ

Cách tiến hành

- Treo bản đồ lên bảng yêu cầu học sinh quan sát

và trả lời câu hỏi

? Tên bản đồ cho ta biết điều gì

- Hướng dẫn dựa vào phần chú giải yêu cầu học

sinh đọc kí hiệu một số đối tượng địa lí

- 2,3 HS lên bảng

- Nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát bản đồ

- Tên bản đồ cho ta biết …

2, 3 HS đọc kí hiệu một số đối tượng địa lí

- 2,3 HS lên bảng

Trang 8

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam

với các nước láng giềng

? Em hãy nêu các bước sử dụng bản đồ

- Nhận xét

Hoạt động 2: Theo nhóm

Mục tiêu: HS làm bài tập a

Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc tên bản đồ

- GV xác định các hướng cho học sinh theo dõi

- Gọi 2,3 HS lên bảng xác định các hướng trên

bản đồ

- Yêu cầu các nhóm xem lược đồ hình 1 và hoàn

thành vào bảng sau:

Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện

Quân ta tấn công

- Nhận xét, bổ sung cho HS Hoạt động 3: cả lớp Mục tiêu: HS nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển - Cách tiến hành - GV cho cả lớp trả lời miệng ? Kể tên các nước láng giềng của Việt Nam ? Tìm hiểu về các đảo và quần đảo ở Việt Nam có trên bản đồ ? Tìm hiểu về một số sông chính ở Việt Nam - Gọi HS tìm một số đối tượng địa lí mà các em vừa nêu sau đó cho biết kí hiệu màu sắc của nó? -Nhận xét, bổ sung Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà học bài - Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ - Nhận xét Nhóm 4 - HS đọc - Hs theo dõi - Hs lên bảng xác định các hướng chính - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng - Đại diện nhóm trình bày - Các nước láng giềng của Việt Nam là: Lào, Cam pu chia, Trung Quốc… đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa , Hoàng Sa - sông Ba, sông Mã, sông Cả

- Kí hiệu sông, hồ màu xanh da trời, Thủ đô kí hiệu bằng ngôi sao màu đỏ

Thứ tư ngày 24 tháng 08 năm 2011

Tiết 1: Tập đọc: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

Trang 9

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối

- HS thêm yêu truyện cổ nước mình, cũng như truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Gọi 2,3 HS đọc bài trước, TLCH nội

dung bài

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Gtb – Ghi tựa

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Luyện đọc

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Gv chỉnh sửa giọng đọc cho HS

- Lưu ý cách ngắt nhịp cho HS

VD: Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ mới

- Gv đọc mẫu toàn bài

+ Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc từ đầu đến đa mang và TLCH

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà

-Đoạn thơ này nói lên điều gì?

- Gọi HS đọc phần còn lại

-Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ

nào

-Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng

nhân hậu của người Việt Nam ta

-Gọi 2 HS đọc 2 dòng thơ cuối

-Em hiểu ý ngĩa của 2 dòng thơ cuối bài như

thế nào?

Đoạn thơ cuối nói lên điều gì?

Toàn bộ bài thơ có ý nghĩa như thế nào?

c/ Đọc diễn cảm bài thơ

-Gọi 2 HS đọc toàn bài Yêu cầu cả lớp đọc

thầm và phát hiện giọng đọc

-Nêu đoạn thơ cần đọc và yêu cầu HS đọc diễn

cảm

-2,3 HS lên bảng đọc bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu” và trả lời câu hỏi nội dung bài -HS nhắc lại tựa bài

-1 HS khá đọc toàn bài -Hs đọc nối tiếp từng đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến Người tiên độ trì Đoạn 2: Mang theo nghiêng soi Đoạn 3: Đời cha ông cha cảu mình Đoạn 4: Rất công bằng việc gì Đoạn 5: Phần còn lại

- HS lắng nghe

- Tác giả yêu truyện cổ nước nhà là vì:

+ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có

ý nghĩa sâu xa

+ Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: cônh bằng, thông minh,

độ lượng

- Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ và đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành

- HS đọc thầm TLCH:

- Tấm cám, Đẽo cày giữa đường

- Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc

- 2 HS đọc bài

- Là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau

- Là bài học quý giá của ông cha ta

- Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

-2 HS đọc bài, lớp đọc thầm tìm giọng đọc phù hợp

-HS đọc từ đầu nghiêng soi

Trang 10

Trường Tiểu học Vĩnh Hò a- Giáo án lớp 4 – Tuần 2 - Năm học 2011 - 2012

-Nhận xét và sửa giọng đọc cho cả lớp

+ Hướng dẫn đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

hoặc 12 dòng thơ cuối

-Gọi HS lên bảng đọc

-Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố- Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài

- Nhận xét giọng đọc

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nghe thực hiện ở nhà

Tiết 2: Toán: HÀNG VÀ LỚP I: MỤC TIÊU:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết thành tổng theo hàng

- HsKG làm được BT4, 5

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ

- 2, 3 HS lên bảng làm bài 3 tiết trước

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới

a/ GTB – Ghi tựa

b/ Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn

- Cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp

theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

- GV giới thiệu các hàng tạo thành lớp ( như

SGK)

- Cho HS đọc thứ tự các hàng ở trên bảng

- Nhận xét

c/ Thực hành

Bài 1: Cho HS quan sát và phân tích mẫu

- Dán phiếu học tập lên bảng sau đó gọi HS lên

làm

- Nhận xét

Bài 2: Cá nhân

Tổ chức cho HS nêu miệng

Nhận xét

Bài 3: Làm vở

Hướng dẫn viết các số sau thành tổng

3 HS lên bảng làm các câu a,b,c

-Nhắc lại tựa bài

- HS nêu

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn

- 2,3 HS đọc bài

1/ HS làm vào vở như SGK

- Lớp nhận xét sửa bài

- Nhận xét- Cá nhân nêu miệng

46 307: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

56 032: Năm mươi sáu nghìn không trăm ba mươi hai Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị

3/ HS làm vở

503 060 = 500 000+ 3000+ 60

83760 = 80 000+ 3000+ 700+ 60

176091 = 100 000+ 70 000+ 6000+ 90+ 1

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w