1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 Tuần 19

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 235,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS làm bài vào phiếu học tập.. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV nhận xét cá nhân. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS 1 Ổn địn[r]

Trang 1

TUẦN 19 Thứ Hai ngày 08 tháng 01 năm 2018 TIẾT 1 + 2: TIẾNG ANH (Giáo viên bộ môn dạy)

************************************************

TIẾT 3: Tập đọc

BỐN ANH TÀI I- MỤC TIÊU:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng,sức khỏe của bốn cậu bé

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh

em cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* GDKNS:

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị cá nhân ( Nhận biết được lòng quyết tâm cần thiết như thế nào đối với mỗi người Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng.)

- Kĩ năng hợp tác ( Biết hỗ trợ, chung sức, giúp đỡ nhau trong công việc.)

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài tập

đọc Bốn anh tài và hỏi: Những nhân vật

trong tranh có gì đặc biệt?

- Câu chuyện kể về bốn thiếu niên có sức

khoẻ và tài ba hơn người Họ cùng nhau hợp

nghĩa, làm việc lớn Đây là câu chuyện nổi

tiếng của dân tộc Tày Để làm quen với các

nhân vật này chúng ta cùng học phần đầu của

câu chuyện

*Hướng dẫn HS luyện đọc

GV chia 5 đoạn:

Đ 1: Ngày xưa … tinh thông võ nghệ

Đ2: Hồi ấy … diệt trừ yêu tinh

Đ3: Đến một cánh đồng … diệt trừ yêu tinh

-Lắng nghe

- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn (HS CHT)

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài

-Truyện có những nhân vật nào?

- Tên truyện Bốn anh tài gợi cho em nhớ đến

suy nghĩ gì?

* PPThảo luận nhóm./ KT đặt câu hỏi

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 TL nhóm trả lời câu

hỏi: -Những chi tiết nào nói lên sức khoẻ và

tài năng đặc biệt của Cẩu Khây?

+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi: chuyện gì đã xảy ra với quê hương của

Cẩu Khây?

-Thương bản làng Cẩu Khây đã làm gì?

-Đoạn 2 nói lên điều gì?

-Gọi HS đọc thành tiếng đoạn 3 và trả lời câu

hỏi: Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh

-Nội dung chính của đoạn 3, 4, 5 là gì?

-Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài để trả lời

câu hỏi: Truyện ca ngợi ai và ca ngợi về điều

gì?

-HS đọc theo nhóm đôi-HS thi đọc theo nhóm

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- 1,2 HS đọc cả bài

- … Cẩu Khây, Nắm Tay Nắm Cọc LấyTay Tát Nước, Móng Tay Đục Máng -… nhớ đến tài năng của bốn thiếu niên

-HS thảo luận nhóm và trình bày

+Về sức khoẻ:nhỏ người nhưng ăn một lúchết 9 chõ xôi, mười tuổi đã bằng trai 18 + Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võnghệ, dám quyết chí lên đường trừ diệt yêutin

+ Ý 1: Nói lên sức khỏe và tài năng đặcbiệt của Cẩu Khây

- HS đạo thầm trao đổi và trả lời câu hỏi:Quê hương Cẩu Khây xuất hiện một conyêu tinh, nó bắt người và súc vật làm chobản làng tan hoang, nhiều nơi không còn aisống sót

-Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêutinh

-Ý 2: Nói lên ý chí diệt trừ yêu tinh củaCẩu Khây

- 1 HS đọc to đoạn 3 và trả lời câu hỏi:Cùng 3 người bạn nữa là : Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay ĐụcMáng

- Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, còthể dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy Tai TátNước có đôi tai to, khoẻ có thể dùng để tátnước Móng Tay Đục Máng có móng taysắc, khoẻ có thể đục gỗ thành lòng mángdẫn nước vào ruộng

-Tên của các nhân vật trong truyện chính làtài năng của mỗi người

-Ý 3: Ca ngợi tài năng của Nắm tay Đóngcọc Ý 4: Ca ngợi tài năng của Lấy Tai TátNước Ý 5: Ca ngợi tài năng của Móng TayĐục Máng

- Trao đổi tìm đại ý của truyện

* Nội dung : Ca ngợi sức khỏe, tài năng,lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốnanh em Cẩu Khây

-Lắng nghe

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

GV: Bốn anh em Cẩu Khây không những có

sức khỏe, tài năng hơn người mà còn có lòng

nhiệt thành làm việc nghĩa: diệt ác, cứu dân

- Về nhà kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị : Chuyện cổ tích về loài người

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

-Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki- lô- mét vuông

- Biết 1 km2 = 1 000 000 m

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ Việt Nam & thế giới

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-Ổn định:

2-Bài cũ: YCHS làm BT2b,c

Trong các số: 57 234; 64 620; 5270; 77 285

b/ Số nào chia hết cho cả 3 và 2

c/ Số nào chia hết cho cả 2 ,3, 5 và 9

3-Bài mới

Giới thiệu bài: Ki-lô-mét vuông

Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về

ki-lô-mét vuông

-GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện

tích đã học & mối quan hệ giữa chúng

GV đưa ra các ví dụ về đo diện tích lớn để

HS hát

HS làm bài theo yêu cầu GV (HS CHT)

b/ 57234 ;64620 c/ 64620

HS nhắc tựa bài

-HS nêu

HS nhận xét

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

giới thiệu km2 , cách đọc & viết km2, m2

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

GV yêu cầu HS đọc kĩ bài và tự làm bài vào

- Diện tích phòng học là bao nhiêu?

Bài tập 4 b ) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Cho HS làm bài theo nhóm sau đó trình bày

kết quả

-GV nhận xét sửa sai

4-Củng cố :

GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học

GV giáo dục HS có thói quen cẩn thận khi

làm bài

5

Dặn dò :

-Dặn HS về xem lại các bài tập

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

-Nhận xét tiết học

HS đọc yêu cầu

HS làm bài cá nhân

ĐọcViếtChín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông

921 km2

Hai nhìn ki-lô-mét vuông

HS sửa( nếu sai)

-HS tự làm bài và nêu kết quả (HS HTT)

GIẢI Diện tích khu vườn HCN là

3 x 2 = 6 (km2) Đáp số : 6km2

a/ Diện tích phòng học là:40m2

-1 HS đọc yêu cầu bài tập b

- HS làm bài theo nhóm trình bày kết quả.b/ Diện tích nước VN là: 330991km2

HS nêu lại nội dung bài học

************************************************

Trang 5

TIẾT 5: Sinh hoạt đầu tuần:

SINH HOẠT TUẦN 17

************************************************************************

Thứ Ba ngày 09 tháng 01 năm 2018 TIẾT 1: Chính tả: (Nghe - viết)

KIM TỰ THÁP AI CẬP

I - MỤC TIÊU

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn( BT2)

GDBVMT: HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba tờ phiếu viết nội dung BT 2 3 băng giấy viết nội dung BT 3a hay 3b

- VBT tập 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

Tìm hiểu nội dung bài:

-Đoạn văn nói điều gì?

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát

lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

HS hát

HS viết theo YC của GV (HS CHT)

HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS theo dõi trong SGK

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

Giáo viên giao việc : Làm nhóm bàn sau đó

thi tiếp sức

-HS trình bày kết quả bài tập

GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố,

-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung học tập

-GV giáo dục HS có thói quen viết đúng tốc

độ và đẹp

5.Dặn dò:

-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

-Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 20

-HS làm nhóm, trình bày-HS trình bày kết quả bài làm: sinh vật-

biết-biết-sáng tác-tuyệt mĩ-xứng đáng (HS HTT)

HS ghi lời giải đúng vào vở

-HS nhắc lại nội dung học tập

************************************************

TIẾT 2: Đạo đức

KÍNH TRỌNG , BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG( T1 )

I - MỤC TIÊU

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

-Bước đầu biết cư xử lễ phép với người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả laođộng của họ

2 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động

-GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời

GV nhận xét, tuyên dương

3 – Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Những ai tạo ra của cải vật chất cho xã hội?

- Mỗi chúng ta cần phải làm gì đối với người

lao động?

GV: Vậy làm thế nào để thể hiện sự kính

trọng và biết ơn đó chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài: Kính trọng, biết ơn người lao động

Trang 7

người lao động.

Thảo luận nhóm/ KT trình bày

- GV kể truyện

=> Kết luận : Cần phải kính trọng mọi người

lao động , dù là những người lao động bình

thường nhất

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1

SGK )

- Nêu yêu cầu bài tập

*trình bày ý kiến cá nhân

=> Kết luận :

- Nông dân , bác sĩ , người giúp việc , lái xe

ôm , giám đốc công ti , nhà khoa học , người

đạp xích lô , kĩ sư tin học , nhà văn , nhà thơ

đều là những người lao động ( trí óc hoặc

chân tay )

- Những người ăn xin , những kẻ buôn bán

ma tuý , buôn bán phụ nữ không phải là

người lao động vì những việc làm của họ

không mang lại lợi ích , thjậm chí còn có hại

cho xã hội

- Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 )

**Mục tiêu: HS nêu được lợi ích của công

việc mà người lao động có trong tranh

* Thảo luận nhóm

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

thảo luận về một tranh

- Ghi lại trên bảng theo 3 cột : STT , Người

lao động , ích lợi mang lại cho xã hội

=> Kết luận : Mọi người lao động đều mang

lại lợi ích cho bản thân , gia đình và xã hội

-Hoạt động 4:Làm việc cá nhân ( Bài tập 5 )

**Mục tiêu:HS xây dựng được những hành vi

thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao

động

- Nêu yêu cầu bài tập

*Làm việc cặp đôi

- Kết luận :

+ các việc làm (a) , (c) , (d) , (e) , (g) là thể

hiện sự kính trọng , biết ơn người lao động

+ Các việc (b) , (h) là thiếu kính trọng người

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp traođổi , nhận xét

- Làm bài tập theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Cả lớp trao đổi , bổ sung

1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

Trang 8

- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong

SGK

-GV giáo dục HS biết kính trọng và biết ơn

đối với những người lao động

- Chuyền đổi được các số đo diện tích

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định

2 Bài cũ: Ki-lô-met vuông

-Gọi HS lên bảng làm bài tập 2

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GV tổ chức cho HS làm bài vào PHT

5 x 4 = 20 (km2) b/ Đổi 8000m = 8km Diện tích khu đất là

8 x 2 = 16(km2)

-HS làm bài nêu kết quả.(HS HTT)

a1255km2 < 2095km2<3 324,92 km2Vậy: -Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích TP

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 3b) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm việc vào PHT

- GV nhận xét

Bài tập 4: (

GV theo dõi, giúp đỡ HS

Bài tập 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và làm bài vào vở

-GV chấm bài, sửa sai

4 - Củng cố :

-GV yêu cầu HS nêu lại Nội dung bài

GV giáo dục HS ham thích học toán và rèn kĩ

năng can thận trong tính toán

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập b

-HS làm bài theo YCGV, trình bày KQ+ Đà Nẵng có diện tích bé nhất

+ Hà Nội có diện tích lớn nhất

-HS tự làm bài và giải thích

GIẢI Chiều rộng khu đất

3 : 3 = 1(km) Diện tích khu đất

3 x 1 = 3( km2) Đáp số: 3km2

1 HS đọc yêu cầu bài tập

Giảia) TP Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất.b) TP Hồ Chí Minh có mật độ dân số gấpkhoảng 2 lần Hải Phòng

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:

+ Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm

+ Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,…

- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ)

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ hành chính Việt Nam và lược đồ thành phố Hải Phòng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 10

cách Hà Nội khoảng 100 km chúng ta sẽ sang

thành phố lớn thứ hai của vùng ĐBBB- đó là

thành phố Hải Phòng

1) Hải Phòng – Thành phố cảng

- GV treo bản đồ VN và lược đồ thành phố Hải

Phòng

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: đọc sách, quan

sát trên lược đồ, để hoàn thành vào bảng sau:

Thành phố Hải Phòng

Vị trí ở phía ĐBBB

Phía Bắc giáp với………

Phía Nam giáp với………

Phía Tây giáp với………

Phía Đông giáp với………

Các loại hình giao thông………

-Yêu cầu các nhóm trả lời- GV ghi nhanh các ý đúng để hoàn thành bảng trên - Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ và xác định vị trí của Hải Phòng trên bản đồ * KL: Nằm ở phìa đông Bắc vùng ĐBBB, Hải Phòng nối với các tỉnh thành bằng nhiều loại hình giao thông Đặc biệt nhờ có phía Đông sát biển Hải phòng có điều kiện để phát triển giao thông đường biển là cửa ngõ ra biển của ĐBBB - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK để trả lời các câu hỏi ở bảng phụ: 1 Mô tả hoạt động của cảng Hải Phòng? -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi – Gv ghi bảng một số ý chính - Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển lớn của nước ta?( Dành cho HS kha, giỏi) 2) Đóng tàu, ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng - GV treo bảng phụ ghi gợi ý nội dung cần tìm hiểu và yêu cầu: Dựa vào SGK và lược đồ để hoàn thành bảng thông tin về ngành công nghiệp đóng tàu của Hải Phòng * Công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng: - Chiếm vị trí …………

- Tên một số nhà máy đóng tàu………

- HS quan sát bản đồ, lược đồ, đọc sách

và hoàn thành vào bảng

Thành phố Hải Phòng

Vị trí ở phía ĐBBB:

Phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Ninh Phía Nam giáp với tỉnh Thái Bình Phía Tây giáp với tỉnh Hải Dương Phía Đông giáp với biển Đông Các loại hình giao thông: đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đườn

hàng không

- Mỗi nhóm trả lời 1 ý

- Các nhóm khác theo dõi bổ sung

- 1 HS lên bảng chỉ vị trí của Hải Phòng

trên bản đồ (HS CHT)

-Lắng nghe

-HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi: +Thường xuyên có nhiều tàu trong và ngoài nước cập bến

+ Tiếp nhận, vận chuyển một khối lượng lớn háng hóa

- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét

bổ sung

- Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu,

(HS HTT)

- HS thảo luận cặp đôi bảng thông tin theo yêu cầu

* Công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng:

- Chiếm vị trí quan trọng nhất

- Tên một số nhà máy đóng tàu: nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, cơ khí Hạ Long,

cơ khí Hải Phòng

Trang 11

- Công việc chính của các nhà

3) Hải Phòng- Trung tâm du lịch

- Yêu cầu hS dựa vào SGK trả lời câu hỏi:

- Nêu một số điều kiện để Hải Phỏng trở thành

một khu du lịch nổi tiếng ở nước ta?( Dành cho

HS khá, giỏi)

- Cửa biển Bạch Đằng ở Hải Phòng gắn với sự

kiện lịch sử gì?

-GV mở rộng: Tên của vua Ngô Quyền đã được

đặt cho một quận lớn trong thành phố

- Nơi nào của Hải Phòng được công nhận là khu

dự trữ sinh quyển của thế giới?

- Gv treo H4 giới thiệu: Cát Bà là vườn quốc gia

được công nhận là khu dự trữ sinh quyển vào

tháng 3 năm 2005 trong vườn quốc gia còn

nhiều vùng hoang sơ, đây cũng là nơi sinh sống

của loài vật quý hiếm có tên trong sách đỏ

4 Cũng cố:

- Gọi HS nêu lại nội dung yêu cầu bài học

5 Dặn dò

-Dặn HS về xem lại bài

-Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ

-Nhận xét tiết học

- Công việc chính của các nhà máy: đóng mới, sửa chữa các phương tiện đi biển

- Tên các sản phẩm của ngành đóng tàu:

sà lan, ca nô, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách trên sông, biển, tàu vận tảilớn

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều phong cảnh đẹp,…

- Gắn với sự kiện lịch sử: Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán năm 938

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần

+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:

Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly- một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

*Mục tiêu riêng:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK

Trang 12

- Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-Ổn định:

2-Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Mông Nguyên

Ba lần quân Nguyên Mông xâm lược nước ta,

nhà Trần đã có kế sách như thế nào?

Kết quả ra sao?

GV nhận xét, ghi điểm NX chung

3-Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỉ trị vì

nước ta, nhà Trần đã lập được nhiều công

lớn, chấn hưng, xây dựng nền kinh tế nước

nhà, ba lần đánh tan quân xâm lược mông-

nguyên,… Nhưng tiếc rằng, đến cuối thời

Trần , vua quan lao vào ăn chơi hưởng lạc,

đời sống nhân dân cực khổ trăm bề Trước

tình hình đó nhà Trần có tồn tại được không?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

“Nước ta cuối thời Trần”

Hoạt động1: Tình hình nước ta cuối thời

Trần

-GV tổ chức cho HS hoạt động theo 4 nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm Nội dung

phiếu :

+ Vào nửa sau thế kỉ XIV :

- Vua quan nhà Trần sống như thế nào?

- Những kẻ có quyền thế đối với dân ra sao?

- Cuộc sống của nhân dân như thế nào?

- Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao?

- Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét phần trình bày của các nhóm

- Nêu khài quát tình hình nước ta từ giữa thế

kỉ XIV, dưới thời Trần như thế nào?

HS hát

HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

(HS CHT)

-HS nhắc lại tựa bài

- Vua quan ăn chơi sa đọa, vua bắt dân đào

hồ trong hoàng thành, chất đá & đổ nướcbiển để nuôi hải sản

- Những kẻ có quyền thế ngang nhiên vơvét của dân để làm giàu; đê điều không aiquan tâm

- Bị sa sút nghiêm trọng Nhiều nhà phảibán ruộng, bán con, xin vào chùa làmruộng để kiếm sống

- Nông dân, nô tì đã nổi dậy đấu tranh; một

-Giữa thế kĩ XIV, nhà Trần bước vào thời

kì suy yếu Vua quan ăn chơi sa đọa, bóclột nhân dân tàn khốc Nhân dân cực khổ,căm giận nổi dậy đấu tranh Giặc ngoạixâm lăm le xâm lược nước ta

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 2:Nhà Hồ thay thế nhà Trần

Hoạt động cả lớp: Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi:

- Em biết gì về Hồ Quý Ly?

- Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà

Trần là triều đại nào?

-Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách gì

để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn?

( Dành cho HS khá, giỏi)

-Theo em, việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua

Trần và tự xưng làm vua là đúng hay sai? Vì

sao?

-Nêu nguyên nhân chính dẫn tới cuộc kháng

chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất

bại? ( Dành cho HS khá, giỏi)

* GV kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất

ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ Nhà Hồ đã

tiến hành nhiều cải cách tiến bộ đưa đất nước

thoát khỏi khó khăn Tuy nhiên, do chưa đủ

thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ

đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống

quân Minh xâm lược Nhà Hồ suy sụp, nước

ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh

-Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Chiến thắng Chi Lăng

NXTH

- Là 1 vị quan đại thần, có tài của nhàTrần

- Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Ly đứngđầu thay thế nhà Trần xây dựng TâyĐô( Vĩnh Lộc, Thanh Hóa), đổi tên nước làđại ngu

-Quy định lại số ruộng cho quan lại, quýtộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong giađình quý tộc

-… là đúng, vì lúc đó nhà Trần lao vào ănchơi hường lạc, không quan tâm đến pháttriển đất nước, nhân dan đói khổ, giặcngoại xâm lăm le xâm lược Cần có triềuđại khác thay thế nhà Trần gánh vác giangsơn

- Không đoàn kết được toàn dân để tiếnhành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực

lượng quân đội (HS HTT)

Trang 14

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu ( BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2, BT3).

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sơ đồ: cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS

- Chủ ngữ nêu tên người, con vật

- Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo thành

- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau

- GV nhận xét sửa sai kịp thời cho HS

Bài tập 3:

- GV yêu cầu HS khá, giỏi làm mẫu nói về

hoạt động của người và vật trong tranh được

miêu tả

HS hát

HS theo dõi

HS nhắc lại tựa bài

- 1,2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu BT

- Đại diện nhóm lời

- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau

HS đọc yêu cầu

HS (HS HTT) làm mẫu nói về hoạt động

của người và vật trong tranh được miêu tả.-HS làm vào vở

HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

Trang 15

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS

- GV nhận xét, ghi điểm bài làm tốt

4- Củng cố:

GV cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

GV giáo dục HS biết sử dụng câu kểAi làm

gì? vào làm văn phù hợp

5 Dặn do:

-Dặn HS về học bài, xem lại các bài tập

-Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu bài: Hình bình hành

Hoạt động1: Giới thiệu khái niệm hình bình

hành

GV đưa bảng phụ & giới thiệu hình bình hành

có trên bảng phụ

Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của

hình vẽ trên bảng phụ? (có phải là tứ giác, hình

chữ nhật hay hình vuông không?)

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu câu bài tập.

-GV yêu cầu HS quan sát các hình trong bài

-GV chỉ hình và giới thiệu các cặp cạnh đối

diện của tứ giác ABCD, của hình bình hành

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- GV giáo dục HS ham thích học toán

5

Dặn dò

- Dặn HS về xem lại các bài tập, học bài

- Chuẩn bị bài: Diện tích hình bình hành

- Nhận xét tiết học

Cạnh AB = CD, AD = BC-Vài HS nêu ví dụ

TIẾT 2: ÂM NHẠC (Giáo viên bộ môn dạy)

TIẾT 3: THỂ DỤC (Giáo viên bộ môn dạy)

TIẾT 4: KĨ THUẬT (Giáo viên bộ môn dạy)

************************************************************************

Trang 17

Thứ Năm ngày 11 tháng 01 năm 2018 TIẾT 1: Kể chuyện

BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I.MỤC TIÊU

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa ( BT1), kể lạiđược từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý ( BT 2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 – Bài cũ: Nhận xét bài thi HKI của HS

3 – Bài mới

Giới thiệu bài: -Bác đánh cá và gã hung thần

là một câu chuyện dân gian Ả-rập Chuyện có

nội dung như thế nào các em cùng nghe cô kể

chuyện

Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu (bác đánh cá ra

biển ngán ngẩm vì cả ngày xui xẻo); nhanh

hơn, căng thẳng ở đoạn sau (cuộc đối thoại

giữa bác đánh cá và gã hung thần); hào hứng ở

đoạn cuối (đáng đời kẻ vô ơn) Kể phân biệt

lời các nhân vật (lời gã hung thần: hung dữ,

độc ác; lời bác đánh cá: bình tĩnh, thông minh)

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một

số từ khó chú thích sau truyện (ngày tận số,

hung thần, thông minh)

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1

-Dán bảng 5 tranh minh hoạ phóng to, yêu cầu

hs suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh

Ghi bảng lời thuyết minh của hs

-Yêu cầu hs đọc bài tập 2 và 3

-Cho hs kể trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa

-HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

-Nêu lời thuyết minh

-Nhận xét lời thuyết minh của bạn

-Đọc yêu cầu bài tập 2, 3

-Kể trong nhóm và trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

-Hs thi kể.(HS HTT)

-Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi chobạn

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

xem trước nội dung tiết sau

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể

tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Từ điển Tiếng Việt

5 tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loại ở BT1

VBT Tiếng Việt tập 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài

-YCHS làm việc cá nhân

Bài tập 3: GV cho HS đọc đề bài

-HS hát

-HS làm theo YCGV-HS nhắc tựa bài

*Tài có nghĩa là tiền của: tài nguyên, tài trợ, tài sản

- HS nêu yêu cầu của bài

HS đọc đề bài

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-Gợi ý: tìm nghĩa bóng của các tục ngữ xem

câu nào có nghĩa bóng ca ngợi sự thông minh,

tài trí của con người

-GV chốt lại ý đúng : Câu a và câu c

Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của đề bài

-HS nối tiếp đọc câu tục ngữ mà mìnhthích và nêu lí do

-HS nêu nội dung bài học

HS: chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê ke & kéo cắt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định:

2-Bài cũ: Hình bình hành

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành

-GV yêu cầu 1HS lên bảng làm bài tập 2/ 102

* Hình nào có các cặp cạnh đối diện song song

và bằng nhau ?

-GV nhận xét, ghi điểm

3-Bài mới

Giới thiệu bài: Diện tích hình bình hành

Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm diện tích hình

bình hành

GV đưa mảnh bìa hình bình hành, giới thiệu

tên gọi của từng thành phần trong hình vẽ

A B

Chiều cao

D H C

Đáy

Bây giờ cô lấy hình tam giác ADH ghép sang

bên phải để được hình chữ nhật ABKH Các

HS hát

-1 HS nêu (HS CHT)

-Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnhđối diện song song và bằng nhau

-HS nhắc tựa bài

-HS theo dõi

-HS nêu

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

em hãy nêu cách tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích của hình bình hành bằng với diện

tích của hình chữ nhật Vậy hãy nêu cách tính

diện tích của hình bình hành?

GV ghi công thức bằng phấn màu lên bảng,

yêu cầu vài HS nhìn vào công thức & nêu lại

cách tính diện tích hình bình hành?

S = a x h

Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy

nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)

( S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều

cao của hình bình hành)

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Cho HS làm bài cá nhân sau đó gọi HS đọc

kết quả

-Gv nhận xét chốt kết quả đúng

Bài tập 2:

Gv hỏi:

Diện tích của hình chữ nhật là bao nhiêu?

Diện tích của hình bình hành là bao nhiêu?

Bài tập 3: a) Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-Cho HS làm bài tập vào vở

5 x 9 = 45 (cm2)

13 x 4 = 52 (cm2)

7 x 9 = 63 ( cm2)-HS tự làm bài nêu kết quả bài làm

(HS HTT)

a/Diện tích hình chữ nhật là:50 (cm2)b/ DT của hình bình hành là:50(cm2) -1 HS nêu yêu cầu bài tập a

- Cả lớp làm bài tập vào vở

GIẢI a/ 4dm = 40 cm Diện tích hình bình hành là:

40 x 34 = 1360 (cm2) Đáp số : a/ 1360cm2

-HS tự làm BT3b trình bày kết quả b/ 4m = 40dm

Diện tích hình bình hành là

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nắm vững hai cách mở bài ( trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật ( BT1)

- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học ( BT 2)

II CHUẨN BỊ:

-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, phiếu…

-Trò: SGK, bút, vở, …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ

1/ Ổn định:

2/Kiểm tra bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn

văn trong bài văn tả đồ vật

Gọi hs đọc đoạn văn bên ngoài, bên trong

chiếc cặp -> đoạn thân bài

-Nhận xét chung

3/Bài mới:

*Giới thiệu bài: Luyện tập xây dựng mở bài

trong bài văn miêu tả đồ vật

*GV nêu vấn đề: Một bài văn đầy đủ gồm mấy

phần? Nêu ra?

.Có mấy cách mở bài?

.Thế nào là mở bài trực tiếp?

Thế nào là mở bài gián tiếp?

-GV nhận xét và chốt lại 2 cách mở bài

*Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Gọi lần lượt 3 hs đọc nối tiếp nhau theo 3

đoạn mở bài (ghi sẵn ở bảng phụ)

-Gọi hs đọc thầm lại nội dung

-GV nêu yêu cầu và cho hs trao đổi, thảo luận

với nhau theo nhóm nội dung yêu cầu.\

-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận

HS hát

HS đọc đoạn văn bên ngoài, bên trong

chiếc cặp -> đoạn thân bài (HS CHT)

Trang 22

-Cả lớp, gv nhận xét chốt ý.

Bài 2: Gọi HS đọc YCBT

-GV yêu cầu hs viết vào viết vào vở đoạn mở

bài theo 2 cách:

.Trực tiếp

.Gián tiếp

-Cả lớp cùng gv nhận xét, chỉnh sửa và bình

chọn ra những đoạn viết hay, đầy đủ ý, tuyên

dương, ghi điểm

-> phân tích ưu, khuyết điểm

-GV giáo dục HS ham thích môn học

5 Dặn dò

-Dặn HS về viết lại bài cho hay hơn

-Chuẩn bị bài sau

Câu c: Mở bài gián tiếp(nói chuyện khác

để dẫn vào giới thiệu đồ vật cần tả)

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 74,75 SGK

-Chong chóng (hs làm)

-Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:

+Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK

+Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1- Ổn định:

2-Bài cũ: Không khí cần cho sự sống

- Hãy nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho

sự sống?

GV nhận xét

HS hát

HS trả lời (HS CHT)

Trang 23

3-Bài mới

Giới thiệu bài “Tại sao có gió?”

Hoạt động 1:Chơi chong chóng

*Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh

không khí chuyển động tạo thành gió

-Kiểm tra số chong chóng của hs

-Cho hs ra sân chơi, các nhóm trưởng điều

khiển các bạn Vừa chơi vừa tìm hiểu xem:

+Khi nào chong chóng không quay?

+Khi nào chong chóng quay?

+Khi nào chong chóng quay nhanh, quay

chậm?

Kết luận:

Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển

động, tạo ra gió Gió thổi làm chong chóng

quay Gió thổi mạnh làm chong chóng quay

nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng quay

chậm Không có gió tác động thì chong

chóng không quay

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra

gió

**Mục tiêu: HS biết giải thích tại sao có gió

-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về đô dùng

thí nghệm

-Yêu cầu hs đọc các mục Thực hành trang 74

SGK để biết cách làm

HS nhắc lại tựa bài

-Mang số chong chóng đã được hướng dẫnlàm ở nhà

-Ra sân chơi:

+Mỗi nhóm đứng thành 2 hàng quay mặtvào nhau, đứng yên và đưa chong chóng ratrước mặt Nhận xét xem chong chóng cóquay không? Tại sao? (tuỳ vào thời tiết lúcđó)

+Nếu chong chóng không quay cả nhómbàn em làm thế nào để chong chóng quay?(tạo gió bàng cách chạy…0

+Nhóm trưởng cử ra 2 bạn cầm chongchóng chạy: một chạy nhanh, một chạychậm Cả nhóm quan sát chong chóng nàoquay nhanh hơn?

+Tìm hiểu xem nguyên nhân quay nhanh:

*Do chong chóng tốt

*Do bạn đó chạy nhanh?

*Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanhchong chóng quay nhanh

-Đại diện các nhóm báo cáo, chong chóngnào quay nhanh , chậm…và giải thích:+Tại sao quay nhanh?

+Tại sao quay chậm?

Trang 24

Kết luận:

-Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang nơi

nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí

là nguyên nhân gây ra sự chuyển chuyển

động của không khí Không khí chuyển động

tạo thành gió

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra

sự chuyển động của không khí trong tụ nhiên

**Mục tiêu: Giải thích được tại sao ban ngày

gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió

từ đất liền thổi ra biển

-Yêu cầu hs làm việc theo cặp, quan sát và

đọc mục “Bạn cần biết”trang 75 SGK và

những kiến thức đã thu được qua hoạt động 2

để giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ

biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất

liền thổi ra biển?

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

Kết luận:

-Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban

đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều

gió thay đổi giữa ban ngày và ban đêm

-Làm việc cá nhân và trao đổi theo cặp.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 – Bài cũ : Bốn anh tài

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

SGK

GV nhận xét

3 – Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Các truyện cổ tích thường giải thích về nguồn

gốc của loài người, của muôn loài, muôn vật

Bài thơ hôn nay các em đọc Chuyện cổ tích về

loài người là một câu chuyện cổ tích kể bằng

thơ về nguồn gốc, sự tích loài người Chúng ta

hãy đọc để xem bài thơ có gì hay và lạ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

-GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

HS

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

-Nhà thơ kể với chúng ta những gí qua bài

thơ?

+ GV nêu: Từ khi con người sinh ra, mọi cảnh

vật trên trái đất thay đổi như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi: Trong câu truyện cổ tích này, ai là người

sinh ra đầu tiên?

- Lúc ấy cuộc sống trên trái đất như thế nào?

*Gv: Theo tác giả Xuân Quỳnh thì trẻ em được

sinh ra đầu tiên trên trái đất Trái đất lúc đó chỉ

toàn là trẻ con, cảnh vật trống vắng, bụi trần

Vậy cuộc sống trên trái đất dần dần được thay

đổi như thế nào? Thay đổi vì ai? Các em hãy

đọc thầm các khổ thơ còn lại để tìm hiểu điều

đó

-Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt

trời ?

- Vì sao cần có ngay người mẹ sau khi trẻ sinh

ra?

-Bố giúp trẻ em những gì?

-Thầy giáo giúp trẻ em những gì?

HS đọc bài và trả lời theo YC của GV

-Lúc ấy trái đất bụi trần, không dáng cây

- Thầy giáo dạy trẻ học hành

- Trẻ em nhận biết được biển rộng, conđường đi rất dài, ngọn lửa thì xanh và xa,trái đất hình tròn, cục phấn được làm từđá

- đó là chuyện về loài người

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Trẻ em nhận được điều gì nhờ sự giúp đỡ của

bố và thầy giáo

- Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ là gì?

- Yêu cầu hS đọc lại bài thơ và trả lời câu hỏi:

Ý nghĩa của bài thơ này làgì?

* Gv kết luận: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến

đối với con người, đối với trẻ em Trẻ em hôm

nay là thế giới ngày mai Trẻ em cần được yêu

thương, chăn sóc, dạy dỗ Tất cả những gì tốt

đẹp nhất đều dành cho trẻ em Mọi vật, mọi

người sinh ra đều vì trẻ em, đều yêu mến giúp

đỡ trẻ em -Gv ghi ý chính của bài

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- YCHS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV YC HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn thơ

Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng

đúng

- GV nhận xét, ghi điểm

4 – Củng cố

-GV cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

-GV giáo dục HS biết yêu mọi người vì mọi

người đều sống vì các em

5 Dặn dò

- Về nhà học thuộc lòng từ : Mắt trẻ con sáng

lắm … đến hình tròn trái đất

- Chuẩn bị : Bốn anh em ( tt )

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

-HS đọc thầm bài trao đổi với nhau trả lờicâu hỏi:

+ Bài thơ thể hiện lòng yêu trẻ của tácgiả

+ Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻem

+ Bài thơ ca ngợi trẻ em, thể hiện tìnhcảm trân trọng của người lớn với trẻ em.+ Bài thơ muốn nói sự thay đổi trên thếgiới đều vì trẻ em

* Ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh

ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cầndành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất.-2 HS nhắc lại

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm đoạn thơ trước

lớp`-HS nhẩm HTL (Mắt trẻ con sáng lắm …đến hình tròn trái đất.)

- HS thi đọc TL trước lớp-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

Trang 27

-Nắm vững hai cách kết bài( mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật( BT 1)-Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật( BT2).

II CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 On định:

2/Kiểm tra bài cũ: Luyện tập xây dựng mở bài

trong bài văn miêu tả đồ vật

-Gọi hs đọc thành tiếng đoạn văn “Cái nón”

-Cả lớp đọc thầm lại đọan văn

-GV đàm thoại cùng hs:

Nêu đoạn kết bài trong đoạn văn vừa đọc

Theo em, kết bài đó thuộc kiểu nào?

-GV nêu yêu cầu và cho hs trao đổi thảo luận

theo nhóm yêu cầu vừa nêu

-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận

Bài 2:

-GV cho hs đọc một số đề tập làm văn ghi ở

bảng phụ:

a) Tả cái thước của em

b) Tả cái bàn học của em (ở lớp hoặc ở nhà)

c) Tả chiếc trống báo hiệu của trường em

-Giáo viên nêu yêu cầu và cho hs chọn 1 trong 3

đề đã nêu để viết một đoạn văn kết bài theo kiểu

mở rộng

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

-Gọi hs đọc đoạn kết bài văn hs vừa viết

-Cả lớp, gv nhận xét, sửa ý, tuyên dương

4/Củng cố:

-GV đọc 1 hoặc 2 bài viết hay cho cả lớp nghe

và phân tích ưu khuyết điểm -> hs nhắc lại kiến

thức kết bài mở rộng

-GV giáo dục HS biết vận dụng kiến thức vừa

học vào làm văm miêu tả

5 Dặn dò

-Dặn HS về viết lại cho hay hơn

-Chuẩn bị bài sau

HS trả lời: Kết bài kiểu mở rộng

-3 hs đọc nối tiếp nhau theo 3 đề ghi sẵn,

cả lớp quan sát

-HS tự chọn đề văn và viết đoạn kết bài

mở rộng vào vở

-HS viết bài vào vở

-Vài hs đọc đoạn viết (HS HTT)

-Vỗ tay

1 hoặc 2 bài viết hay cho cả lớp nghe vàphân tích ưu khuyết điểm -> hs nhắc lạikiến thức kết bài mở rộng

************************************************

TIẾT 2 : MĨ THUẬT (Giáo viên bộ môn dạy)

************************************************

Trang 28

TIẾT 3: Toán

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành

-Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV cho HS vận dụng công thức tính diện tích

hình bình hành khi biết độ dài đáy và chiều cao

rồi điền kết quả vào ô trống tương ứng

-GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài tập 3: a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GV vẽ hình bình hành lên bảng, giới thiệu cạnh

của hình bình hành lần lượt là a, b, rồi viết công

40 x 34 = 1360 (cm2) Đáp số : a/ 1360cm2

-HS nhắc lại tựa bài

-HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm bàn -HS trình bày kết quả

-Hình chữ nhật ABCD: AB và CD

AD và BC-Hình bình hành EGHK: EK và GH

GE và KH-Tứ giác MNPQ: QM và NP

MN và QP-HS đọc yêu cầu

-HS làm bài cá nhân -HS trình bày kết quả -C1: 14dm x 13dm = 182dm2.-C2: 23m x 16m = 368m2

HS đọc yêu cầu

HS quan sát hình vẽ trên bảng

HS làm bài vào vởCác nhóm trình bày kết quả a/ p = (a + b) x 2 = (8 + 3) x 2 = 22 (cm)

-HS tự làm bài nêu kết quả (HS HTT)

b/p =(a +b) x2= ( 10 + 5) x 2 = 30(dm)

- HS tự đọc yêu cầu và làm bài tập

GIẢI Diện tích mảnh đất là:

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS nêu KQ và giải thích cách làm

4-Củng cố :

-GV cho HS nêu công thức và quy tắc tính diện

tích hình bình hành

-GV giáo dục HS ham thích học toán và có thói

quen cẩn thận khi làm bài

5

Dặn dò

-Về xem lại các bài tập

-Chuẩn bị bài: Phân số

- Nhận xét tiết học

40 x 25 =1000(dm2) Đáp số: 1000dm2

-HS nêu công thức và quy tắc tính diệntích hình bình hành

+ Theo dõi bản tin thời tiết

+ Cắt điện Tàu, thuyền không ra khơi

-Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin có liên quan đến gió bão

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số cấp gió

**Mục tiêu: Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh,

gió to, gió dữ

-Yêu cầu hs đọc SGK giới thiệu người đầu tiên

phân chia cấp gió

-Chia nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát hình

vẽ, đọc các thông tin và hoàn thành bài tập

HS hát

HS đọc bài Ghi nhớ (HS CHT)

HS nhắc tựa bài

-Đọc SGK

Trang 30

trong phiếu học tập (Kèm theo)

-Yêu cầu hs quan sát hình 5, 6 và nghiên cứu

mục “Bạn cần biết” trang 77 SGK để trả lời

trong nhóm:

+Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão

+Nêu tác hại bão gây ra và một số cách phòng

chống bão

* GDBVMT : Chúng ta phải làm gì để hạn

chế bảo lụt

Hoạt động 3:Trò chơi ghép chữ vào hình

* Mục tiêu:Củng cố hiểu biết của HS về các

cấp độ của gió: gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to,

gió dữ

* Cách tiến hành:

-GV phô-tô 4 hình minh hoạ các cấp độ của

gió SGK / 77

-Viết lời ghi chú vào các phiếu rời

-Yêu cầu các nhóm gắn chữ vào hình cho thích

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Hs hoàn thành phiếu học tập theo sựđiều khiển của nhóm trưởng

-Một số hs lên trình bày bạn bổ sung

-Nghiên cứu để trả lời, có thể dùng hình

vẽ hay tranh ảnh mang theo minh hoạ…-Đại diện các nhóm trình bày kết quả,kèm theo là những tranh ảnh tài liệu cóliên quan

-Chúng ta phải trồng cây gây rừng , cấm đốt phá rừng làm nương rẫy , hạn chế khói bụi công nghiệp thải ra môi trường… (HS HTT)

-Các nhóm HS thi nhau gắn chữ vàohình cho phù hợp Nhóm nàolàm nhanh

và đúng là thắng cuộc

-HS nêu nội dung bài học

************************************************

TIẾT 6: SINH HOẠT LỚP

SINH HOẠT TUẦN 17

************************************************************************

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

Mỹ Phước, ngày tháng 12 năm 2012

Ngày đăng: 26/05/2021, 20:27

w