Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng -Thảo luận nhóm - Động não. III Đồ dùng dạy học:[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn:5/10/2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rói, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể
chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự
thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Các KNScơ bản được giáo dục.
- Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm -Xử lí tình huống -Thảo luận nhóm -Kỹ thuật đặt câu hỏi
III Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa, SGK
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS1: Đọc thuộc lòng đoạn 1 bài Tre Việt Nam
Và trả lờ câu hỏi : Tìm những hình ảnh gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam?
- HS2: Đọc thuộc lòng đoạn 2 và nêu nội dung
của bài?
- GV nhận xét
2.Dạy bài mới: 30'
a Giới thiệu bài : (1’)
b.Luyện đọc: (7’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa
cách phát âm cho HS ; gieo trồng , nảy mầm ,
luộc kĩ , dõng dạc
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu giải
nghĩa ; bệ hạ , sững sờ ,dõng dạc , hiền minh
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài: (15’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:
+ Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi
- 2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải ; bệ hạ , sững sờ ,dõngdạc , hiền minh
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Nhà Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
- Vua phát cho mỗi người một
Trang 2+ Nhà Vua làm cách nào để tìm dược người
trung thực?
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
+ Đến kỳ nộp thóc cho Vua, chuyện gì đã sảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
+ Nghe Chôm nói như vậy, Vua đã nói thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em vì sao người trung thực lại đáng quý?
+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
+ câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho Vua Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước Vua thành thật qùy tâu:
Tâu bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật,không sợ bị trừng phạt
- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên,
sợ hãi thay cho Chôm, sợ Chôm sẽ
bị trừng phạt
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi
+Vua đã nói cho mọi người thóc giống đã luộc kỹ thì làm sao mọc dược Mọi người có thóc nộp thì không phảI thóc do Vua ban
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+ Cậu được Vua nhường ngôI báu
và trở thành ông Vua hiền minh
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hại việc chung
2 Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảmnói lên sự thật
và cậu được hưởng hạnh phúc
Trang 3GV ghi nội dung lên bảng
d.Luyện đọc diễn cảm (7’)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn thơ trong
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất-Lắng nghe
-TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kĩ nào
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk, Vbt -Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào
có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?
Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên bảng làm
-HS nghe giới thiệu bài
Bài 1/ Hs đọc yêu cầu của đề bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,
Trang 4-GV giới thiệu: Những năm mà tháng 2 có
28 ngày gọi là năm thường Một năm thường
có 365 ngày Những năm, tháng 2 có 29
ngày gọi là năm nhuận Một năm nhuận có
366 ngày Cứ 4 năm thì có một năm nhuận
Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm
2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận
Bài 2: (7’)
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
+ Dòng 3 về nhà
Bài 3: (6’)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm
từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh
.-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làmtiếp phần b của bài tập
Bài 2/ HS đọc yêu cầu bài tập -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vàoVBT
= 217 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
Bài 4/ HS đọc
¼ phút = 15 giây 1/5 phút = 12 giây 12giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:15 -12 = 3 (giây)
Đáp số : 3 giây
HS đọc đề
- 1 hs lên làm a/ Khoanh vào B b/ 5kg8g= 5008g, vậy khoanh vào C
-HS lắng nghe
-CHÍNH TẢ( NGHE - VIẾT)
Trang 5NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời
nhân vật
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm -Thảo luận nhóm - Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi
III Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a, 3a
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC.(5’)
- Gv gọi 2 HS lên bảng viết tiết trước:
+ sâu xa; nghiêng soi; rặng dừa
- GV nhận xét
2.Bài mới: 30’
a.Hướng dẫn nghe - viết: (20’)
- Gv đọc bài viết
+Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng quý?
- GV hỏi HS trong bài này có từ nào mà các
em thường hay viết sai ?
GV rút ra và ghi bảng ; đầy ắp , trung thực
,truyền ngôi ,ôn tồn
- Gv đọc từng từ khó cho hs viết vào bảng
con
- GV đọc bài cho HS nghe trước khi viết bài
- GV đọc cho hs viết bài vào vở
- Hs viết bài vào vở
- Đổi vở soát bài theo cặp
Bài 2/ - 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài
Các từ cần điền :
b/ chen chân – len qua – leng keng –
áo len – màu đen –khen em
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
Trang 6- Gv nhận xột, khen ngợi hs
4.Củng cố dặn dũ: (5’)
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 2)
-Trỡnh bày ý kiến ở gia đỡnh và lớp học
-Lắng nghe người khỏc trỡnh bày
-Kiềm chế cảm xỳc
-Biết tụn trọng và thể hiện sự tự tin
BVMT:Trẻ em cú quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cú liờn quan đến
trẻ em, trong đú cú vấn đề mụi trường
*GD QPAN: Biết nhận khuyết điểm, biết phờ bỡnh cỏi xấu, cỏi tốt
II.Cỏc phương phỏp kỹ thuật cú thể sử dụng
-Tự nhủ; Thảo luận nhúm - Đúng vai; dự ỏn
III Đồ dùng dạy học:
- Một chiếc Micro không dây
- Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
IV Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em bị cụ giỏo hiểu nhầm và phờ bỡnh em sẽ
“Một buổi tối trong gia đỡnh bạn Hoa”
-Cú n/xột gỡ về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về
việc HT của Hoa
- Hoa đó cú ý kiến giỳp đỡ g/đ như thế nào?
- Y kiến cảu bạn Hoa cú phự hợp khụng?
Bố Hoa, Mẹ Hoa và Hoa.
-HS xem tiểu phẩm và trả lời cỏc cõu hỏi
Trang 7của mỡnh với mụi trường xung quanh về mụi
trường sống của gia đỡnh , nhà trường sống
của gia đỡnh , nhà trường , cộng đồng
*GDQPAN: Khi bạn cú khuyết điểm bạn cú
mạnh dạn nhận khuyết điểm và sữa chữ rỳt
kinh nghiệm khụng? Bạn cú nờn phờ bỡnh cỏi
xấu và khen gợi việc làm tốt của người khỏc
khụng?
GV: Chỳng ta biết nhận khuyết điểm, biết
phờ bỡnh cỏi xấu, cỏi tốt đú là việc làm rất cần
thiết Biết phờ bỡnh cỏi xấu, cỏi tốt
C Củng cố - dặn dũ: (5’)
-Em hãy bày tỏ ý kiến với bố mẹ, anh chị, cô
giáo hoặc với bạn về những vấn đề liên quan
đến bản thân em nói riêng và đến trẻ em nói
chung
- GV nhận xột tiết học
-Làm việc theo cặp đụi (đổi vai:Phúng viờn Người phỏng vấn)
-Mựa hố này em muốn đi thăm
Hà Nội.Vỡ em chưa bao giờ được đến Hà Nội
+Những ý kiến của mẹ rất cần thiết
+Em bày tỏ ý kiến của mỡnh để việc thực hiện những vấn đề đú phự hợp với cỏc em hơn tạo điều kiện để cỏc em phỏt triển tốt hơn
- Biết: Trẻ em cú quyền đượcbày tỏ ý kiến về những vấn đề
cú liờn quan đến trẻ em
-Khi mỡnh cú khuyết điểm mỡnhphải mạnh dạn nhận khuyếtđiểm và sữa chữa rỳt kinhnghiệm bờn cạnh đú mỡnh phải
cú quan điểm rừ ràng về việclàm tốt và chưa tốt của ngườikhỏc
- HS lắng nghe
-ĐỊA LÍ TRUNG DU BẮC BỘ
Trang 8- Nêu được tác dụng của việc trồng rừng ở vùng Trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi.
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm - Chia sẻ nhóm đôi -Thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy học:
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải (12’)
- Vùng trung du là vùng núi,vùng đồi hay
đồng bằng?
- Các đồi ở đây như thế nào? đỉnh, sườn, các
đồi được sắp xếp ntn?
- Mô tả sơ lược vùng trung du?
- Hãy kể tên một vài vùng trung du ở Bắc Bộ?
- Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du
Bắc Bộ
-Gọi Hs trả lời
b Chè và cây ăn quả ở vùng trung du (17’)
* Làm việc theo nhóm
Thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau:
-Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng
những loại cây gì?
- Hình 1,2cho biết những cây trồng nào có ở
Thái Nguyên và Bắc Giang?
-Xác định vị trí hai địa phương này trên bản
+Vùng trung du là vùng đồi+Được xếp cạnh nhau như bát úp với các đỉnh tròn,sườn thoải+Nằm giữa miền núi và đồng bằng
BB là một vùng đồi với các đỉnh tròn,sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp.Nơi đó được gọi là vùng trung du
+Thái Nguyên,Phú Thọ,Vĩnh Phúc,Bắc Giang
+Vùng trung du ở Bắc Bộ có nét riêng biệt mang những dấu hiệu vừacủa đồng bằng vừa của miền núi Đây là nơi tổ tiên ta định cư sớm nhất
-HS trả lời-HS nhận xét-H quan sát thảo luận nhóm đôi+Thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và cây công nghiệp (nhất là chè)
+H1:chè Thái Nguyên+H2:ở Bắc Giang trồng nhiều vải thiều
+H lên chỉ vị trí trên bản đồ+Chè Thái Nguyên nổi tiếng là thơm ngon
Trang 9-Trong những năm gần đây trung du Bắc Bộ
đã xuất hiện trang trại chuyên trồng cây gì?
-Quan sát H3 và nêu quy trình chế biến chè?
-Gv nhận xét
*Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp
- Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những
nơi đất trống đồi trọc?
- Để khắc phục tình trạng này người dân ở
đây đã trồng những loại cây gì?
-GV liên hệ thực tế để giáo dục H bảo vệ
-Đại điện nhóm trả lời
-Quan sát và đọc phần 3
+Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi +Người đân ở đây đã trồng các loại cây công nghiệp dài ngày:keo, trẩu, sở và cây ăn quả
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm - Chia sẻ cặp đôi -Thảo luận nhóm
III.Đồ dùng dạy học:
- Nêu ích lợi của muối i-ốt: giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ, tác hại
của thói quen ăn mặn( dễ gây bệnh huyết áp cao
Sưu tầm tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa Iốt, vai trò của Iốt với sức
khỏe
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS1:Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ?
- HS2: Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
-GV nhận xét
2.Dạy bài mới: (30')
a Giới thiệu bài: (1’)
b Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món rán
-HS trả lời
-Sử dụng hợp lý các chấtbéo và muối ăn
Trang 10(chiên) hay xào (9’)
* GV tiến hành trò chơi theo các bước:
-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát
đội bạn
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi
tên các món rán (chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ
viết tên 1 món ăn
-GV cùng các trọng tài đếm số món các đội kể được,
công bố kết quả
-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực
vật hay mỡ động vật ?
* Chuyển ý: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có vai
trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béo chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài
c Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật ? (10’)
+Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo định
hướng
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS,
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các
câu hỏi:
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, vừa
chứa chất béo thực vật ?
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý kiến của
nhóm mình
-GV nhận xét từng nhóm
+ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của mục
Bạn cần biết
* GV kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ
có chứa nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật
như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo
không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu
phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và
phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết
-HS lắng nghe
-HS chia đội và cử trọngtài của đội mình
-HS lên bảng viết tên cácmón ăn
-5 HS trả lời
-HS thực hiện theo địnhhướng của GV
-HS trả lời:Thịt rán, tômrán, cá rán, thịt bò xào.+Vì trong chất béo độngvật có chứa a-xít béo no,khó tiêu, trong chất béothực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu.Vậy ta nên ăn phối hợpchúng để đảm bảo đủ dinhdưỡng và tránh được cácbệnh về tim mạch
-2 đến 3 HS trình bày
Trang 11áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những
thức ăn này.
c.Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và
không nên ăn mặn ? (10’)
+ Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh
về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết
trước
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời
câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình GV ghi
những ý kiến không trùng lặp lên bảng
-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết
+Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng hái
tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn chưa
chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống
hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số
nơi bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà và mỗi HS mang
theo môt loại rau và một đồ hộp cho tiết sau
-2 HS đọc to trước lớp, cảlớp đọc thầm theo
-HS trình bày những tranhảnh đã sưu tầm
-HS thảo luận cặp đôi.-Trình bày ý kiến
+Muối i-ốt dùng để nấu ănhằng ngày
+Ăn muối i-ốt để tránhbệnh bướu cổ
+Ăn muối i-ốt để phát triển
cả về thị lực và trí lực.-2 HS lần lượt đọc to trướclớp, HS cả lớp theo dõi.-HS trả lời:
+Ăn mặn rất khát nước.+Ăn mặn sẽ bị áp huyếtcao
Trang 12I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện đó nghe, đó đọc nói
về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Trải nghiệm - Chia sẻ nhóm đôi -Thảo luận nhóm -Đóng vai
III Đồ dùng dạy học:
-Giấy (bảng phụ) viết gợi ý 3 SGK Tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài (1’)
b.Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện (29’)
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe,
được đọc về tính trung thực
- Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk
a.Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu của đề bài
- Gv gạch chân dưới các từ quan trọng
+Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
- Gọi hs nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị để kể
b.Kể theo nhóm
+ Gv nêu tiêu chí đánh giá :
- Nội dung đúng :4 điểm
- Kể hay , phối hợp cử chỉ ,điệu bộ khi kể
- Nêu được ý nghĩa :1 điểm
- Trả lời được câu hỏi của bạn :1 điểm
+ HS thực hành kể :
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs kể thi
+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa kể dựa
vào tiêu chí đánh giá
-Hs đọc tiêu chí đánh giá
- Nhóm 2 hs kể chuyện
- Các nhóm hs kể thi từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ,nêu ý nghĩa câu chuyện
- Hs đặt câu hỏi cho bạn trả lời về câu chuyện vừa kể
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất, nêu ý nghĩa câu chuyệnsâu sắc nhất
Trang 13- VN học bài , CB bài sau
-TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4,số
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
III Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK, phấn màu
IV Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC: 5’
a.Giới thiệu bài: (1’)
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với số trung bình cộng của
nhiều số
b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng: (12’)
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can
có bao nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này
vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói
trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được
gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6.
-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có
-HS nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
Trang 14-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên
bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình
cộng của 6 và 4 ?
-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng
thì GV khẳng định lại, nếu HS không nêu
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong
mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho
số can
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và
4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng
chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng
4 + 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số
trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số
25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau đểtìm theo yêu cầu
+Tính tổng số dầu trong cả hai candầu
+Thực hiện phép chia tổng số dầucho 2 can
-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêuhọc sinh ?
-Nếu chia đều số học sinh cho balớp thì mỗi lớp có bao nhiêu họcsinh
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
-Là 28
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 +72) : 4 = 54
Bài 1/ Hs đọc yêu cầu đề-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào VBT
Trang 15-GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu
thức tính số trung bình cộng là được, không
bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2 (6’)
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-Số ki-lô-gam trung bình cân nặngcủa mỗi bạn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào VBT
Bài giải :
Cả bốn em cân nặng là :36+38+40+34=148(kg)
TB mỗi em cân nặng là
148 : 4 = 37 (kg)Đáp số : 37 kg
Bài 3/ HS đọc
GV gọi 1 em lên làm bảng
HS còn lại làm VBT
Số trung bình cộng của các số tựnhiên là:
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Trải nghiệm -Thảo luận nhóm - Chia sẻ nhóm đôi
III Đồ dùng dạy học:
- Từ điển, tờ phiếu khổ to kẻ bài tập 1
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 161.Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng (7’)
+Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển tìm
nghĩa của từ theo yêu cầu.Nêu miệng kết quả
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ.(7’)
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về lòng trung
thực hoặc lòng tự trọng?
- HD hs giải nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ trên
3.Củng cố dặn dò: 5’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs lên bảng làm bài
Từ ghép có nghĩa tổng hợp: anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn
Từ ghép có nghĩa phân loại: bạn học, bạn đường bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu
Từ trái nghĩa với từ trung thực:gian dối
xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo
- Đại diện nhóm chữa bài
Bài 2/ - 1 hs đọc đề bài
- Hs nêu miệng câu đạt được
- Chúng ta không nên gian dối
- Bài 3/ 1 hs đọc đề bài
- Hs mở từ điển làm bài cá nhân
+Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.(ý c)
Trang 17+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm: chọn thức ăn tuôi, sạch,
có giá trị dinh dưỡng, không màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thựcphẩm, dụng cụ để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quảnđúng cách những thức ăn chưa dùng hết
BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không
khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
-Kỹ năng tự nhận thứcvề ích lợi của các loại rau, quả chín
- Kỹ năng lựa chọn và nhận diện thực phẩm sạch và an toàn
II.Các phương pháp, kỹ thuật có thể sử dụng
III.Đồ dùng dạy học:
- Rau quả tươi & héo 1 số đồ hộp.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS1: Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và
chất béo thực vật ?
- HS2: Vì sao phải ăn muối i-ốt và không nên ăn
mặn ?
- GV nhận xét
2.Dạy bài mới: 30'
a Giới thiệu bài: (1’)
Trang 182) Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì ?
-Gọi các HS trình bày và bổ sung ý kiến
-GV nhận xét, tuyên dương HS thảo luận tốt
GDKNS : Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để
có đủ Vitamin , chất khoáng cần thiết cho cơ thể
Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón
* Kết luận: Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có
đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể Các
chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón Vì
vậy hàng ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau và
hoa quả.
Hoạt động 2: Trò chơi: Đi chợ mua hàng.(9’)
-GV yêu cầu cả lớp chia thành 4 tổ, sử dụng các
loại rau, đồ hộp mình mang đến lớp để tiến hành trò
chơi
-Các đội hãy cùng đi chợ, mua những thứ thực
phẩm mà mình cho là sạch và an toàn
-Sau đó giải thích tại sao đội mình chọn mua thứ
này mà không mua thứ kia
-Sau 5 phút GV sẽ gọi các đội mang hàng lên và
giải thích
-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm biết mua
hàng và trình bày lưu loát
* GV kết luận: Những thực phẩm sạch và an toàn
phải giữ được chất dinh dưỡng, được chế biến vệ
sinh, không ôi thiu, không nhiễm hoá chất, không
gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử dụng.
Hoạt động 3: Các cách thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm.(10’)
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
-Chia lớp thành 8 nhóm, phát phiếu có ghi sẵn câu
hỏi cho mỗi nhóm
-Sau 10 phút GV gọi các nhóm lên trình bày
-Tuyên dương các nhóm có ý kiến đúng và trình
bày rõ ràng, dễ hiểu
Nội dung phiếu:
PHIẾU 1 1) Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch
-Thảo luận cùng bạn
+Em thấy người mệt mỏi,khó tiêu, không đi vệ sinhđược
+Chống táo bón, đủ các chấtkhoáng và vi-ta-min cầnthiết, đẹp da, ngon miệng.-HS lắng nghe
-HS chia tổ và để gọn nhữngthứ mình có vào 1 chỗ
-Các đội cùng đi mua hàng
-Mỗi đội cử 2 HS tham gia.Giới thiệu về các thức ăn đội
đã mua
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm
-Chia nhóm và nhận phiếucâu hỏi.(2 nhóm chung 1phiếu)
Trang 192) Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi thiu
PHIẾU 2 1) Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?
2) Vì sao không nên dùng thực phẩm có màu sắc và
có mùi lạ ?
PHIẾU 3 1) Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực
phẩm và dụng cụ nấu ăn ?
2) Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
PHIẾU 41) Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau khi nấu
GDBVMT : Để thực hiện VSATTP ngoài các biện
pháp trên chúng ta cũng phải rửa tay sạch trước khi
ăn và sau khi đi vệ sinh ; những thức ăn chưa dùng
hết phải được bảo quản đúng cách để tránh ôi
thiu gây ngộ độc cho người sử dụng
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình mình làm
cách nào để bảo quản thức ăn
-Các nhóm lên trình bày vànhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống,
chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi,
thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
GD QPAN: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy
hiểm
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Trải nghiệm - Chia sẻ nhóm đôi -Thảo luận nhóm - Đặt câu hỏi